Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/02/2024 Bài 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH TIẾT 77,78,79: VĂN BẢN: THẠCH SANH I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS nêu được ấn tượng chung về văn bản. - HS xác định được chủ đề của câu chuyện. -HS tóm tắt được câu chuyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyện cổ tích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, lời kể chuyện - HS nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thạch Sanh - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thạch Sanh - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha, yêu thương con người; trung thực, khiêm tốn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện Thạch Sanh - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ về người GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện anh hùng. nhiệm vụ: Hãy tưởng tượng, vẽ một con vật - Thiết kế và trình bày lai lịch kì ảo trong truyện cổ tích em đã đọc và giới của một người anh hùng mà thiệu về con vật đó. mình ngưỡng mộ. HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: 1. Đọc + Thạch Sanh thuộc thể loại truyện 2, Chú thích gì? Nhắc lại khái niệm? - Thể loại: Thuộc truyện cổ tích kể về + Tóm tắt văn bản Thánh Gióng người dũng sĩ tài năng dũng cảm. bằng cách sắp xếp đúng thứ tự các sự - Nhận vật: kiện (theo PHT) + Nhân vật chính: Thạch Sanh +Truyện Thạch Sanh có những nhân vật nào? Nhân vật nào là chính? Vì + Nhân vật phụ: Mẹ con Lí Thông, vua, sao em xác định như vậy? công chúa + Câu chuyện được kể bằng lời của -Ngôi kể: ngôi thứ ba nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? - PTBĐ: tựsự + GV yêu cầu HS xác định phương *Bố cục: 4 phần thức biểu đạt?Bố cục của văn bản? - P1: Từ đầu =>mọi phép thần thông: -Nêu các sự việc chính của truyện Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - P2: Tiếp =>phong cho làm quận công: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Thạch Sanh chiến thắng Chằn Tinh, bị thực hiện nhiệm vụ Lý Thông cướp công. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - P3: Tiếp =>Hoá kiếp thành bọ hung: Dựki ến sản phẩm: Tóm tắt văn bản Thạch Sanh đánh nhau với đại bàng, 1. Thạch Sanh là thái tử do Ngọc cứu công chúa và con trai vua Thuỷ Tề; Hoàng sai xuống đầu thai làm con Lý Thông bị trừng phạt. của hai ông bà lão nghèo ở quận Cao - P4: Phần còn lại: Hạnh phúc đến với Bình. Thạch Sanh. - Bà mẹ mang thai TS mấy năm mới sinh. Lớn lên cậu được thiên thần dạy võ nghệ và phép thần thông. 2. Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông, bị Lí Thông lừa đi canh miếu thờ thế mạng, TS giết chằn tinh chặt đầu đem về, lại bị Lí Thông lừa, TS trở về gốc đa sống bằng nghề kiếm củi. 3. Lí Thông cướp công TS, được vua ban thưởng phong cho làm quận công. 4. Công chúa bị đại bàng bắt đi, vua sai LT đi tìm. LT nhờ Thạch Sanh giúp đỡ, TS xuống hang giết đại bàng cứu công chúa, bị Lí Thông lấp kín cửa hang. 5. TS cứu Thái Tử con vua Thủy Tề, được thưởng cây đàn thần. 6. Hồn chằn tinh và đại bàng lập mưu hãm hại, TS bị bắt vào ngục. Chàng gảy đàn, tiếng đàn chữa khỏi bệnh câm cho công chúa. Thạch Sanh được giải oan. TS tha tội cho mẹ con LT nhưng chúng đã bị sét đánh chết và biến thành bọ hung. 7. TS cưới công chúa, hoàng tử các nước chư hầu kéo quân tiến đánh, TS đem đàn ra gảy, quân lính ... các hoàng tử cởi giáp xin hàng. 8. TS mời cơm quân sĩ 18 nước chư hầu, niêu cơm tí xíu mà ăn mãi không hết. 9. Vua nhường ngôi cho TS. - GV hướng dẫn cách đọc: : to, rõ ràng, nhấn mạnh những chiến công của Thạch Sanh. Thể hiện giọng của từng nhân vật: Thạch Sanh thật thà, tin người; mẹ con Lí Thông nham hiểm, độc ác. - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: - HS lắng nghe. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung: Tuy Thạch Sanh mồ côi, nhưng chủ yếu truyện khắc họa hình ảnh người dũng sĩ tài năng dũng cảm cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta. Hết tiết 1: GV củng cố bài học Hs chuẩn bị cho tiết sau TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Đọc, tìm hiểu chi tiết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhân vật Thạch Sanh - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, a. Sự ra đời và lớn lên của Thạch trả lời câu hỏi: Sanh Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nhà nghèo, sống một mình, làm + HS trình bày sản phẩm thảo luận nghề đốn củi kiếm ăn. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của => gần gũi với nhân dân, có nguồn bạn. gốc từ nhân dân lao động. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - GV đặt câu hỏi chuyển ý bằng câu hỏi: Sau khi đọc xong truyện, em có thích truyện Thạch Sanh không? Vì sao? GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, hồn nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - GV đặt câu hỏi: + Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, hồn nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ b. Những thử thách và chiến công + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi của Thạch Sanh Dự kiến sản phẩm: HS tóm tắt được các chi - TS đã trải qua 4 thử thách : tiết về hoàn cảnh ra đời của TS Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 1. TS bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh luận miếu thờ để thế mạng. → TS giết chết + HS trình bày sản phẩm thảo luận chằn tinh. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 2. TS xuống hang diệt đại bàng cứu bạn. công chúa, bị Lý Thông lừa lấp cửa Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hang → TS cứu thái tử con vua Thủy vụ tề và được vua Thủy tề tặng cây đàn + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức thần. => Ghi lên bảng 3. Hồn chằn tinh và đại bàng bày mưu Gv bổ sung:Chi tiết khác thường: báo thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục. Nhận vật mồ côi, nhà nghèo là một kiểu dạng → Tiếng đàn của Thạch sanh chữa nhân vật điển hình, xuất hiện trong những khỏi bệnh cho công chúa, TS được câu chuyện cổ tích VN. Đó cũng là sự hình giải oan và kết hôn cùng công chúa. tượng hoá kiểu thân phận điện hình trong xã 4. Hoàng tử 18 nước chư hầu kéo hội phong kiến VN trước đây. quân sang đánh. → TS gảy đàn, quân NV3: 18 nước chư hầu xin hàng. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS thảo luận theo nhóm: Phiếu bài tập số 1 => Qua các thử thách, TS đã bộc lộ (bài 1,2) nhiều phẩm chất đáng quý: a. Hãy liệt kê những chi tiết miêu tả hành + Thật thà chất phác, động của TS. Qua những lần thử thách ấy, + Dũng cảm, tài giỏi, em thấy TS bộc lộ những phẩm chất gì? + Nhân ái, yêu hoà bình. b. Nếu sau khi trở về cung, công chúa không bị câm thì theo em điều gì sẽ xảy ra? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: a. TS trải qua 4 thử thách 1. TS bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ để thế mạng. → TS giết chết chằn tinh. 2. TS xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa, bị Lý Thông lừa lấp cửa hang → TS cứu thái tử con vua Thủy tề và được vua Thủy tề tặng cây đàn thần. 3. Hồn chằn tinh và đại bàng bày mưu báo thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục.→ Tiếng đàn của Thạch sanh chữa khỏi bệnh cho công chúa, TS được giải oan và kết hôn cùng công chúa. 4. Hoàng tử 18 nước chư hầu kéo quân sang đánh. → TS gảy đàn, quân 18 nước chư hầu xin hàng. b. Nếu công chúa không bị câm, có thể nhà vua đã gả cho Lí Thông. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức và bổ sung: • Nàng công chúa không nói, không cười thuộc mô-típ người câm quen thuộc trong 2. Nhân vật Lí Thông truyện cổ tích. Đây là một sự hình tượng Tính cách của LT bộc lộ qua các hành hoá các nhân vật đang mang chịu một nỗi động : uất ức hay che giấu một điểu bí mật nào - Gian trá, xảo quyệt đó chưa thể hoặc không thê’ tiết lộ ra. Đó - Tàn nhẫn, vô lương tâm: cũng là một hình thức “giãn cách” thời - Tiểu nhân, bạc nhược, thấp hèn gian tạm thời để chờ đợi sự xuất hiện của nhân vật chính. Nàng công chúa trong truyện Thạch Sanh không nói gì như một hình thức từ chối/ không nhận kẻ giả mạo Lý Thông. Chỉ đến khi nghe tiếng đàn của Thạch Sanh (nhân vật chính đã xuất hiện trở lại), công chúa mới lên tiếng để trao cho Thạch Sanh cơ hội vạch mặt kẻ giả mạo. • Nếu công chúa không bị câm thì có thể nàng sẽ nói cho nhà vua biết toàn bộ sự thật và câu chuyện sẽ đi theo một kết cục khác. Tuy nhiên, đó không phải là dụng ý của tác giả dân gian. Chức năng giải mã bí mật, phơi bày sự thật, vạch mặt kẻ giả mạo trong câu chuyện này không được đặt ở nhân vật công chúa. Gv chuyển ý: Đối lập với TS là LT, một kẻ xảo trá, hèn nhát bất tài, ích kỉ, tham lam, độc ác (biểu hiện của kẻ ác) NV4: 3. Ý nghĩa của một số chi tiết thân Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ kì - GV đặt câu hỏi : - Tiếng đàn ... là đại diện cho công lý, - GV yêu cầu HS: thể hiện ước mơ về lẽ công bằng trong 1. Hãy liệt kê các chi tiết miêu tả hành động xã hội và tinh thần yêu hoà bình của của Lí Thông? Qua đó em nhận xét gì về nhân dân ta. nhân vật này? - Niêu cơm dù nhỏ nhưng ăn mãi 2. Hãy chỉ ra sự đối lập giữa TS và LT không hết thể hiện ước mơ về một - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cuộc sống no ấm, tượng trưng cho Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện tấm lòng nhân ái, tư tưởng yêu hoà nhiệm vụ bình của nhân dân ta. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: → Các chi tiết tưởng tượng kì ảo Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo mang lại cho truyện màu sắc thần kì, luận đồng thời thể hiện sự tư tưởng của + HS trình bày sản phẩm thảo luận nhân dân : những người hiền lành, + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của lương thiện sẽ luôn nhận được sự giúp bạn. đỡ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: - GV bổ sung: Như vậy, Thạch Sanh và Lí Thông đại diện cho 2 tuyến nhân vật thiện và ác trong truyện cổ tích. NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 4. Kết thúc truyện - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong PBT.: - TS cưới công chúa, lên làm vua. Liệt kê các con vật và đồ vật kì ảo xuất hiện - Mẹ con LT bị sét đánh chết trong truyện? Ý nghĩa của các chi tiết - HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi tiết: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện => Kết thúc có hậu thể hiện ước mơ nhiệm vụ công lý xã hội (ở hiền gặp lành, ở ác + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi gặp ác) và ước mơ của nhân dân về sự Dựki ến sản phẩm: đổi đời Các con vật kì ảo: trằn tinh, đại bàng các đồ vật thần kì: chiếc cung tên vàng, cây đàn thần, niêu cơm thần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức NV6 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: Truyện kết thúc như thế nào? Qua kết thúc này nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc này có phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu 1 số ví dụ.... Mẹ con Lý Thông dù được TS tha mạng nhưng vẫn bị sét đánh chết, biến thành bọ hung. Cách kết thúc này có ý nghĩa gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Truyện kết thúc có hậu, thể hiện tư tưởng của nhân dân “ở hiền gặp lành”. Kết hôn và lên ngôi là mô-tip quen thuộc thường thấy ở nhiều câu chuyện. Là phần thưởng mà tác giả dâ gian dành cho nhân vật tốt bụng, tài năng. Đồng thời, những kẻ gieo gió ắt gặp bão. Mẹ con LT dù được TS bao dung, độ lượng tha tội nhưng vẫn bị trời trừng phạt. Thể hiện thái độ kiên quyết: Cái ác sẽ bị trừng trị đích đáng. Nếu chết đi, thì chưa đủ. Hai mẹ con còn bị biến thành bọ hung, loài vật... sống ở những nơi ... Những kẻ xấu xa bạc ác như mẹ con LT không chỉ bị trừng trị ở đời này kiếp này, mà mãi mãi về sau, cho dù có đầu thai kiếp khác cũng vẫn bị người đời xa lánh khinh rẻ. Hết tiết 2: GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị bài cho tiết 3 TIẾT 3 III. Tổng kết NV7 1. Nội dung – Ý nghĩa: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ * Nội dung: Thạch Sanh là truyện cổ - GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì?Nêu tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, những đặc sắc nghệ thuật của truyện? đại bàng cứu người... - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Ý nghĩa: Truyện thể hiện ước mơ, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện niềm tin của nhân dân về công lý xã nhiệm vụ hội, sự chiến thắng cuối cùng của + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi những con người chính nghĩa lương Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thiện. luận b. Nghệ thuật + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Chi tiết tưởng tượng kì ảo + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế bạn. (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm tố hoang đường) vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập:Đóng vai các nhân vât để tái hiện lại chiến công của Thạch Sanh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: chia lớp thành 3 tổ, yêu cầu hoạt động cá nhân theo tổ ? Mỗi nhóm chọn một lá thăm trong đó có ghi lại một trong những chiến công của TS: giết chằn tinh, bắn đại bàng bị thương, đuổi giặc chư hầu bằng tiếng đàn. ? Hãy đóng vai các nhân vật kể lại những chiến công của TS. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: 1. Trong cuộc sống, đôi khi có người thốt lên câu nói: Thời buổi của khó người khôn Thạch Sanh thì ít, Lí Thông thì nhiều Theo em, những người như thế nào được gọi là Lí Thông? Thái độ của em với những hạng người đó như thế nào? 2. (Bài tập về nhà) Dũng sĩ là người có lòng dũng cảm, chiến đấu diệt trừ cái ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng. Viết đoạn văn 5-7 câu kể về một dũng sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo, truyện kể. GV hướng dẫn HS: cần viết đúng chủ đề, cảm xúc chân thật. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện hỏi – đáp dung công việc. - Thuyết trình - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập sản phẩm. - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi và cực của người học bài tập - Trao đổi, thảo luận - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC Ngày soạn: 03/02/2024 TIẾT 80: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. - Thấy được mối quan hệ giữa một số thành ngữ và các câu chuyện kể. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ, thành ngữ trong VB và chỉ ra được các từ loại trong văn bản. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p) a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS nêu được cách giải nghĩa: GV đặt câu hỏi: sử dụng từ điển, đoán dựa vào Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện những từ xung quanh . nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv dẫn dắt: Khi gặp từ khó trong một văn bản, chúng ta sẽ dùng những cách nào để hiểu nghĩa của chúng? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Ôn tập lí thuyết Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: Nắm được các cách giải nghĩa của từ. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Nghĩa của từ d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Ôn tâp lí thuyết (15p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nghĩa của từ - GV đặt câu hỏi: Khi đọc một văn bản, các em làm thế nào để hiểu được nghĩa của những từ ngữ mà em thấy khó hiểu? Cho ví dụ - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh: Từ “tứ cố vô thân” trong câu văn sau có ý nghĩa gì? Em giải nghĩa từ đó dựa vào cách nào Vì sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nây lại có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời và từ giữa gốc cây đa đến sống chung với mẹ con Lí Thông. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ + Dựki ến sản phẩm: tứ cố vô thân (không có ai thân thích, họ hàng) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. - GV củng cố kiến thức: Các em có thể suy đoán nghĩa dựa vào những từ xung quanh. Trong ví dụ trên, nghĩa của từ “tứ cố vô thân” có thể dựa vào nội dung của từ xung quanh “vì mồ côi cha mẹ” để suy đoán nghĩa. NV2 Bài tập Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Giải thích nghĩa của các từ vừa - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh điền: Bài tập thêm: Chọn từ thích hợp điền vào - Sôi động: nhiều biến động chỗ trống: sôi động, náo nhiệt, tốt, kém, không ngừng. cao, thấp? Giải nghĩa các từ vừa điền - Cao: Hơn hẳn mức trung bình Giờ trả bài tập làm văn là giờ / / nhất về số lượng hay chất lượng. và thầy giáo thường đọc cho cả lớp nghe - Thấp: Dưới mức trung bình về hai bài, bài được điểm / / nhất và bài điểm trình độ, chất lượng. / / nhất. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Giờ trả bài tập làm văn là giờ sôi động nhất và thầy giáo thường đọc cho cả lớp nghe hai bài, bài được điểm cao nhất và bài điểm thấp nhất. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập (20p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1/ trang 30 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm Yếu tố Nghĩa Từ Nghĩa của vào vở. HV A của HV A từ - GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn yếu tố + giả thành bài tập. HV A - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Tiên Trước, Gia Tổ tiên của hiện nhiệm vụ sớm tiên gia đình + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi nhất Dựki ến sản phẩm: Truyền Trao, Gia Được Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuyển truyền truyền lại và thảo luận qua các thế + HS trình bày sản phẩm thảo luận hệ trong + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả gia đình lời của bạn. Cảnh Hiện Gia Hiện trạng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trạng cảnh của gia nhiệm vụ nhìn đình + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại thấy kiến thức => Ghi lên bảng Sản Của Gia Tài sản - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cải sản trong gia cho HS. đình NV2 súc Các Gia Các loại Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ loại súc vật nuôi - GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác thú trong gia định nghĩa của từ trong câu nhờ nuôi đình phương pháp suy đoán. GV giải thích và phân tích ví dụ, để HS rút ra được nghĩa của từ “khéo léo”. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: Bài 2/ trang 30 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động STT Từ ngữ Nghĩa của từ và thảo luận 1 Hiện Trở về hình dạng + HS trình bày sản phẩm thảo luận nguyên vốn có + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả hình lời của bạn. 2 Vu vạ Đổ tội cho người Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khác nhiệm vụ Rộng Tấm lòng rộng + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 3 lượng rãi, dễ tha thứ, kiến thức => Ghi lên bảng cảm thông với Gv lưu ý HS: để giải thích nghĩa những sai lầm của thông thường của từ ngữ, có thể tra từ người khác điển để giải thích nhưng để tra nghĩa Bủn rủn Không thể cử của từ ngữ trong câu, đoạn văn nên 4 động được do gân dựa vào các từ. cốt rã rời ra NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS làm bài tập 3, giải thích nghĩa của từ ngữ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi, chạy/nhờ. - Cụm tính từ: chăm/làm ăn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận Bài 3/ trang 31 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả STT Từ ngữ Ý nghĩa lời của bạn. 1 Khoẻ như Rất khoẻ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện voi nhiệm vụ 2 Lân la Từ từ đến gần, + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại tiếp cận ai đó kiến thức => Ghi lên bảng 3 Gạ Chào mời, dụ dỗ GV chuẩn kiến thức: làm việc gì đó NV4: 4 Hí hửng Vui mừng thái Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ quá - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. 5 Khôi ngô Diện mạo đẹp - GV hướng dẫn HS căn cứ vào đoạn tuấn tú đẽ, sáng láng kể trong truyện Thạch Sanh (từ TS sai 6 Bất hạnh Không may, gặp dọn . ăn hết lại đầy) để suy đoán phải những rủi được nghĩa của thành nhữ niêu cơm ro khiến phải TS gặp đau khổ - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. 7 Buồn rười Rất buồn Các đội trong thời gian 2 phút tìm rượi được những thành ngữ được hình thành từ các truyện kể. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: là niêu cơm ăn không bao giờ hết, nguồn cung cấp vô hạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bài 4/ trang 31 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Niêu cơm Thạch Sanh: là niêu cơm ăn nhiệm vụ không bao giờ hết, nguồn cung cấp vô + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại hạn kiến thức => Ghi lên bảng - Một số thành ngữ hình thành từ các GV chuẩn kiến thức: truyện kể: hiền như cô Tấm,... D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng. Chọn một từ và giải nghĩa từ có trong đoạn văn đó. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện – đáp - Hấp dẫn, sinh động công việc. - Tổ chức trò - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống câu hỏi và chơi của người học bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo luận cách học khác nhau của người học
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.pdf



