Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/03/2024 TIẾT 90: NÓI VÀ NGHE: KỂ LẠI MỘT TRUYỆN CỔ TÍCH MỘT CÁCH SINH ĐỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích, chủ yếu tập trung vào nhân vật, nhập vai một cách thông minh, sáng tạo, biết kể lại câu chuyện vừa sát truyện gốc vừa có sáng tạo. - Biết cách nói và nghe phù hợp: người nói đóng vai nhân vật để tự kể lại câu chuyện về mình, thể hiện được khả năng trình diễn một bài tự thuật. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh, video về lễ hội Gióng. - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS xem lại bài viết HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành nói về truyện cổ tích bằng lời của một nhân vật trước lớp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 1. Chuẩn bị bài nói (Chuẩn bị Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ ở nhà) - GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói, bám sát mục đích nói và đối tượng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói: yêu 2. Các bước tiến hành cầu HS đọc lại, nhớ lại truyện cổ tích định kể, - Xác định mục đích nói và những nội dung quan trọng của truyện cổ tích người người nghe. mà khi lể lại không thể bỏ qua. - Chuẩn bị nội dung nói và tập - GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp luyện ý cho nhau về nội dung, cách nói. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. + Các nhóm luyện nói Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Trình bày bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ * Trình bày trước nhóm - Nhóm trưởng gọi thành viên trình bày trong * Trình bày trước lớp. nhóm - GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, - HS theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. GV lưu ý HS tận dụng được lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời nói như sử dụng ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ và sự tương tác tích cực với người nghe để tạo nên sự hấp dẫn, sinh động cho bài nói. - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Trao đổi về bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá. - GV đặt thêm câu hỏi: + Với người nghe: Em thích nhất điều gì trong phần trình bày của bạn? Nếu muốn thay đổi, em muốn thay đổi điều gì trong phần trình bày của bạn? + Với người nói: Em tâm đắc nhất điều gì trong phần trình bày của mình? Em muốn trao đổi, bảo lưu hay tiếp thu những góp ý của các bạn và thầy cô? Nếu được trình bày lại, em muốn thay đổi điều gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.--------------- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng, kể lại một truyện truyền thuyết khác mà em đã nghe đã đọc. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện hỏi– đáp - Hấp dẫn, sinh động công việc. - Thuyết trình - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập sản phẩm. cực của người học - Hệ thống câu hỏi và - Sự đa dạng, đáp ứng các phong bài tập cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo luận học Ngày soạn: 02/03/2024 TIẾT 91: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS nêu được nội dung cơ bản của văn bản đọc; trình bày được một số yếu tố đặc trưng của văn bản nghị luận và VB thông tin được thể hiện qua VB trong bài 6 và bài 7. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị các VB cùng loại (VB nghị luận hoặc VB thông tin) hoặc cùng chủ đề. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ về những văn bản đã GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Qua các tiết học tìm đọc thêm được. (5p) bài 6, bài 7, các em đã sưu tầm và tìm đọc thêm được những văn bản nào? Cảm xúc của em khi đọc những tác phẩm đó? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt:Trong bài 6 và bài 7, chúng ta đã đượctìm hiểu các văn bản thuộc thể loại truyền thuyết, cổ tích. Chúng ta cùng tìm hiểu các văn bản cùng chủ đề. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trao đổi kết quả tự đọc a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1.Truyện truyền thuyết (15p) - GV nhắc lại các đặc điểm của VB truyền thuyết, -Truyền thuyết: là một thể loại cổ tích. VHDG, ra đời sau thần thoại, - GV yêu cầu HS: lựa chọn VB “Bánh chưng, thường có yếu tố tưởng tượng, bánh giầy” tự đọc và giới thiệu với cả lớp theo kì ảo; các nhân vật sự kiện đều các vấn đề liên quan đến lịch sử để ca ngợi - HS lắng nghe. nhân vật ls hoặc giải thích Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nguồn gốc, phong cảnh địa nhiệm vụ phương. + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: *. Đọc VB: Bánh chưng, bánh Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo giầy (T22) luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV2 2.Truyện cổ tích (15p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ -Truyện cổ tích: là một thể loại GV nhắc lại những đặc điểm của truyện cổ tích. văn học dân gian kể về cuộc đời - GV yêu cầu HS: lựa chọn VB “Sọ Dừa” tự đọc một số kiểu nhân vật quen và giới thiệu với cả lớp theo các vấn đề thuộc: nhân vật bất hạnh (mồ - HS lắng nghe. côi...), nhân vật dũng sĩ có tài Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện năng kì lạ, nhân vật thông nhiệm vụ minh,nhân vật ngốc nghếch, + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. nhân vật là động vật. Dự kiến sản phẩm: -Đặc điểm: thường sd yếu tố hư Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cấu hoang đường, kì ảo; thể luận hiện ước mơ, niềm tin của nhân + HS trình bày sản phẩm thảo luận dân về sự chiến thắng cuối + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của cùng của cái thiện đối với cái bạn. ác, cái tốt đối với cái xấu, sự Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công bằng đối với sự bất công. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => *. Đọc VB: Sọ Dừa. (T48) Ghi lên bảng Hoạt động 2: Trình bày kết quả tự đọc a. Mục tiêu: Nắm được đặc trưng thể loại, nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 2. Trình bày kết quả (10p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Một số HS chia sẻ trước lớp những ý kiến và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS lắng nghe, trao đổi và đưa ra ý kiến góp ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 3: Nhận xét hoạt động đọc a. Mục tiêu: HS rút kinh nghiệm, trao đổi cho nhau những hiểu biết. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Nhận xét, rút kinh nghiệm Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ (10p) - Một số HS chia sẻ trước lớp những ý kiến và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS lắng nghe, trao đổi và đưa ra ý kiến góp ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm là những khái quát nội dung được triển khai trong văn bản. Khi đọc cần chú ý để không bỏ sót nội dung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn bản thông tin và văn bản nghị luận ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải b - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. ài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm một số sách với chủ đề đã học và rút ra kinh nghiệm cho bản thân. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. GV đọc nhanh kết quả bài viết của mọt vài HS, nêu nhận xét ngắn gọn và định hướng cách chữa cho tất cả HS. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện hỏi– đáp - Hấp dẫn, sinh động công việc. - Thuyết trình - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập sản phẩm. cực của người học - Hệ thống câu hỏi - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập cách học khác nhau của người học - Trao đổi, thảo luận Ngày soạn: 02/03/2024 Bài 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI TIẾT 92,93,94: VĂN BẢN: XEM NGƯỜI TA KÌA! (Lạc Thanh) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức của văn bản nghị luận. - Nhận biết được vấn đề VB đặt ra: ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người. - Nắm được phương thức biểu đạt chính (phương thức nghị luận) bên cạnh một số phương thức khác (tự sự, biểu cảm) mà người viết sử dụng đan xen trong văn bản nghị luận. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng cái riêng biệt nhưng phải biết hoà đồng, gần gũi với mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ về người anh GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện hùng. nhiệm vụ: 1. Đứng trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì? 2. Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình hay không? Vì sao? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Mỗi người là một sự khác biệt, là một cá nhân độc lập nhưng không có nghĩa là chúng ta chọn cách sống khác thường. Giữa mọi người vẫn có sự tượng đồng, gần gũi. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về những điều khác biệt và gần gũi. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: 1. Đọc + Văn bản Xem người ta kìa! thuộc thể loại nào 2. Chú thích trong văn học? - Thể loại: Văn bản nghị luận + Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản đó - Ngôi kể thứ nhất - GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ ràng, chậm - PTBĐ chính: nghị luận rãi, thể hiện đuọc những lí lẽ tác giả đưa ra. - Bố cục: 3p - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào + P 1: Từ đầu-ước mong điều đó. chú giải trong SHS: hiếu thuận, chuẩn mực, xuất ->Giới thiệu vấn đề nghị luận chúng, hoàn hảo + P2: Tiếp-gạt bỏ cái riêng của - HS lắng nghe. từng người. - Thể loại? ->Nêu lí lẽ, dẫn chứng để chứng - Ngôi kể? minh. - PTBBĐ chính? + P3: Còn lại - Bố cục? ->Khẳng định lại vấn đề. - Kể tóm tắt? - Kể tóm tắt: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm:VB nghị luận nhằm bàn bạc, đánh giá về một vấn đề trong đời sống, khoa học . Mục đích của người tạo lập VB nghị luận bao giờ cũng hướng tới mục đích: thuyết phục để người đọc, người nghe đồng tình với ý kiến của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Tiết 2: II. Đọc, tìm hiểu chi tiết NV2 1. Nêu vấn đề : cha mẹ luôn muốn Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ con mình hoàn hảo giống người - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: khác. - GV đặt câu hỏi: - Câu nói của người mẹ: “Xem người + Người mẹ thường nói với con điều gì khi ta kìa!” không hài lòng điều gì đó với đứa con? - Mục đích : để con bằng người, + Tâm trạng của người con ra sao mỗi lần không làm xấu mặt gia đình, không nghe mẹ nói? Em đã bao giờ nghe những câu ai phàn nàn, kêu ca. nói tương tự của cha mẹ và có tâm trạng giống → Mong ước rất giản dị, đời thường như người con trong văn bản chưa? của mọi người mẹ. + Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ -NT : Dùng lời kể để nêu vấn đề. muốn con làm gì? ->Tăng tính hấp dẫn, gây tò mò. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Người con cảm thấy không thoải mái, cố sức vâng lời, cảm thấy không hề dễ chịu khi nghe mẹ nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv bổ sung: Mọi bậc cha mẹ đều mong con cái mình khôn lớn, trưởng thành bằng bạn bè. Có lẽ vì vậy, cha mẹ thường lấy tấm gương sáng để con mình học hỏi, noi theo. Tuy nhiên sự áp đặt đó có thể khiến chúng ta cảm thấy không hài lòng. Vậy theo em, tác giả đồng tình hay không đồng tình với quan điểm của người mẹ? Chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo. NV3: 2.Nêu lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ chứng minh. (Bài học về sự khác GV đặt tiếp câu hỏi: biệt và gần gũi) + Khi đã lớn, đủ nhận thức, tác giả có đồng *.Lí lẽ : Những lí do người mẹ tình với quan điểm của người mẹ không? Câu muốn con mình giống người khác. văn nào nói lên điều đó? - Mặc dù mỗi người là một cá thể + Theo em, người mẹ có lí ở chỗ nào? Lí lẽ đó riêng biệt nhưng vẫn có điểm giống có điểm nào đúng nhau. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Việc noi theo những ưu điểm, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chuẩn mực của người khác để tiến bộ nhiệm vụ là điều nên làm. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Tác giả cho rằng điều mẹ mình mong muốn là có lí, thể hiện qua câu: Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức và bổ sung: Dù giữa chúng ta có nhiều điều khác biệt nhưng vẫn có những điểm chung. Đó là những quy tắc, chuẩn mực mà cả xã hội hướng đến, là những giá trị sống mà nhân loại đều phấn đấu: được tin yêu, trông trọng, sự thông minh, giỏi giang, thành đạt. Vì vậy, cha mẹđều luôn mong con cái sẽ cố gắng, nỗ lực vượt lên chính mình, noi theo những tấm gương sáng. Nhưng nếu ai cũng giống ai, có lẽ đó chỉ là một xã hội của những bản sao được lặp lại. Phần tiếp theo của văn bản này, tác giả đã đưa ra quan điểm gì? Chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu. NV4: *. Dẫn chứng : Sự khác biệt trong Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ mỗi cá nhân là phần đáng quý - GV đặt câu hỏi : trong mỗi người. + Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả đã nêu ra quan + Vạn vật trên rừng, dưới biển và xã điểm nào? Câu văn nào thể hiện điều đó hội con người đều muôn màu, muôn + Tác giả đã đưa ra những bằng chứng nào vẻ. để chứng minh? + Các bạn trong lớp mỗi người một + Em có nhận xét gì về cách sử dụng bằng vẻ :ngoại hình, giọng nói, thói quen, chứng trong bài văn nghị luận? sở thích, tính cách( .), hành động - HS tiếp nhận nhiệm vụ. « nghịch như quỷ »- không quỷ nào Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện giống quỷ nào. nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi -> Sự khác biệt (sự độc đáo của mỗi Dự kiến sản phẩm: cá nhân) tạo nên một xã hội đa dạng, Câu văn nêu quan điểm của tác giả: Chính chỗ sinh động. “không giống ai” nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người - Nghệ thuật : dẫn chứng cụ thể, xác Dẫn chứng : Các bạn trong lớp mỗi người một thực, tiêu biểu, phù hợp. vẻ, sinh động biết bao + ngoại hình + sở thích + tính cách Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - GV bổ sung: Như vậy, mỗi cá nhân là một màu sắc riêng biệt, mỗi người có những điểm mạnh và điểm yếu khác nhau. Mọi người sẽ bù trừ cho nhau những ưu khuyết đó. Chính sự đa dạng ấy tạo nên một xã hội đa dạng, phong phú, làm nên những điều kì diệu cho thế giới này. NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS: + Tác giả đã nêu lên quan điểm như thế nào ở phần kết? Em đồng ý hay không đồng ý với quan điểm đó? GV hướng dẫn HS đưa ra quan điểm cần dựa trên cơ sở lập luận, có lĩ lẽ, bằng chứng, không nói cảm tính, hời hợt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tiết 3 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 3. Kết luận vấn đề: Suy nghĩ của nhiệm vụ ngươi viết. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -Mỗi người cần phải được tôn trọng + HS trình bày sản phẩm thảo luận với tất cả những khác biệt vốn có. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Hoà đồng, gần gũi mọi người bạn. nhưng cũng giữ lại sự khác biệt cho Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm mình. vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức NV7 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Văn bản có ý nghĩa gì?Nêu những đặc sắc nghệ thuật của VB? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: III. Tổng kết 1. Nội dung – Ý nghĩa: * Nội dung: Văn bản đề cập đến đến vấn đề tôn trọng sự khác biệt ở mỗi người nhưng cần hoà đồng, gần gũi với mọi người. b. Nghệ thuật - Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính thuyết phục. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập:Đóng vai các nhân vât để tái hiện lại chiến công của Thạch Sanh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Từ việc đọc hiểu văn bản, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của bài văn nghị luận. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập:T. B được ý kiến Lí lẽ, dẫn chứng... d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Em hãy viết đonạ văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện – đáp - Hấp dẫn, sinh động công việc. - Phiếu học tập - Thuyết trình - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi sản phẩm. cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo luận cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf



