Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/02/2024 Tiết 81, 82, 83: VĂN BẢN: CÂY KHẾ (Truyện cổ tích) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về VB. - HS xác định được chủ đề của câu chuyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích: các đặc điểm của nhân vật; các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, không gian kì ảo; công thức mở đầu; lời kể chuyện,... - HS biết nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cây khế.. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cây khế.. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà, lương thiện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện Cây khế - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những GV cho HS thời gian 2 phút chuẩn bị: Hãy tưởng suy nghĩ, tưởng tượng của tượng em có một chuyến phiêu lưu đến hòn đảo kì mình. diệu. GV đặt câu hỏi: Vì sao không gian đảo xa thường có nhiều điều bất ngờ, kì diệu? Em đã từng đặt chân đến một hòn đảo ngoài biển khơi xa lắc lần nào chưa? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Đảo xa, nơi con người chưa khám phá chắc hẳn sẽ hấp dẫn các em bởi nơi ấy hoang sơ và còn nhiều điều kì bí. Hòn đảo xa mà chim thần đưa người em và người anh trong truyện Cây khế đã làm thay đổi cuộc sống của họ? Vậy ý nghĩa của sự thay đổi ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: Cây khế thuộc thể loại nào 1.Đọc trong truyện dân gian? 2. Chú thích + Tóm tắt văn bản Cây khế? Chi tiết nào khiến - Từ khó em thích nhất? Thể loại + Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? - Truyện Cây khế thuộc thể + GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu loại truyện cổ tích đạt?Bố cục của văn bản? -Ngôi kể: ngôi thứ ba - GV hướng dẫn cách đọc: - PTBĐ: tự sự GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó - Bố cục: 3 phần HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. +P1: Từ đầu ->không đi lại với - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: làm em nữa: Giới thiệu về người rẽ, ta thán,tru tréo, ăn ráo ăn tiệt. anh và người em - HS lắng nghe. + P2: Tiếp theo ->cho chim bay Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện về: cuộc sống của người em và nhiệm vụ người anh thay đổi + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài + P3: Còn lại: người anh phải học. trả giá Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Kể tóm tắt luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận -Ngôi kể: ngôi thứ ba - PTBĐ: tự sự - Tóm tắt: 1. Hai anh em nhà nọ cha mẹ mất sớm, ở với nhau. Người anh lấy vợ, tham lam, lấy hết tài sản trong gia đình, chỉ để lại cho người em gian nhà lụp xụp và cây khế ngọt. 2. Một hôm, có con chim lớn đến ăn khế. Chim nói ăn khế sẽ trả vàng. Vợ chồng người em nghe theo và may túi theo ba gang. 3. Chim đưa người em đến hang ngoai đảo xa, người em chỉ nhặt ít vàng, kim cương rồi về. 4. Người anh biết chuyện vợ chồng người em giàu có, nên đến đổi gia sản. Người em ưng thuận. 5. Người anh gặp chim thần và may một túi to như tay nải. Vì tham lam đựng nhiều vàng, kim cương nên nặng, chim buông xuôi đâm xuống biển. Người anh tham lam đã chết. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung: Hết tiết 1: GV củng cổ kiến thức đã học HS chuẩn bị cho tiết sau Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc,tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV2 II. Đọc,tìm hiểu chi tiết (Tiết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 2) - GV đặt câu hỏi: 1. Giới thiệu về người anh và 1. Truyện được giới thiệu xuất hiện vào thời người em gian nào? Em có nhận xét gì về thời gian - Người anh: lười biếng, tham trong truyện. lam, độc ác. 2. Chi tiết nào giới thiệu về hoàn cảnh sống? - Người em: chịu khó làm ăn, Qua đó em có nhận xét gì về tính cách của hiền lành, thật thà các nhân vật. - GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: - Thời gian : ngày xửa ngày xưa, ở một nhà kia - Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, hai anh em ở với nhau chịu khó làm lụng. Người anh lấy vợ, sinh ra lười biếng, sợ em tranh công nên chia tài sản cho vợ chồng người em một túp lều và 1 cây khế. Người em: thức khuya dậy sớm, cố gắng làm lụng, chia ít tài sản cũng không ta thán Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV y/cầu HS thảo luận nhóm theo PHT số 2. Chim thần xuất hiện 2. - Chim đến ăn khế và đền đáp - GV đặt câu hỏi: cho người em. + Con chim đến ăn khế có phải con vật kì ảo - Người em may túi ba gang, không? Vì sao? chim thần đưa đến đảo xa và + Hòn đảo xa có điều gì kì diệu? Điều kì nhặt một ít vàng, kim cương diệu này đã giúp gì cho cuộc sống của người ngoài cửa hang. em sau đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. → người em trở nên giàu có Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Người anh: may túi to gấp ba nhiệm vụ lần, vào hẳn trong hang để nhặt + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi và nhét đầy túi, ống tay áo, ống Dự kiến sản phẩm: HS hoàn thành phiếu quần học tập → người ah rơi xuống biển. + Con chim đến ăn khế và nói “ăn một quả khế .” + Con chim là con vật kì ảo trong truyện cổ tích vì có đặc điểm biết nói tiếng người, có phép thần kì: biết chỗ cất giấu của cải + Vợ chồng người em trở nên giàu có Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Truyện cổ tích Cây khế thuộc kiểu truyện có nhân vật bất hạnh người em út hiền lành, lương thiện, chịu nhiều thiệt thòi đã được đền đáp xứng đáng. Qua đó thể hiện ước mơ của nhân dân ta về công bằng trong xã hội. Con chim thần xuất hiện là chi tiết kì ảo, tưởng tượng, đã mang đến điều kì diệu, thực hiện chức năng ban thưởng cho nhân vật. Đồng thời cũng trừng phạt nhân vật người anh vì tham lam vật chất mà độc ác, vô nhân tính, quay lưng với chính người em của mình. Đảo xa cũng là một không gian thần kì, kì ảo mang lại cho nhân vật những điều may mắn. Chi tiết này giúp cho truyện mang màu sắc thần bí, huyền diệu. NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi :Em có suy nghĩ gì về kết thúc truyện? + Em rút ra được bài học gì qua truyện Cây - Nhận xét: Truyện thể hiện ước khế? mơ của nhân dân lao động, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. những người hiền lành, lương Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thiện sẽ được hưởng may mắn, nhiệm vụ hạnh phúc. Những người tham + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi lam, độc ác sẽ bị trừng trị thích Dự kiến sản phẩm: Bài học rút ra cần sống đáng. hiền lành, lương thiện, không tham lam, độc ác, coi trọng tình cảm anh em trong gia đình. cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV5 Hết tiết 2 : GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị cho tiết sau Tiết 3 III. Tổng kết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: - GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì?Nêu * Nội dung: Truyện kể về người những đặc sắc nghệ thuật của truyện? anh tham lam, độc ác đã phải trả - HS tiếp nhận nhiệm vụ. giá và người em chăm chỉ, hiền Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lành, lương thiện đã được đền nhiệm vụ đáp xứng đáng. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi * Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ của Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhân dân ta về công bằng trong thảo luận xã hội, cái thiện chiến thắng cái + HS trình bày sản phẩm thảo luận ác. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của b. Nghệ thuật bạn. - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm sức hấp dẫn cho truyện. vụ - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức động. => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: 1. Đóng vai một trong các nhân vật người em hoặc người anh để kể lại câu chuyện? 2. Hiện tượng anh em trong gia đình tranh giành tài sản có còn trong xã hội không? Em có suy nghĩ gì về điều này? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) về một kết thúc khác cho truyện Cây khế. GV đưa ra yêu cầu: không phá vỡ tính chỉnh thể của thế giới cổ tích. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Thuyết trình sản dung công việc. phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC Ngày soạn: 17/02/2024 TIẾT 84: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Biết vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để đọc, viết, nói nghe (HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của từ ngữ (động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông iệpđ của văn bản hay biểu đạt dụng ý của người dùng.) - Củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. - Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p) a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS lắng nghe và huy GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp động kiến thức đã có về tục thực hành về xác định nghĩa của từ trong văn nbả các xác định nghĩa của và thực hành phân tích tác dụng của phép điệp ngữ. từ, xác định phép điệp ngữ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Ôn tập lí thuyết Hoạt động 1: Tìm hiểu về nghĩa của từ, phép tu từ điệp ngữ a. Mục tiêu: Nắm được cách xác định nghĩa của từ, phép điệp ngữ b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Ôn tập lí thuyết (10p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Em hãy nêu hiểu biết của mình về cách xác định nghĩa của từ + Nhắc lại phép điệp ngữ? Công dụng của phép điệp ngữ? - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dựki ến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập (25p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1/ trang 35 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm - (xanh) mơn mởn: xanh non, tươi vào vở. Vận dụng cách suy đoán - Lúc lỉu: nhiều quả trên khắp các cành. nghĩa đã học hoặc tra từ điển. - Ròng rã: kéo dài, liên tục - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Vợi hẳn: giảm đi đáng kể Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 2/ trang 35 - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. a. a. GV hướng dẫn HS: tìm động từ Sự kiện Vợ chồng người em hoặc cụm động từ thể hiện sự khác ĐT, CĐT Đặc điểm biệt về ngôn ngữ, ứng xử giữa vợ Chuẩn bị Nghe lời Từ tốn, chồng người em và vợ chồng người theo ra đảo chim, may biết điểm anh trong cùng một hoàn cảnh, từ đó một túi dừng chỉ ra sự khác biệt giữa các nhân vật. Lên lưng Trèo, trèo Ôn tồn, b. GV hướng dẫn HS tra cứu, suy chim để ra lên lưng bình tĩnh nghĩ và giải thích nghĩa của những đảo động từ, cụm động từ đã tìm được, Lấy vàng Không Cẩn trọng, tập trung vào những từ, cụm từ khó, bạc trên dám vào, từ tốn, hay. đảo chỉ dám không - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhặt ít tham lam Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Sự kiện Vợ chồng người anh + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi ĐT, CĐT Đặc điểm Dựki ến sản phẩm: HS viết vào vở Chuẩn Cuống quýt Tham lam, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bị theo bàn cãi may nôn nóng và thảo luận ra đảo túi, định may + HS trình bày sản phẩm thảo luận nhiều cái túi + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả Lên Tót, tót ngay Vội vã, sỗ lời của bạn. lưng lên lưng sàng, thô Bước 4: Đánh giá kết quả thực chim để lỗ hiện nhiệm vụ ra đảo + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Lấy Hoa mắt vì Tham lam kiến thức vàng của quý, mê vô độ, mất NV3: bạc trên mẩn tâm thần hết lí trí Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ đảo quên đói, - GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo quên không từ HV bài 3 nhặt thêm, cố - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhặt vàng và Bước 2: HS trao đổi thảo luận, kim cương thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bài 3/ trang 36 Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ a. điệp ngữ: ăn mãi... ăn mãi sản → Tác dụng: nhấn mạnh ăn rất lâu và rất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhiều, như thể không bao giờ dừng. và thảo luận b. điệp ngữ: bay mãi... bay mãi, hết.... + HS trình bày sản phẩm thảo luận đến, hết... đến + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả → Tác dụng: lời của bạn. + nghĩa là bay rất lâu và xa. Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Điệp ngữ hết...đến là các khoảng hiện nhiệm vụ không gian cứ nối tiếp nhau, tưởng + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại chừng như vô tận, không có kết thúc. kiến thức => Ghi lên bảng NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. Gv gợi ý HS nghĩ đến một sự vật, hoạt động, đặc điểm nào đó mà em muốn nói đến và nhấn mạnh, từ đó viết 1 câu theo yêu cầu của bài tập. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 4/ trang 36 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - HS tự đặt câu thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu), trong đó có sử dụng phép tu từ điệp ngữ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. - Chấm bài làm - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập của HS - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi và cực của người học bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận phong cách học khác nhau của người học
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf



