Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/04/2024 TIẾT 113: TÓM TẮT BẰNG SƠ ĐỒ NỘI DUNG CỦA MỘT VĂN BẢN ĐƠN GIẢN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS thấy được ý nghĩa, vị trí riêng của văn bản nhật dụng trong đời sống - HS nhận thức được tầm quan trọng của kĩ năng tóm tắt văn bản phục vụ cho nhu cầu tiếp nhận tri thức, tích luỹ tài liệu và biết tóm tắt bằng sơ đồ nội dung một văn bản đơn giản đã đọc. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lưc̣ giải quyế t vấ n đề , năng lưc̣ tư ̣ quản bản thân, năng lưc̣ giao tiế p, năng lưc̣ hơp̣ tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiế u bài tâp,̣ trả lờ i câu hỏ. - Phân công nhiêṃ vu ̣cho hoc̣ sinh hoaṭ đông̣ trên lớ p - Giao nhiêṃ vu ̣hoc̣ tâp̣ cho hoc̣ sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với biên bản và bản tóm tắt bằng sơ đồ nội dung một văn bản đơn giản a. Mục tiêu: Nhận biết được cách tóm tắt bằng sơ đồ nội dung một văn bản đơn giản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Yêu cầu của việc tóm tắt bằng sơ đồ - GV yêu cầu HS đọc phần Ý nghĩa của nội dung một VB đơn giản việc tóm tắt VB bằng sơ đồ trong SHS Làm nổi bật được nội dung chủ yếu và trả lời câu hỏi: của văn bản. + Một VB tóm tắt phải như nào để có Làm sáng tỏ được những mối liên thể được gọi là đạt/ tốt? hệ bên trong giữa các bộ phận chính của văn bản. - HS thực hiện nhiệm vụ Bảo đảm tính trực quan, thẩm mĩ, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực gây được ấn tượng tích cực về mặt hiện nhiệm vụ thị giác để có thể hỗ trợ tốt cho trí + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến nhớ. bài học. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo a. Mục tiêu: Nắm được cách tóm tắt nội dung bằng sơ đồ. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được bài viêt tham khảo d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc lại VB VB Trái Đất – cái nôi của sự sống và xem sơ đồ tóm tắt. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm những câu hỏi sau: + Là người đã đọc, đã học VB, em thấy bản tóm tắt này đã phản ánh đúng những gì được đề cập trong VB chưa? + Đối chiếu với các yêu cầu được xác định ở trên, bản tóm tắt đã bộc lộ ưu điểm, nhược điểm gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Sơ đồ tóm tắt nội dng VB Trái Đất thảo luận – cái nôi của sự sống + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Sơ đồ tóm tắt đã bảo đảm được các của bạn. yêu cầu: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Tính trực qua nhiệm vụ - Tính lo-gic, khoa học + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Tính khái quát thức => Ghi lên bảng - Tính thẩm mĩ Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết biên bản và tóm tắt sơ đồ VB b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 3. Các bước tiến hành - Gv hướng dẫn HS đọc quy trình thực hành tóm tắt VB bằng sơ đồ qua ba mục: trước khi tóm tắt, Tóm tắt, Chỉnh sửa. - GV đưa ra nội dung cần tóm tắt. VD Tóm tắt quan niệm của vua sư tử Mu- pha-sa về vòng đời bất tận (đoạn đầu VB Các loài chung sống với nhau ntn?) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS đọc, có thể nêu những băn khoăn, đề xuất. HS thực hành viết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2. Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung một + HS trình bày sản phẩm thảo luận văn bản đơn giản + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu Trước khi tóm tắt trả lời của bạn. - Xác định đúng nội dung cốt lõi và hệ Bước 4: Đánh giá kết quả thực thống ý triển khai nội dung. hiện nhiệm vụ - Lựa chọn từ khoá phản ánh nội dung + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến cốt lõi thức => Ghi lên bảng. - Xác định mối liên hệ giữa các từ khoá Tóm tắt - Vẽ các hình cụ thể chứa từ khoá - Sắp xếp các hình theo trật tự thích hợp - Vẽ các đường cong, thẳng hoặc mũi tên nối các hình (chứa từ khoá) với nhau. Chỉnh sửa C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành tóm tắt sơ đồ, bám sát dàn ý đã lập. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Ghi Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung. công việc. - Hình thức viết bài - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi kiểm tra tại lớp - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học Ngày soạn: 20/04/2024 TIẾT 114: THẢO LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NẠN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS đề xuất giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường, trên tinh thần mong muốn chất lượng cuộc sống của chính bản thân và của cả cộng đồng phải được cải thiện. - HS biết cách tham gia thảo luận về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến hay đề xuất của người khác trên tinh thần tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lưc̣ giải quyế t vấ n đề , năng lưc̣ tư ̣ quản bản thân, năng lưc̣ giao tiế p, năng lưc̣ hơp̣ tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiế u bài tâp,̣ trả lờ i câu hỏi - Tranh ảnh, video về ô nhiễm môi trường - Phân công nhiêṃ vu ̣cho hoc̣ sinh hoaṭ đông̣ trên lớ p - Giao nhiêṃ vu ̣hoc̣ tâp̣ cho hoc̣ sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS có thể nêu hiện GV đạt câu hỏi gợi mở: tại địa phương nơi em đang trạng ô nhiễm: nước sinh sống có xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường ở sông ô nhiễm, rác thải đâu không? Nêu hiện trạng cụ thể?Em đã đề ra các vứt bừa bãi, .. giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm đó và góp ý cho chính quyền, người dân khu vực chưa? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: Do dân số tăng nhanh nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ở các đô thị nước ta ngày càng gia tăng và trở nên nghiêm trọng hơn. Mỗi công dân cần thể hiện ý thức, trách nhiệm đóng góp các giải pháp nhằm khắc phục hiện trạng đó. Vậy khi thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường, chúng ta cần nói như thế nào để đạt được hiệu quả? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 1. Chuẩn bị bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. Xác định mục đích nói và người - GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc nghe xác định mục đích nói và đối tượng - Mục đích: chia sẻ mối quan tâm chug nghe. về giải pháp khắc phục tình trạng ô - GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham nhiễm môi trường. gia thảo luận về giải pháp khắc phục - Người nghe: thầy cô, bạn bè, người nạn ô nhiễm môi trường, điều chúng ta quan tâm đến vấn đề môi trường. cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý kiến hay nêu đề xuất? - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận, trả lời các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Mục đích của việc tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường là tìm một giải pháp tối ưu, khả thi, có thể thực hiệ ngay để cải thiện tình hình. Người nghe lúc này là người có chung mối quan tâm và mong muốn được cùng ta thảo luận về vấn đề. NV2 b. Chuẩn bị nội dung nói và tập Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ luyện - GV yêu cầu HS theo dõi nội dung SHS và trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đòi hỏi có tính nguyên tắc của việc tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường? - GV cho HS thảo luận và nêu ra những biểu hiện cụ thể của tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa phương. Sau đó, sẽ chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận về về một biểu hiện cụ thể là đưa ra những giải pháp khắc phục: + Nhóm 1: Rác thải vứt bừa bãi + N2: cống rãnh tắc nghẽn, nước sông ô nhiễm + N3: Vật liệu xây dựng ngổn ngang + N4: Ổ gà, ổ voi , nước đọng trên đường. - Các nhóm luyện nói theo các chủ đề đã xác định, thống nhất nội dung (thời gian:7 phút) - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận, trả lời các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 2. Trình bày bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Cần tuân thủ theo các yêu cầu chung: - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện nội dung, ngữ điệu, sử dụng từ ngữ, trình bày bài nói. tương tác với người nghe, thời gian Gv quan sát hoạt động thảo luận của nói. HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và - Về mặt nội dung cần chú ý: định hướng. + Mở đầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Triển khai Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Kết luận hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Trao đổi về bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS xem kĩ bảng yêu cầu trong SHS để nắm được những đòi hỏi cơ bản với người nghe, người nói, trước khi thực hiện việc trao đổi ý kiến - Sau mỗi lượt HS trình bày về vấn đề khắc phục ô nhiễm. Người nghe sẽ trao đổi lại ý kiến, đề xuất. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Đưa ra những giải pháp tối ưu cho việc giải quyết tình trạng ô nhiễm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng, đưa ra những giải pháp khắc phục ô nhiễm - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Thuyết trình sản dung công việc. phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf



