Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 06/04/2024 
 TIẾT 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS nhận biết được đặc điểm và chức năng của văn bản và đoạn văn. 
- HS thực hiện được một số thao tác, yêu cầu (như nhận diện, phân tích, tóm tắt, 
sơ đồ hoá ) khi đối diện với đoạn văn hay văn bản. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ, thành ngữ trong VB và chỉ ra được các 
từ loại trong văn bản. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS huy động kiến thức đã có 
 GV đặt câu hỏi: Từ đầu chương trình lớp 6, và kể tên, nêu hiểu biết của 
 chúng ta đã được học nhiều văn bản. Hãy kể tên mình về văn bản. 
 những văn bản mà em đã học? Trong các văn bản 
 ấy, em thấy ngoài yếu tố ngôn ngữ còn có yếu tố 
 nào khác không? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Gv dẫn dắt: Những vă bản chúng ta đã học từ đầu 
 chương trình lớp 6 đến nay có cả văn bản truyện, 
 thơ, kí . Vậy Văn bản được phân loại như thế 
 nào? Đặc điểm của văn bản và vai trò của các 
 đoạn văn trong văn bản ra sao? Bài học hôm nay 
 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới 
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 : Văn bản 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - VB là một đơn vị giao tiếp, có 
 - GV yêu cầu HS theo dõi SHS, nhắc lại tính hoàn chỉnh về nội dung và 
 khái niệm văn bản. hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc 
 - GV đặt tiếp câu hỏi: Qua văn bản Trái dạng nói. Văn bản được dùng để 
 Đất – cái nôi của sự sống, em hãy nêu trao đổi thông tin, trình bày suy 
 những bằng chứng cụ thể để khẳng định nghĩ, cảm xúc.. 
 nó là một văn bản? Bài 1/ trang 81 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Các bằng chứng cụ thể để khẳng 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực định Trái Đất – cái nôi của sự sống 
 hiện nhiệm vụ là một văn bản: 
 + HS thực hiện nhiệm vụ - Là một văn bản tồn tại ở dạng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và viết. 
 thảo luận - VB dùng để trao đổi thông tin: 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận Tác giả đã nêu ra 5 đề mục có các 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thông tin tới người đọc như vị trí 
 của bạn. của TĐ trong hệ MT, vai trò của 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nước, sự sống của sinh vật trên TĐ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và hiện trạng TĐ. 
=> Ghi lên bảng. - Qua văn bản, tác giả trình bày suy 
- GV củng cố kiến thức: nghĩ, cảm xúc của mình: suy nghĩ 
 về trách nhiệm của loài người 
 trước hiện trạng của TĐ hiện nay. 
NV2 Phân loại: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Dựa vào sự có mặt của các 
- GV yêu cầu HS trả lời: phương tiện phi ngôn ngữ: văn bản 
+ Căn cứ vào những yếu tố nào để phân thông thường, văn bản đa phương 
loại văn bản? Có những loại văn bản nào thức 
+ VB Trái Đất – cái nôi của sự sống - Dựa vào những nhu cầu giao tiếp 
thuộc thể loại văn bản nào? Liệt kê những đa dạng dẫn đến việc hình thành 
bộ phận cấu tạo của VB? nhiều loại văn bản khác nhau: văn 
+ Theo em những yếu tố nào không thể bản thông tin, văn bản nghị luận, 
thiếu trong mọi trường hợp tạo lập văn văn bản văn học. 
bản? - Căn cứ vào chức năng chính của 
- HS thực hiện nhiệm vụ văn bản để xác định được loại văn 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực bản đó. 
hiện nhiệm vụ Bài 2/Trang 81 
+ HS thực hiện nhiệm vụ VB Trái Đất – cái nôi của sự sống 
Dự kiến sản phẩm: thuộc loại văn bản thông tin, chức 
* Phân loại: năng chính là cung cấp thông tin 
- Dựa vào sự có mặt của các phương tiện tới người đọc. các bộ phận cấu tạo 
phi ngôn ngữ: văn bản thông thường, văn của văn bản: 
bản đa phương thức - Nhan đề 
- Dựa vào những nhu cầu giao tiếp đa dạng - Sa-pô 
dẫn đến việc hình thành nhiều loại văn bản - Đề mục 
khác nhau: văn bản thông tin, văn bản nghị - Các đoạn văn 
luận, văn bản văn học. - Tranh minh hoạ 
 - Căn cứ vào chức năng chính của văn 
bản để xác định được loại văn bản đó. 
* Liệt kê các bộ phận cấu tạo của văn bản: 
- Nhan đề 
- Sa-pô 
- Đề mục 
- Các đoạn văn 
- Tranh minh hoạ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 => Ghi lên bảng: 
 NV3: - Các thông tin trong văn bản phải 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ tập trung vào một chủ đề, chứa 
 - GV yêu cầu HS trả lời: thông điệp và có ý nghĩa. 
 Nhắc lại những thông tin, thông điệp mà Bài 3/Trang 81 
 em tiếp nhận được từ văn bản Trái đất - VB Trái Đất – cái nôi của sự sống 
 cái nôi của sự sống: là một văn bản hoàn chỉnh do chứa 
 HS thực hiện nhiệm vụ đụng thông điệp rõ ràng và tất cả 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực các thông tin đều tập trung vào vấn 
 hiện nhiệm vụ đề chính. 
 + HS thực hiện nhiệm vụ - Thông tin từ văn bản: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và • Trái đất hành tinh duy nhất 
 thảo luận trong hệ Mặt trời có sự sống. 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận • Nước là tài nguyên bao phủ 2/3 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời bề mặt Trái đất. Nhờ có nước 
 của bạn. sự sống trên Trái đất được duy 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trì, phát triển phong phú. 
 nhiệm vụ • Trái đất là nơi cư trụ của muôn 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến loài động vật từ bậc thấp đến 
 thức: VB Trái Đất – cái nôi của sự sống bậc cao. 
 là một văn bản hoàn chỉnh do chứa đụng • Con người trên Trái đất khai 
 thông điệp rõ ràng và tất cả các thông tin thác tài nguyên thiên nhiên một 
 đều tập trung vào vấn đề chính. các bừa bãi 
 • Trái đất đang từng ngày từng 
 giờ bị tổn thương nghiêm trọng 
 - Thông điệp từ văn bản: Con 
 người cần có những suy nghĩ 
 nghiêm túc và hành động tích cực 
 để bảo vệ hành tinh xanh. Đó là 
 vấn đề cấp thiết và cấp bách. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: Bài tập 4 Bài tập 4/ trang 82 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 và làm vào 
 vở. 
 - GV hướng dẫn HS: kẻ bảng và thống kê 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Dự kiến sản phẩm: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
 Thứ tự Điểm mở đầu và điểm Ý chính Chức năng của đoạn 
 đoạn văn kết thúc của đoạn văn của đoạn văn trong văn bản 
 trong văn văn 
 bản 
 Đoạn 3 Điểm mở đầu: Muôn loài Sự sống Làm rõ nét thêm nội 
 (Trái đất - tồn tại trên Trái đất; Điểm trên Trái dung của văn bản: 
 nơi cư ngụ kết thúc: Tất cả sự sống Đất thật Trái đất là cái nôi của 
 của muôn trên Trái đất đều tồn tại, phong phú, sự sống đối với muôn 
 loài ) phát triển theo những quy muôn màu loài 
 luật sinh học bí ẩn, lạ 
 lùng) 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS:Giả sử VB vừa học cần được bổ sung thêm một số đoạn văn nữa. 
Hãy viết một đoạn văn ngắn đáp ứng yêu cầu này và dự kiến vị trí mà nó nó được 
đặt trong văn bản? 
Gv hướng dẫn: Có thể bổ sung thêm đoạn văn Những việc nhân loại cần làm để 
bàn về những biện pháp con người có thể làm để bảo vệ và giữ gìn hành tinh xanh. 
Yêu cầu HS hãy triển khai đoạn văn với đề mục như trên 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức Phương pháp Ghi 
 Công cụ đánh giá 
 đánh giá đánh giá chú 
 - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện công 
 hỏi– đáp dung việc. 
 - Tổ chức trò - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi và bài tập 
 chơi - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo luận 
 tích cực của người học 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các 
 phong cách học khác nhau của 
 người học 
 Ngày soạn: 06/04/2024 
 TIẾT 107,108,109: CÁC LOÀI CHUNG SỐNG VỚI NHAU 
 NHƯ THẾ NÀO? 
 (Giong-mi Mun) 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- Hs nhận biết vai trò quan trọng của số liệu và hình ảnh của một văn bản thông 
tin. 
- HS nhận biết được mối quan hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản 
của văn bản. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Các loài cùng chung sống 
với như thế nào? 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Các loài cùng 
chung sống với như thế nào? 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, 
ý nghĩa truyện. 
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện 
có cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà, lương thiện. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Tranh ảnh vềtruyện 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những chương trình 
 GV đặt cho HS câu hỏi: đã xem, ví dụ như: khám phá động vật, 
 1. Em biết những chương trình nào thế giới quanh em và nêu suy nghĩ 
 trên các phương tiện truyền thông, in- về chương trình mà HS yêu thích. 
 tơ-nét cung cấp nhiều thông tin thú vị, 
 bổ ích về đời sống của muôn loài trên 
 Trái Đất? Em suy nghĩ gì về việc 
 chúng ta phải thường xuyên tìm hiểu 
 các tài liệu nói về sự đa dạng của thế 
 giới tự nhiên? Em yêu thích chương 
 trình nà nhất? 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV dẫn dắt: Trong Trái Đất rộng lớn 
 và bao la, có hàng triệu loài sinh vật 
 cùng sinh sống. Mỗi loài đều có vai trò 
 và đóng góp riêng vào sự phát triển 
 chung của vũ trụ. Vậy các loài cùng 
 chung sống và chia sẻ như thế nào để 
 TĐ có thể phát triển hoà bình, ổn định? 
 Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm 
 hiểu. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I.Đọc, tìm hiểu chung 
 - GV yêu cầu HS: 1. Đọc 
 + Văn bản Hai loại khác biệt thuộc thể 2. Chú thích 
 loại nào? - Thể loại: Văn bản thông tin2. Đọc- kể 
 + Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản tóm tắt 
 đó - Bố cục:3 phần 
 - GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ - Đoạn 1: Từ đầu =>tổn thương của 
 ràng, chậm rãi, giọng đọc khác nhau ở nó: đặt vấn đề (đời sống của muôn loài 
 những đoạn bàn luận hay thống kê số trên TĐ và sự cân bằng rất dễ tổn 
 liệu. Chú ý khi đọc theo dõi cột bên thương của nó) 
 phải để nhận biết một số ý được bàn - Đoạn 2: Tiếp =>đẹp đẽ này: Nội 
 luận. dung chính (Sự đa dạng của các loài, 
 - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ tính trật tự trong đời sống của muôn 
 khó, dựa vào chú giải trong SHS: tiến loài, vai trò của con người trên TĐ) 
 hoá, quần xã, kí sinh. - Đoạn 3: Phần còn lại : Kết luận vấn 
 + Bố cục của văn bản? đề): Kết luận vấn đề 
 - HS lắng nghe. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
 bài học. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
Hết tiết 1: GV củng cố nội dung đã học 
HS chuẩn bị bài cho tiết sau 
 TIẾT 2 
Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: Đặt vấn đề; Thông tin chính của văn bản; Tính trật tự trong 
đời sống của muôn loài 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV2 II. Đọc, tìm hiểu chi tiết 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Đặt vấn đề 
 - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: 
 - GV đặt câu hỏi: - Đời sống của muôn loài trên Trái 
 + Trong phần mở đầu tác giả đã dẫn vào bài Đất và sự cân bằng rất dễ bị tổn
 bằng cách nào? Cách vào bài này theo em có thương của nó. 
 tác dụng gì? → Là một vấn đề cấp thiết trong 
 + Vấn đề tác giả đặt ra trong phần này là gì? hoàn cảnh hiện nay khi con người 
 Theo em, đây có phải là vấn đề đáng quan tâm đang can thiệp ngày càng nhiều vào 
 hiện nay không? Vì sao? thiên nhiên. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Dự kiến sản phẩm: 
 + Tác giả đã kể lại cuộc hội thoại ngắn giữa 
 hai nhân vật trong bộ phim hoạt hình nổi tiếng 
 Vua sư tử để noi về vấn đề mà tác giả muốn 
 đề cập → đời sống của muôn loài trên TĐ và 
 sự cân bằng rất dễ bị tổn thương của nó. 
 => Các vào bài này khiến cho vấn đề bàn luận 
 trở nên nhẹ nhàng, lôi cuốn, vì phim này đã 
 được nhiều người biết tới. 
 - GV đã tạo điều kiện cho HS được trải 
 nghiệm thực tế. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
Gv chuẩn kiến thức: Cách vào đề bằng việc 
đưa ra dẫn chứng từ một bộ phim hoạt hình 
kết hợp với cảm xúc của tác giả đã làm “mềm” 
đi sự khô khan thường có của VB thông tin. 
Đồng thời, vấn đề của tác giả đặt ra cũng là 
nỗi lo chung của toàn nhân loại khi nhiều loài 
sinh vật trên TĐ ngày càng bị con người tiêu 
diệt, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng. Vậy 
vấn đề đó tác giả đã triển khai ra sao? 
NV3: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
GV đặt câu hỏi: 2. Thông tin chính của văn bản 
+ Hãy tìm những dẫn chứng trong đoạn (2) a. Sự đa dạng của các loài 
để thể hiện sự phong phú của các loài trên - Các loài sinh vật trên TĐ rất đa 
TĐ? dạng, phong phú. 
+ Sự chênh lệch giữa số lượng loài sinh vật - Con người chưa khám phá hết số 
tồn tại trên thực tế và con số về số lượng loài lượng các loài trên TĐ. 
đã đã nhận biết nói với chúng ta điều gì? - Giữa các loài có sự phụ thuộc lẫn 
GV đặt tiếp câu hỏi tìm hỏi đoạn (3) nhau. 
Hãy quan sát ảnh minh hoạ và dựa vào việc 
quan sát thực tế của em, hãy cho biết: 
+ Kể về một du lịch sinh thái hay khu bảo tồn 
thiên nhiên mà em biết. Ở đó em thấy các loài 
sinh vật nào và chúng sống với nhau ra sao? 
Từ đó em hiểu gì về quần xã sinh vật? 
+ Số lượng các loài ở mỗi quần xã có giống 
nhau không? Chúng phụ thuộc vào điều gì? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Mỗi quần xã giống như một thế giới 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện riêng, trong đó các loài cùng chung 
nhiệm vụ sống với số lượng cá thể khác nhau. 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Sự đa dạng ở mõi quần xã phụ 
Dự kiến sản phẩm: thuộc vào nhiều yếu tố. 
+ Dẫn chứng:1.400.000 loài, hơn 300.000 loài 
thực vật và 1.000.000 loài động vật. → sinh vật đa dạng và phong phú 
+ Các loài sinh vật vật cùng chung sống với 
nhau rất đông đúc, chúng ảnh hưởng và tác 
động đến nhau. 
+ Sự đa dạng ở mõi quần xã phụ thuộc vào 
nhiều yếu tố : sự cạnh tranh giữa các loài, mối 
quan hệ con mồi – vật ăn thịt, mức độ thay đổi 
các yếu tố vật lí – hoá học của môi trường 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: Có nhiều số liệu thống 
kê khác nhau, tuy nhiên, người đọc cần lưu ý 
số liệu thường chỉ có giá trị thời điểm, đòi hỏi 
người đọc phải thường xuyên nhớ về mốc ra 
đời của văn bản ấy. Vì vậy, khi đọc một văn 
bản thông tin, người đọc cần lưu ý về những 
dẫn chứng được thống kê trong văn bản. 
NV4: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ b. Tính trật tự trong đời sống của 
- GV yêu cầu HS đọc đoạn (5) và đặt câu muôn loài 
hỏi : - Biểu hiện : 
+ Em hiểu thế nào về tính trật tự? “Trật tự” + Tính trật tự thể hiện ở số lượng các 
có đồng nghĩa với “ổn định” không? loài trong một quần xã : loài ưu thế, 
+ Tính trật tự trong đời sống của muôn loài loài chủ chốt, loài thứ yếu, loài ngẫu 
được biểu hiện như thế nào? Mục đích của sự nhiên, loài đặc trưng 
trật tự này? + Sự phân bố các loài trong không 
+ Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng hoặc gian sống chung : theo chiều thẳng 
quan hệ hỗ trợ trong quần xã sinh vật thì điều đứng, chiều ngang 
gì sẽ xảy ra → nhằm giảm bớt sự cạnh tranh giữa 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. các loài và giúp từng loài sử dụng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nguồn sống của môi trường hiệu quả 
nhiệm vụ nhất. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng 
Dự kiến sản phẩm: Tính trật tự có thể được hoặc quan hệ hỗ trợ thì sự cân bằng 
hiểu là sự sắp xếp theo một thứ tự, một quy trong đời sống của các loài trong một 
tắc nhất định, có tổ chức, có kỉ luật trong một quần xã lập tức bị phá vỡ. 
tập thể, tổ chức nào đó. Trật tự có thể hiểu là 
tình trạng ổn định. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
- GV bổ sung: Như vậy, mỗi quần xã sẽ tìm 
cách tự cân bằng chính nó 
NV5 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ c. Vai trò của con người trên TĐ 
- GV hướng dẫn HS đọc tiếp đoạn (7) trong - Con người cho rằng mình là chúa 
văn bản và trả lời câu hỏi: tể của thế giới, đã tuỳ ý xếp đặt lại 
+ Những bước tiến vượt bậc của nhân loại có trật tự mà tạo hoá gây dựng 
ảnh hưởng đến cuộc sống của muôn loài → đời sống muôn loài bị xáo trộn, 
không? phá vỡ, chịu tác động xấu từ con 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. người. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: Con người có nhiều sáng 
tạo vô tận và xã hội loài người ngày càng phát 
triển phức tạp, tác động nhiều tới môi trường 
tự nhiên. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: Con người chúng ta cũng 
như vô vàn các loại sinh vật khác có mặt trê 
TĐ này, Tất cả cùng thở chung một bầu không 
khí, cùng ăn thức ăn và uống nguồn nước từ 
thiên nhiên. Nhưng với trí óc phát triển nhanh 
chóng, những sáng tạo đã giúp con người cải 
thiện cuộc sống của mình tốt hơn, trở thành bá 
chủa trong muôn loài. Chính điều đó khiến 
cho con người trở nên tự kiêu, tự cho mình 
quyền sắp đặt lại trật tự, can thiệp một cách 
thô bạo vào sự phát triển của thiên nhiên khiến 
cho đời sống muôn loài bị xáo trộn, nhiều loài 
đã biến mất. Những điều đó sẽ có tác động xấu 
ngược lại tới sự sống trên hành tinh của chúng 
ta và với trực tiếp loài người. Vì vậy con người 
cần tỉnh ngộ, biết cách chung sống hài hoà với 
muôn loài để xây dựng lại cuộc sống bình yên 
vốn có trước đây của TĐ. 
Hết tiết 2 : GV củng cố nội dung đã học 
HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo 
 TIẾT 3 3. Kết thúc vấn đề : 
NV7 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Con người cần hiểu và có cách ứng 
- GV đặt câu hỏi: xử đúng đắn với muôn loài trên TĐ. 
+ Đoạn văn thứ (8) đã đề cập đến vấn đề gì ? 
 + Theo em, cách mở đầu và kết thúc của văn 
bản có gì đặc sắc ? 
+ Nếu bỏ đi đoạn mở và đoạn kết, chất lượng 
của VB thông tin này sẽ bị ảnh hưởng như thế 
nào ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: Mở bài và kết bài đều nhắc 
đến câu thoại của nhân vật Vua sư tử Mu-pha- sa trong phim hoạt hình Vua sư tử. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
 Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: Cách mở-kết hô ứng, 
 giàu sắc thái cảm xúc đã giúp cho VB này trở 
 nên hấp dẫn người đọc, tránh đi sự khô khan 
 vốn có trong các VB thông tin. Đồng thời, gợi 
 cho người đọc nhiều suy nghĩ không chỉ là vấn 
 đề khoa học được đề cập mà còn là bài học ý 
 nghĩa cho loài người được gợi lên từ tác phẩm 
 nghệ thuật lừng danh thế giới “Vua sư tử”. III. Tổng kết 
 NV8 1. Nội dung – Ý nghĩa: 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ * Nội dung: Văn bản đề cập đến vấn 
 - GV đặt câu hỏi: Văn bản có ý nghĩa gì ?Nêu đề sự đa dạng của các loài vật trên 
 những đặc sắc nghệ thuật của VB ? TĐ và trật tự trong đời sống muôn 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. loài. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện * Ý nghĩa : VB đã đặt ra cho con 
 nhiệm vụ người vấn đề cần biết chung sống hài 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi hoà với muôn loài, để bảo tồn sự đa 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo dạng của thiên nhiên trên TĐ. 
 luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận b. Nghệ thuật 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Số liệu dẫn chứng phù hợp, cụ thể, 
 bạn. lập luận rõ ràng, logic có tính thuyết 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm phục. 
 vụ - Cách mở đầu - kết thúc văn bản có 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => sự thống nhất, hỗ trợ cho nhau tạo 
 Ghi lên bảng nên nét đặc sắc, độc đáo cho VB. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Qua văn bản, theo em, con người có thể làm gì để bảo vệ sự 
phát triển phong phú của thế giới sinh vật? 
GV sử dụng Slide trình chiếu một số hình ảnh về những tác động của con người 
đến môi trường: phá rừng, săn bắt động vật hoang dã.... 
GV gợi ý: HS thảo luận theo nhóm và chỉ ra: những can thiệp tiêu cực của con 
người và những nỗ lực duy trì, phát triển sự sống đa dạng trên TĐ. Yêu cầu HS 
đưa ra những dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập:Đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) với câu mở đầu: Trên hành tinh đẹp 
đẽ này, muôn loài luôn cần thiết cho nhau. 
GV đưa ra hướng dẫn: nhấn mạnh ý “chung sống” và đề cao trách nhiệm của con 
người với vấn đề này, 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình 
 Phương pháp Ghi 
 thức Công cụ đánh giá 
 đánh giá chú 
 đánh giá 
 - Hình - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện công 
 thức hỏi – - Hấp dẫn, sinh động việc. 
 đáp - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống câu hỏi và bài 
 - Thuyết của người học tập 
 trình sản - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách - Trao đổi, thảo luận 
 phẩm. học khác nhau của người học 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf