Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/12/2023 TIẾT 53, 54, 55: VĂN BẢN: CÔ TÔ (Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tri thức ngữ văn (kí, du kí, cách kể trong kí, người kể chuyện trong kí,) - Nhận biết được một số đặc điểm của thể kí như: hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. - Nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích và các biện pháp tư từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc mà tác giả sử dụng. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô cùng những tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Trân trọng vẻ đẹp quê hương đất nước con người Việt Nam. Thêm yêu cuộc sống. yêu con người, biết rút ra những bài học về cách ứng xử với môi trường. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Những hình ảnh sau liên quan đến một quần đảo nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ Quốc? Đó là quần đảo nào? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá nhận xét vào bài: Ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp hoang sơ cũng như cuộc sống của con người trên quần đảo Cô Tô- Quần đảo nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh qua bài kí Cô Tô 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về kí, đặc điểm của thể kí. b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc I. Tìm hiểu chung về thể kí phần Kiến thức ngữ văn trong SGK 1, Kí là gí? trang 109 để nêu những hiểu biết về thể - Kí là loại tác phẩm văn học chú loại kí: trọng ghi chép sự thực Kí là gì? - Trong kí có kể sự việc, tả người, tả Du kí là gì? cảnh, cung cấp thông thông tin và thể - HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong hiện cảm xúc suy nghĩ của người viết. SGK và tái hiện lại kiến thức trong phần Có những tác phẩm nghiêng về kể sự đó. việc, có những tác phẩm nghiêng về *Thực hiện nhiệm vụ thể hiện cảm xúc. HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi. - Tác giả trực tiếp tham gia hoặc chứng * Báo cáo, thảo luận kiến sự việc. Sự việc được kể theo - HS trình bày cá nhân. trình tự thời gian - Các HS khác nhận xét. Tác giả có thể xưng “ tôi”, có vai trò *GV nhận xét và chuẩn kiến thức. như người kể chuyện. Trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình về sự việc. 2, Du kí là gì? - Du kí là thể loại ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó - Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình Nội dung 2: Thực hành đọc văn bản Cô Tô Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: HS biết cách đọc văn I, ĐỌC VĂN BẢN bản, hiểu biết cơ bản về tác gải và 1, Tác giả văn bản. b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d) Tổ chứchoạt động: - Nguyễn Tuân (1910 – 1987) * Chuyển giao nhiệm vụ - Quê: Hà Nội, gương mặt xuất sắc của nền Đọc sao cho hay? văn học Việt Nam hiện đại. - Đọc thầm trước, đọc thành tiếng - Ông là nhà văn có phong cách độc đáo, lối sau viết tài hoa, vốn ngôn ngữ giàu có, đặc sắc. - Đặc biệt chú ý các từ khó, các từ - Thể loại sở trường của ông là kí, truyện có chú thích dưới chân trang ngắn. Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả - Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản để có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực truyền tải được cảm xúc của tác giả đời sống. Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập GV chiếu chân dung nhà thơ truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút), ? Nêu vài nét tiêu biểu về nhà văn 2, Văn bản Nguyễn Tuân? - Hoàn cảnh sáng tác: Cô Tô được viết nhân một chuyến đi thực tế của nhà văn ra thăm ? Hoàn cảnh của văn bản? đảo Cô Tô giữa thế kì XX ? Vản bản viết theo thể loại nào? - Thể loại: Du kí Phương thức biểu đạt của văn bản? - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả; ? Giải thích các từ khó? - Bố cục: 3 phần + Từ đầu quỷ khốc thần linh: Cơn bão biển trên đảo Cô Tô; + Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô là là nhịp ? Hãy nêu gới hạn và nội dung cánh: Khung cảnh thiên nhiên trên đảo Cô Tô từng phần? + Còn lại: Cảnh sinh hoạt, lao động sản xuất của người dân trên đảo. II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN a) Mục tiêu: HS thấy được vẻ đẹp đảo Cô Tô và cuộc sống con người nơi đây b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Thực hiện phiếu học tập sau: 1, Cơn bão biển Phiếu học tập số 2 trên đảo Cô Tô Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão chuẩn bị tấn công đảo Cô Tô Các Từ ngữ và biện pháp tu từ Nhận xét đặc điểm yếu tố Gió - ... ... Cát - Sóng - Dự kiến sản phẩm: => Hàng loạt các từ Phiếu học tập số 2 ngữ vốn dùng để Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão chuẩn bị tấn công đảo Cô chỉ hoạt động đánh Tô trận nơi chiến Các Từ ngữ và biện pháp tu từ Nhận xét đặc điểm trường đã khắc hoạ yếu tố sự khốc liệt, đáng Gió - “Chờ chúng tôi lọt vào trận sợ của cơn bão. địa mới tăng thêm hỏa lực” => Hàng loạt các từ => Thiên nhiên - “Bắn rát từng chập” ngữ vốn dùng để chỉ được nhân hoá, so - “ Ngừng trong tích tắc như hoạt động đánh trận sánh tựa như lũ giặc để thay băng đạn” nơi chiến trường đã hung tợn, tàn bạo, - “Liên thanh quạt lia lịa khắc hoạ sự khốc như bầy thuỷ quái vào gối và ngang thắt lưng” liệt, đáng sợ của cơn ào ạt tiến công tiêu - “Đẩy người bạt ra phía sát bão. diệt con người. bờ biển” => Thiên nhiên => Cuộc sinh tồn => Biện pháp tu từ nhân hóa được nhân hoá, so trên đảo Cô Tô Cát - “Một viên cát bắn vào má sánh tựa như lũ giặc chẳng khác trận vào gáy buốt như một viên hung tợn, tàn bạo, chiến quyết liệt để đạn mũi kim” như bầy thuỷ quái bảo vệ sự sống. => Biện pháp so sánh ào ạt tiến công tiêu Sóng - “Sóng cát đánh ra khơi, bể diệt con người. đánh bọt sóng vào” => Biện => Cuộc sinh tồn pháp nhân hóa trên đảo Cô Tô - “Trời đất trắng mù như kẻ chẳng khác trận thù bắt đầu thả hơi ngạt” => chiến quyết liệt để Biện pháp so sánh bảo vệ sự sống. - “Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền như vua thuỷ cho các loài thuỷ tộc rung thêm trống trận”. => Biện pháp nhân hóa, so sánh và liên tưởng. Phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3 Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão thực sự bắt đầu Các Từ ngữ và biện pháp tu Nhận xét đặc điểm yếu tố từ Đặc tả - Cửa kính sức - Mức độ của gió ... mạnh - Tiếng gió của => Biện pháp tu từ gió Dự kiến: Phiếu học tập số 3 Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão thực sự bắt đầu Các Từ ngữ và biện pháp tu Nhận xét đặc điểm yếu tố từ Đặc tả - Cửa kính bị gió: vây, sức dồn, ép -> bung hết, vỡ => Vừa thể hiện sự hung mạnh tung. dữ, cuồng nộ của thiên của - Mức độ của gió: gió nhiên bão tố vừa thể gió cấp 11 hiện cảm giác ghê rợn, - Tiếng gió “tiếng gió sợ hãi của con người khi càng ghê rợn khi thốc bão tới. vào, vuốt qua những gờ kính nhọn”; gió “rít lên rú lên” như “quỷ khốc thần linh” => Biện pháp tu từ nhân hóa Quả thật, những người chúng ta đang sống ở đất liền, khi bão - tố đổ vào mình đã thấy lo lắng, sợ hãi khi bão tố thể hiện sức mạnh của nó, còn một trận bão biển nó còn kinh hãi hơn biets bao nhiêu lần nữa khi con người sống chơ vơ ở trên một hòn đảo, bốn bề xung quanh chỉ là mênh mông sóng nước thì nó còn nguy hiểm tới mức độ nào nữa. Ở đây tác giả vừa thể hiện sự hung dữ và cuồng nộ của thiên nhiên nhưng đồng thời cũng thể hiện được cảm giác của con người trước sức mạnh của tự nhiên, một cảm giác ghê rợn hãi hùng trước sức mạnh của bão tố biển khơi. Nhưng nhìn thấy chi tiết miêu tả cơn bão thì chúng ta nghĩ rằng Cô Tô sẽ là một vùng đất khắc nghiệt đó là vùng đất của sóng, của gió, của bão nơi ấy không có chỗ cho sự sinh tồn của con người, thiên nhiên Cô Tô là một cái gì đó cực kì khắc nghiệt rất là khó khăn, biển đảo Cô Tô là một cái nơi mà thiên nhiên không hề ưu đãi cho con người, chẳng hào phóng, trao ban gì cho con người, đó không phải là nơi sinh tồn của con người, đó là nơi phô khoe sức mạnh hùng vĩ nhưng cực kì là khắc nghiệt của thiên nhiên. Nhưng hình như không phải ngay sau cơn bão tan đi, một Cô Tô khác lại hiện ra trước mắt của người đọc. Nếu như bão tố mang đến sự kinh hãi thì khung cảnh thiên nhiên sau cơn bão lại mang đến một cảm giác hoàn toàn khác. Nếu như trong bão tố, Cô Tô là một biển trời mù mịt như kẻ thù thả hơi ngạt thì sau đó Cô Tô lại khác. Cát Cô Tô trong bão thế nào thì sau bão lại dường như lột xác để mang cho nó một sắc màu, một hình hài hoàn toàn mới mẻ. Biedenr Cô Tô, gió Cô Tô, cây trên đảo Cô Tô tất cả mọi thứ đều Hoàn toàn lột xác khi cơn bão đã đi qua. Chúng ta cùng sang phần 2, một diện mão mới của Cô tô Phiếu học tạp số 4: 2, Toàn cảnh Phiếu học tập số 4 thiên nhiên Cô Tô Toàn cảnh thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão sau cơn bão Các yếu Liệt kê các từ ngữ Biện pháp từ từ và tố thiên dùng để miêu tả nhận xét nhiên Bầu trời ... Cây trên núi ... Nước biển ... Cát ... Cá Toàn cảnh đảo Cô Tô Dự kiến sp Phiếu học tập số 4 Toàn cảnh thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão Các Liệt kê các từ ngữ Biện pháp từ từ và nhận yếu tố dùng để miêu tả xét thiên nhiên Bầu Trong trẻo, sáng - Hàng loạt các tính từ được trời sủa, trong sáng dùng ở sắc độ cao: “trong sáng, xanh mượt, lam biết, Cây Lại thêm xanh mượt đặm đà, vàng giòn” trên => Bức tranh tươi sáng, núi ngập tràn sự sống với Nước Lại lam biếc đặm đà màu sắc, ánh sáng, hương biển hơn hết cả mọi khi vị. - Điệp từ “lại” cùng các từ Cát Lại vàng giòn hơn mang ý nghĩa so sánh hơn: nữa “thêm”, “hơn hết”, “hơn nữa”, “càng...thêm” Cá Lưới càng nặng => Sự hồi sinh mạnh mẽ, thêm kì diệu của thiên nhiên sau cơn bão. Không có cảnh tàn phá mà thay vào đó, mọi vật đẹp đẽ, tươi mới hơn cả lúc trước cơn bão. Toàn Tô Bắc, Tô Trung, - Điệp ngữ: “Tô Bắc, Tô cảnh Tô Nam Trung, Tô Nam” gợi liên đảo tưởng đến sự quây quần, Cô Tô bao bọc giữa anh em một nhà. -> Trước muôn trùng biển khơi đầy sóng gió, thiên nhiên, con người cũng quây quần bên nhau, bao bọc chở che để vượt qua bão tố. Gv: Chúng ta thấy thiên nhiên và bão tố nó không thể huỷ -Bức tranh thiên diệt được sự sống của con người, không đánh bại bẻ gãy ý nhiên Cô Tô sau chí sống của con người mà ngược lại nó càng lamf cho con cơn bão rực rỡ, người sát cánh bên nhau, nó càng làm cho thiên nhiên thêm hùng vĩ và trong đẹp, thêm tươi, thêm đầy sức sống. sáng với những ? Nhận xét về cảnh Cô Tô sau cơn bão gam màu tươi sáng cho thấy sức sống mạnh mẽ, mãnh liệt của thiên nhiên cũng như con người trên đảo Cô Tô 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví 1, Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. minh được ví như lòng đỏ quả Viết đoạn văn( 5-7 câu) chỉ ra ý nghãi của hình trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết ảnh so sánh đó ( có thể liên hệ với cách miêu đoạn văn( 5-7 câu) chỉ ra ý nghãi tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà của hình ảnh so sánh đó ( có thể em biết) liên hệ với cách miêu tả mặt trời * Thực hiện nhiệm vụ: lúc bình minh của tác phẩm khác Bước 1: Xác định yêu cầu của đề mà em biết) - Dạng đoạn văn: Phân tích một hình ảnh so 2, Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến sánh. thức bài học - Chủ đề: hình ảnh mặt trời bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. - Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng một phần hai trang giấy) Bước 2: Tìm ý - Em cần hình dung được hình ảnh mặt trời lúc mới mọc và tìm ra sự liên hệ của nó với hình ảnh “lòng đỏ quả trứng” - Hình ảnh lòng đỏ quả trứng có ngộ nghĩnh không? - Nó liên quan và tương đồng với ý miêu tả mâm lễ phẩm được nói đến ở câu sau như thế nào? Bước 3: Viết đoạn - Tiến hành viết đoạn văn - Chú ý diên đạt cũng chính tả * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Em biết gì về tỉnh Quảng Ninh? Nếu được đến nơi đây, em sẽ đi thăm hòn đảo nào ngoài đảo Cô Tô? - Khung cảnh thiên nhiên - Ẩm thực Quảng Ninh. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá. TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Những hình ảnh sau liên quan đến một quần đảo nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ Quốc? Đó là quần đảo nào? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá nhận xét vào bài: Ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp hoang sơ cũng như cuộc sống của con người trên quần đảo Cô Tô- Quần đảo nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh qua bài kí Cô Tô 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về kí, đặc điểm của thể kí. b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN a) Mục tiêu: HS thấy được vẻ đẹp đảo Cô Tô và cuộc sống con người nơi đây b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Phiếu học tập số 5: Tìm hiểu cảnh mặt trời mọc trên đảo 3, Cảnh mặt trời Cô Tô mọc trên đảo Cô Các yếu tố thiên Từ ngữ/ biện Nhận xét Tô nhiên pháp tu từ Chân trời, ngấn bể Mặt trời Chim nhạn, chim hải âu Dự kiến sản phẩm: Các yếu tố Từ ngữ/ biện pháp Nhận xét thiên tu từ nhiên Chân trời, - “Sạch như tấm kính => Tạo phông nền ngấn bể lau hết mây, hết bụi” rộng rãi, trong sáng => Biện pháp so sánh để đón chờ sự xuất hiện của nhân vật chính “mặt trời” Mặt trời - “Nhú lên dần dần, => Được miêu tả kĩ lên cho kì hết” -> càng, chi tiết theo Biện pháp nhân hóa. trình tự thời gian: - “Tròn trĩnh, phúc vừa có hình dạng hậu, đầy đặn, hồng (tròn trĩnh, đầy đặn), hào, thăm thẳm, kích thước (đường đường bệ ” -> Các bệ, thăm thẳm), màu tính từ miêu tả giàu sắc (hồng hào), dáng sắc thái biểu cảm. vẻ (phúc hậu). - “Mặt trời như lòng - Hình ảnh so sánh đỏ quả trứng thiên độc đáo, thú vị, sâu nhiên”. sắc: - “Cảnh mặt trời mọc + Mặt trời như trung trên biển như mâm lễ tâm của vũ trụ, nơi phẩm mừng cho sự phôi mầm và ban trường thọ của những phát những tia sáng, người chài lưới”. hơi ấm mang đến sự => Biện pháp so sống cho muôn vật sánh muôn loài (lòng đỏ quả trứng thiên nhiên) + Thiên nhiên đẹp đẽ, giàu có, hào phóng trao ban những gì quý nhất, đẹp nhất của mình cho con người, cho những người dân chài lưới bình dị, chủ nhân đích thực của biển quê hương (mâm lễ phẩm mừng thọ những người dân chài). Chim nhạn, - “Chao đi chao lại => Điểm tô cho bức chim hải âu trên mặt biển”; “bay tranh bình minh trên ngang, là là nhịp biển thêm sinh động cánh”. và thơ mộng: có gần có xa, có diện có điểm, có tĩnh có động. Như vậy chúng ta thấy, bức tranh khung cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô được vẽ lên với 3 nét vẽ thứ nhất là mặt biển trải rộng ra bao la, thứ hai là bầu trời cao rộng trên đầu và ở giữa trung tâm bức tranh ấy là hình ảnh mặt trời đang mọc rạng rỡ, đang mọc kiêu hãnh trên bầu trời, nhưng nếu như thế nó đã gợi lên một cái gì đó rất là tráng lệ và hùng vĩ rồi phải không các em. Cảnh mặt trời mọc, cảnh bình minh trên biển bao giờ cũng là một trong những khung cảnh cực kì hấp dẫn mà mỗi chúng ta khi đi biển bao giờ các bạn cũng dành thời gian rất là thích để được ngắm và phải dạy rất là sớm để chờ cái khoảnh khắc ấy nó trôi đi rất là mau, khung cảnh ấy thật là đẹp, hùng vĩ tráng lệ thơ mộng nhưng chỉ có thế thôi thì bức tranh ấy nó chỉ hùng vĩ nhưng nó lại mất đi cái phần cân đối bời vì nó toàn là các sự vật lớn lao vô hạn và nó chỉ hùng vĩ thôi nó không có sự sinh động, sống động ở các chi tiết nhỏ. Nguyễn Tuân một nhà văn cực kì tình tế đã không bỏ qua cái điều đó. Cho nên để điểm tô thêm cho bức tranh của chúng ta nó không chỉ có những đường nét đơn sơ của những nét thẳng, của những nét ngang, của những đường tròn mà nó còn có những nét gấp rất là xinh xắn nữa, điểm tô thêm nữa thì nhà văn đã cho thêm vào bức tranh ấy thêm một vài đường nét mà làm cho bức tranh sống động vô cùng, hình ảnh của những chú chim nhạn, chim hải âu đang bay lượn trên bầu trời. ? Nhận xét cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô? - Cảnh mặt trời mọc trên biển vừa gần gũi, thấn thuộc vừa hùng vĩ, tráng lệ, tuyệt mĩ - Biện pháp tu từ so sánh cùng các tính từ giàu sắc thái biểu cảm đã khiến bức tranh thêm sinh động, bình dị và thơ mộng. Vậy cuộc sống của con người trên đảo Cô Tô ra sao? 4, Cuộc sống của Phiếu học tập số 5: Tìm hiểu cuộc sống của người dân người dân trên trên đảo Cô Tô đảo Cô Tô Yếu tố Chi tiết Nhận xét Cuộc sống của .. .. người dân trên đảo Cô Tô Không khí lao . - Cuộc sống của động hăng say người dân trên đảo trên đảo Cô Tô: Không khí Dự kiến sản phẩm: đông vui, rộn ràng, Yếu tố Chi tiết Nhận xét tấp nập. Cuộc - Vui như một cái bến =>Sự gần gũi, sống của - Đậm đà, mát nhẹ hơn thân thuộc trong người mọi cái chợ trong đất liền nhịp sinh hoạt nơi dân trên đảo xa - Không khí lao đảo Cô =>Không khí động hăng say trên Tô đông vui, rộn đảo: Không khí ràng, tấp nập. làm việc khẩn Không - Bao nhiêu người đến => Không khí làm trương, hăng say, khí lao gánh và múc nước. việc khẩn trương, ra khơi đầy khí thế động - Dấu ấn của trận bão chỉ hăng say, ra khơi ngay sau khi bão hăng say còn là vài chiếc lá cam lá đầy khí thế ngay tan. trên đảo quýt gió quăng vào lòng sau khi bão tan. giếng. - Những người ngư dân đổ đầy nước ngọt vào các sạp thuyền, chuẩn bị cho 18 thuyền ra khơi đánh cá hồng. GV: Ta không nhìn thấy cái dấu ấn nào còn sót lại trong cái hình ảnh, trong cái tâm thế của con người khi bão tố, mình không nhìn thấy cái nỗi sợ hãi khi bão đến giống như lần trước nữa. Lúc này là một không khí chủ động xung phong, tiến ra khơi xa chinh phục thiên để mang về sự giàu đẹp, làm giàu thêm cho quê hương đất nước mình, ta lại thấy một lần nữa ý chí những người dân nơi đây, những con người rất là bình dị trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày, trong cuộc lao động trên biển khơi. Chúng ta thấy đằng sau cái bình thường là một ý chí sức mạnh phi thường. Sau cơn bão hình ảnh anh hùng lao đông Châu Hòa Mãn nổi - Hình ảnh gia đình bật ở trong dòng người đi lại, ở trên một bến tàu, ở nơi giếng anh Châu Hòa Mãn nước chuẩn bị cho một cuộc ra khơi. Hình ảnh gia đình anh Châu Hòa Mãn hiện lên như thế nào? + Anh hùng lao Anh hùng lao động Châu Hòa Mãn hiện lên với hành động, động Châu Hòa lời nói như thế nào? Mãn: Người dân Hành động: quẩy nước bên bờ giếng, quẩy 15 gánh cho chài bình dị, khoẻ thuyền anh khoắn, dạn dày Lời nói: Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. kinh nghiệm chống Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo bằng nước biển thôi. chịu với sóng gió, với những gian => Người dân chài bình dị, khoẻ khoắn, dạn dày kinh khổ, thiếu thốn nơi nghiệm chống chịu với sóng gió, với những gian khổ, thiếu mênh mông biển thốn nơi mênh mông biển khơi. khơi. Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn với hành động như thế nào? - Hành động: “địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái + Hình ảnh chị hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành. ” Châu Hòa Mãn: => Biện pháp so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh: dịu dàng, tình cảm. biển cả - người mẹ hiền; biển cho tôm cá - mẹ mớm thức ăn cho con; người dân trên đảo - lũ con lành của biển. => Bên cạnh cái mạnh mẽ, khoẻ khoắn khi đối mặt với thiên nhiên, con người sống với nhau dịu dàng, tình nghĩa. => Sau những gió bão, biển khơi lại trở về yên ả, thanh bình, lại hào phóng trao cho người những gì đẹp nhất, quý nhất của mình, như mẹ nuôi con. ? Nhận xét về tình cảm của tác giả với biển và con người trên đảo Cô Tô qua hình ảnh kết thúc bài kí. - Tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo. - Tạo cho người đọc ấn tượng khó quên về khung cảnh, tiềm năng của biển Cô Tô cũng như cuộc sống lao động của những con người mới đang từng ngày từng giờ cống hiến cho sự phồn vinh của đất nước. ? Bài kí được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì? - Bài kí được kể từ ngôi thứ nhất, tác giả xưng “chúng tôi” và “tôi”. Tác dụng của ngôi kể này là: - Bài kí trở nên chân thực, sinh động, giàu cảm xúc. - Tác giả thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ và những quan sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình một cách chính xác, sống động nhất. Gv: Bên cạnh việc sử dụng rất thành công đại từ xưng hô ngôi thứ nhất “tôi”, “chúng tôi” để bộc lộ cảm xác của mình thì tác giả còn thể hiện tình cảm của nhà văn với Cô Tô với đất và người Cô Tô trong toàn bộ bài kí này thông qua cả một tiến trình khi tác giả ngắm nhìn toàn cảnh Cô Tô, Khi được ngắm cảnh bình minh trên biển và khi hòa mình vào cuộc sống sinh hoạt trên đảo cùng với những người dân Cô Tô. Vậychúng ta sẽ đi tìm hiểu tình cảm của nhà văn qua toàn bộ bài kí thông phiếu học tập sau: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn d) Tổ chức thực hiện: 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Em biết gì về tỉnh Quảng Ninh? Nếu được đến nơi đây, em sẽ đi thăm hòn đảo nào ngoài đảo Cô Tô? - Khung cảnh thiên nhiên - Ẩm thực Quảng Ninh. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá TIẾT 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Những hình ảnh sau liên quan đến một quần đảo nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ Quốc? Đó là quần đảo nào? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá nhận xét vào bài: Ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp hoang sơ cũng như cuộc sống của con người trên quần đảo Cô Tô- Quần đảo nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh qua bài kí Cô Tô 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về kí, đặc điểm của thể kí. b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Phiếu học tập số 6: Tình cảm của nhà văn với Cô Tô thể 5, Tình cảm của hiện trong bài kí nhà văn với Cô Yếu tố Chi tiết, hình Nhận xét Tô thể hiện trong ảnh bài kí Khi được nhìn .. ngắm toàn cảnh Cô Tô Khi được ngắm cảnh bình minh trên biển Khi hòa mình vào cuộc sống sinh .. hoạt trên đảo Dự kiến sản phẩm: Yếu tố Chi tiết, hình Nhận xét ảnh Khi được nhìn - Leo dốc lên đồn .. ngắm toàn biên phòng thăm cảnh Cô Tô anh em bộ binh và hải quân. “Càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây ”. Khi được ngắm - Dậy từ canh tư cảnh bình minh (2-3 giờ sáng), cố trên biển đi mãi trên đá dầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. - Ngồi rình mặt trời lên - Ngắm mặt trời từ từ nhú lên cho đến khi lên kì hết Khi hòa mình vào - Đi tắm như mọi cuộc sống sinh người lao động - Người nghệ sĩ rất hoạt trên đảo bình thường trò tỉ mỉ, công phu chuyện với cư dân trong lao động trên đảo. nghệ thuật, trong Cái nhìn ngưỡng việc kiếm tìm, mộ với những khám phá và người dân đảo và thưởng thức cái sự trìu mến trong đẹp. hình ảnh chị Châu - Người công dân Hoà Mãn địu có tấm lòng yêu con). mến, gắn bó thiết ? Nhận xét về tình cảm của tác giả với đảo Cô Tô? tha với biển đảo quê hương. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: 1, Nghệ thuật Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản? - Những chi tiết sống động, chân thực mà chọn lọc về thiên nhiên, cuộc sống con người nơi đảo xa - Với ngôn ngữ giàu có, tinh tế, tài hoa. - Hàng loạt các biện pháp tư từ ( nhân hoá, so sánh, điệp ngữ, liệt kê, ẩn dụ) tạo ra những liên tưởng độc đáo, bất ngờ. - Tất cả bắt nguồn từ tấm lòng yêu tha thiết biển đảo quê hương cùng với phong cách văn chương rất độc đáo, tài hoa, uyên bác của tác giả. 2, Nội dung: -Thiên nhiên trên đảo Cô Tô vừa khắc nghiệt, dữ dội, đầy bão tố đồng thời vô cùng đẹp đẽ, thơ mộng, trù phú. -Con người nơi đây kiên cường, mạnh mẽ, chăm chỉ lao động, gắn bó với quần đảo quê hương. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Xác định yêu cầu của đề III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC - Dạng đoạn văn: Cảm nhận. 1.Viết đoạn văn ngắn cảm Bước 2: Tìm ý nhận của em về Cô Tô. Bước 3: Viết đoạn ( 100 chũ) - Tiến hành viết đoạn văn - Chú ý diên đạt cũng chính tả * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf



