Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/02/2024 
 Tiết 81, 82, 83: VĂN BẢN: CÂY KHẾ 
 (Truyện cổ tích) 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về VB. 
- HS xác định được chủ đề của câu chuyện. 
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện 
cổ tích: các đặc điểm của nhân vật; các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, không gian 
kì ảo; công thức mở đầu; lời kể chuyện,... 
- HS biết nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả 
dân gian gửi gắm. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cây khế.. 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cây khế.. 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, 
ý nghĩa truyện. 
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện 
có cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà, lương thiện. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Tranh ảnh về truyện Cây khế 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những 
 GV cho HS thời gian 2 phút chuẩn bị: Hãy tưởng suy nghĩ, tưởng tượng của 
 tượng em có một chuyến phiêu lưu đến hòn đảo kì mình. 
 diệu. 
 GV đặt câu hỏi: Vì sao không gian đảo xa thường 
 có nhiều điều bất ngờ, kì diệu? Em đã từng đặt 
 chân đến một hòn đảo ngoài biển khơi xa lắc lần 
 nào chưa? 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
 vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 + GV dẫn dắt: Đảo xa, nơi con người chưa khám 
 phá chắc hẳn sẽ hấp dẫn các em bởi nơi ấy hoang 
 sơ và còn nhiều điều kì bí. Hòn đảo xa mà chim 
 thần đưa người em và người anh trong truyện Cây 
 khế đã làm thay đổi cuộc sống của họ? Vậy ý nghĩa 
 của sự thay đổi ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu 
 trong bài học hôm nay. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung 
 - GV yêu cầu HS: Cây khế thuộc thể loại nào 1.Đọc 
 trong truyện dân gian? 2. Chú thích 
 + Tóm tắt văn bản Cây khế? Chi tiết nào khiến - Từ khó 
 em thích nhất? Thể loại + Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? - Truyện Cây khế thuộc thể 
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu loại truyện cổ tích 
đạt?Bố cục của văn bản? -Ngôi kể: ngôi thứ ba 
- GV hướng dẫn cách đọc: - PTBĐ: tự sự 
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó - Bố cục: 3 phần 
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. +P1: Từ đầu ->không đi lại với 
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: làm em nữa: Giới thiệu về người 
rẽ, ta thán,tru tréo, ăn ráo ăn tiệt. anh và người em 
- HS lắng nghe. + P2: Tiếp theo ->cho chim bay 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện về: cuộc sống của người em và 
nhiệm vụ người anh thay đổi 
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài + P3: Còn lại: người anh phải 
học. trả giá 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Kể tóm tắt 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
-Ngôi kể: ngôi thứ ba 
- PTBĐ: tự sự 
- Tóm tắt: 
1. Hai anh em nhà nọ cha mẹ mất sớm, ở với 
nhau. Người anh lấy vợ, tham lam, lấy hết tài 
sản trong gia đình, chỉ để lại cho người em 
gian nhà lụp xụp và cây khế ngọt. 
2. Một hôm, có con chim lớn đến ăn khế. Chim 
nói ăn khế sẽ trả vàng. Vợ chồng người em 
nghe theo và may túi theo ba gang. 
3. Chim đưa người em đến hang ngoai đảo xa, 
người em chỉ nhặt ít vàng, kim cương rồi về. 
4. Người anh biết chuyện vợ chồng người em 
giàu có, nên đến đổi gia sản. Người em ưng 
thuận. 
5. Người anh gặp chim thần và may một túi to 
như tay nải. Vì tham lam đựng nhiều vàng, kim 
cương nên nặng, chim buông xuôi đâm xuống 
biển. Người anh tham lam đã chết. 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 => Ghi lên bảng 
 GV bổ sung: 
 Hết tiết 1: GV củng cổ kiến thức đã học 
 HS chuẩn bị cho tiết sau 
 Tiết 2 
Hoạt động 2: Đọc,tìm hiểu chi tiết 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV2 II. Đọc,tìm hiểu chi tiết (Tiết 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 2) 
 - GV đặt câu hỏi: 1. Giới thiệu về người anh và 
 1. Truyện được giới thiệu xuất hiện vào thời người em 
 gian nào? Em có nhận xét gì về thời gian - Người anh: lười biếng, tham 
 trong truyện. lam, độc ác. 
 2. Chi tiết nào giới thiệu về hoàn cảnh sống? - Người em: chịu khó làm ăn, 
 Qua đó em có nhận xét gì về tính cách của hiền lành, thật thà 
 các nhân vật. 
 - GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập 
 số 2 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Dựki ến sản phẩm: 
 - Thời gian : ngày xửa ngày xưa, ở một nhà 
 kia 
 - Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, hai anh em ở 
 với nhau chịu khó làm lụng. Người anh lấy 
 vợ, sinh ra lười biếng, sợ em tranh công nên 
 chia tài sản cho vợ chồng người em một túp 
 lều và 1 cây khế. 
 Người em: thức khuya dậy sớm, cố gắng làm 
 lụng, chia ít tài sản cũng không ta thán 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng 
NV3: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV y/cầu HS thảo luận nhóm theo PHT số 2. Chim thần xuất hiện 
2. - Chim đến ăn khế và đền đáp 
- GV đặt câu hỏi: cho người em. 
+ Con chim đến ăn khế có phải con vật kì ảo - Người em may túi ba gang, 
không? Vì sao? chim thần đưa đến đảo xa và 
+ Hòn đảo xa có điều gì kì diệu? Điều kì nhặt một ít vàng, kim cương 
diệu này đã giúp gì cho cuộc sống của người ngoài cửa hang. 
em sau đó. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. → người em trở nên giàu có 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Người anh: may túi to gấp ba 
nhiệm vụ lần, vào hẳn trong hang để nhặt 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi và nhét đầy túi, ống tay áo, ống 
Dự kiến sản phẩm: HS hoàn thành phiếu quần 
học tập → người ah rơi xuống biển. 
+ Con chim đến ăn khế và nói “ăn một quả 
khế .” 
+ Con chim là con vật kì ảo trong truyện cổ 
tích vì có đặc điểm biết nói tiếng người, có 
phép thần kì: biết chỗ cất giấu của cải 
+ Vợ chồng người em trở nên giàu có 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: Truyện cổ tích Cây khế 
thuộc kiểu truyện có nhân vật bất hạnh 
người em út hiền lành, lương thiện, chịu 
nhiều thiệt thòi đã được đền đáp xứng đáng. 
Qua đó thể hiện ước mơ của nhân dân ta về 
công bằng trong xã hội. Con chim thần xuất 
hiện là chi tiết kì ảo, tưởng tượng, đã mang 
đến điều kì diệu, thực hiện chức năng ban 
thưởng cho nhân vật. Đồng thời cũng trừng 
phạt nhân vật người anh vì tham lam vật chất 
mà độc ác, vô nhân tính, quay lưng với chính 
người em của mình. 
Đảo xa cũng là một không gian thần kì, kì 
ảo mang lại cho nhân vật những điều may 
mắn. Chi tiết này giúp cho truyện mang màu 
sắc thần bí, huyền diệu. 
NV4: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV đặt câu hỏi :Em có suy nghĩ gì về kết 
thúc truyện? 
+ Em rút ra được bài học gì qua truyện Cây - Nhận xét: Truyện thể hiện ước 
khế? mơ của nhân dân lao động, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. những người hiền lành, lương 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thiện sẽ được hưởng may mắn, 
nhiệm vụ hạnh phúc. Những người tham 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi lam, độc ác sẽ bị trừng trị thích 
Dự kiến sản phẩm: Bài học rút ra cần sống đáng. 
hiền lành, lương thiện, không tham lam, độc 
ác, coi trọng tình cảm anh em trong gia đình. 
cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng 
NV5 
Hết tiết 2 : GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị cho tiết sau 
 Tiết 3 III. Tổng kết 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: 
 - GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì?Nêu * Nội dung: Truyện kể về người 
 những đặc sắc nghệ thuật của truyện? anh tham lam, độc ác đã phải trả 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. giá và người em chăm chỉ, hiền 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lành, lương thiện đã được đền 
 nhiệm vụ đáp xứng đáng. 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi * Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ của 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhân dân ta về công bằng trong 
 thảo luận xã hội, cái thiện chiến thắng cái 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận ác. 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của b. Nghệ thuật 
 bạn. - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm sức hấp dẫn cho truyện. 
 vụ - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức động. 
 => Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: 
1. Đóng vai một trong các nhân vật người em hoặc người anh để kể lại câu 
chuyện? 
2. Hiện tượng anh em trong gia đình tranh giành tài sản có còn trong xã hội không? 
Em có suy nghĩ gì về điều này? 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) về một kết thúc khác cho truyện Cây 
khế. 
GV đưa ra yêu cầu: không phá vỡ tính chỉnh thể của thế giới cổ tích. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức đánh Phương pháp Ghi 
 Công cụ đánh giá 
 giá đánh giá chú 
 - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
 - Thuyết trình sản dung công việc. 
 phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập 
 - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi 
 tích cực của người học và bài tập 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo 
 phong cách học khác nhau luận 
 của người học 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 
 Ngày soạn: 17/02/2024 
 TIẾT 84: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- Biết vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để đọc, viết, nói nghe 
(HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của 
từ ngữ (động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông iệpđ của văn bản hay 
biểu đạt dụng ý của người dùng.) 
- Củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. 
- Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p) 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN 
 PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS lắng nghe và huy 
 GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp động kiến thức đã có về 
 tục thực hành về xác định nghĩa của từ trong văn nbả các xác định nghĩa của 
 và thực hành phân tích tác dụng của phép điệp ngữ. từ, xác định phép điệp 
 ngữ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
 vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Ôn tập lí thuyết 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nghĩa của từ, phép tu từ điệp ngữ 
a. Mục tiêu: Nắm được cách xác định nghĩa của từ, phép điệp ngữ 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 : I. Ôn tập lí thuyết (10p) 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV đặt câu hỏi: 
 + Em hãy nêu hiểu biết của mình về cách 
 xác định nghĩa của từ 
 + Nhắc lại phép điệp ngữ? Công dụng của 
 phép điệp ngữ? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + HS thực hiện nhiệm vụ 
 Dựki ến sản phẩm: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 => Ghi lên bảng 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập (25p) 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1/ trang 35 
 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm - (xanh) mơn mởn: xanh non, tươi 
 vào vở. Vận dụng cách suy đoán - Lúc lỉu: nhiều quả trên khắp các cành. 
 nghĩa đã học hoặc tra từ điển. - Ròng rã: kéo dài, liên tục 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Vợi hẳn: giảm đi đáng kể 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 thực hiện nhiệm vụ 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
 kiến thức => Ghi lên bảng 
 - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại 
 cho HS. 
 NV2 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 2/ trang 35 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. a. 
 a. GV hướng dẫn HS: tìm động từ Sự kiện Vợ chồng người em 
 hoặc cụm động từ thể hiện sự khác ĐT, CĐT Đặc điểm 
 biệt về ngôn ngữ, ứng xử giữa vợ Chuẩn bị Nghe lời Từ tốn, 
 chồng người em và vợ chồng người theo ra đảo chim, may biết điểm 
 anh trong cùng một hoàn cảnh, từ đó một túi dừng 
 chỉ ra sự khác biệt giữa các nhân vật. Lên lưng Trèo, trèo Ôn tồn, 
 b. GV hướng dẫn HS tra cứu, suy chim để ra lên lưng bình tĩnh 
 nghĩ và giải thích nghĩa của những đảo 
 động từ, cụm động từ đã tìm được, Lấy vàng Không Cẩn trọng, 
 tập trung vào những từ, cụm từ khó, bạc trên dám vào, từ tốn, 
 hay. đảo chỉ dám không 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhặt ít tham lam 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 thực hiện nhiệm vụ Sự kiện Vợ chồng người anh + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi ĐT, CĐT Đặc điểm 
Dựki ến sản phẩm: HS viết vào vở Chuẩn Cuống quýt Tham lam, 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bị theo bàn cãi may nôn nóng 
và thảo luận ra đảo túi, định may 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận nhiều cái túi 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả Lên Tót, tót ngay Vội vã, sỗ 
lời của bạn. lưng lên lưng sàng, thô 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực chim để lỗ 
hiện nhiệm vụ ra đảo 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Lấy Hoa mắt vì Tham lam 
kiến thức vàng của quý, mê vô độ, mất 
NV3: bạc trên mẩn tâm thần hết lí trí 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ đảo quên đói, 
- GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo quên không 
từ HV bài 3 nhặt thêm, cố 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhặt vàng và 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, kim cương 
thực hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bài 3/ trang 36 
Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ a. điệp ngữ: ăn mãi... ăn mãi 
sản → Tác dụng: nhấn mạnh ăn rất lâu và rất 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhiều, như thể không bao giờ dừng. 
và thảo luận b. điệp ngữ: bay mãi... bay mãi, hết.... 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận đến, hết... đến 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả → Tác dụng: 
lời của bạn. + nghĩa là bay rất lâu và xa. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Điệp ngữ hết...đến là các khoảng 
hiện nhiệm vụ không gian cứ nối tiếp nhau, tưởng 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại chừng như vô tận, không có kết thúc. 
kiến thức => Ghi lên bảng 
NV4: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. 
Gv gợi ý HS nghĩ đến một sự vật, 
hoạt động, đặc điểm nào đó mà em 
muốn nói đến và nhấn mạnh, từ đó 
viết 1 câu theo yêu cầu của bài tập. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 4/ trang 36 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - HS tự đặt câu thực hiện nhiệm vụ 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
 kiến thức => Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10p) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu), trong đó có sử dụng phép tu từ điệp 
ngữ. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức Phương pháp Ghi 
 Công cụ đánh giá 
 đánh giá đánh giá chú 
 - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
 đáp dung công việc. 
 - Chấm bài làm - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập 
 của HS - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi và 
 cực của người học bài tập 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận 
 phong cách học khác nhau của 
 người học 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan