Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

pdf30 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/12/2023 
 TIẾT 53, 54, 55: VĂN BẢN: CÔ TÔ 
 (Nguyễn Tuân) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
- Tri thức ngữ văn (kí, du kí, cách kể trong kí, người kể chuyện trong kí,) 
- Nhận biết được một số đặc điểm của thể kí như: hình thức ghi chép, cách kể sự 
việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. 
- Nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích và các biện pháp tư từ, 
các chi tiết miêu tả đặc sắc mà tác giả sử dụng. 
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô cùng những tình cảm, cảm xúc 
của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản. 
2. Năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: 
- Cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua 
hình ảnh cây tre. 
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong 
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm: Trân trọng vẻ đẹp quê hương đất nước con người Việt Nam. 
Thêm yêu cuộc sống. yêu con người, biết rút ra những bài học về cách ứng xử với 
môi trường. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh 
c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
Những hình ảnh sau liên quan đến một quần đảo nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ 
Quốc? Đó là quần đảo nào? 
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. 
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời 
* Đánh giá nhận xét vào bài: Ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp 
hoang sơ cũng như cuộc sống của con người trên quần đảo Cô Tô- Quần đảo nằm 
ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh qua bài kí Cô Tô 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn 
a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về kí, đặc điểm của thể kí. 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 * GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc I. Tìm hiểu chung về thể kí 
 phần Kiến thức ngữ văn trong SGK 1, Kí là gí? 
 trang 109 để nêu những hiểu biết về thể - Kí là loại tác phẩm văn học chú 
 loại kí: trọng ghi chép sự thực 
 Kí là gì? - Trong kí có kể sự việc, tả người, tả 
 Du kí là gì? cảnh, cung cấp thông thông tin và thể 
 - HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong hiện cảm xúc suy nghĩ của người viết. 
 SGK và tái hiện lại kiến thức trong phần Có những tác phẩm nghiêng về kể sự 
 đó. việc, có những tác phẩm nghiêng về 
 *Thực hiện nhiệm vụ thể hiện cảm xúc. 
 HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi. - Tác giả trực tiếp tham gia hoặc chứng 
 * Báo cáo, thảo luận kiến sự việc. Sự việc được kể theo 
 - HS trình bày cá nhân. trình tự thời gian 
 - Các HS khác nhận xét. Tác giả có thể xưng “ tôi”, có vai trò 
 *GV nhận xét và chuẩn kiến thức. như người kể chuyện. 
 Trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan 
 sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình 
 về sự việc. 
 2, Du kí là gì? 
 - Du kí là thể loại ghi chép về những 
 chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở 
 nào đó - Người viết kể lại hoặc miêu tả 
 những điều mắt thấy tai nghe trên 
 hành trình của mình 
Nội dung 2: Thực hành đọc văn bản Cô Tô 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 a) Mục tiêu: HS biết cách đọc văn I, ĐỌC VĂN BẢN 
 bản, hiểu biết cơ bản về tác gải và 1, Tác giả 
 văn bản. 
 b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng 
 sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành 
 trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu 
 kiến thức và câu trả lời của HS 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 - Nguyễn Tuân (1910 – 1987) 
 * Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Quê: Hà Nội, gương mặt xuất sắc của nền 
 Đọc sao cho hay? 
 văn học Việt Nam hiện đại. 
 - Đọc thầm trước, đọc thành tiếng 
 - Ông là nhà văn có phong cách độc đáo, lối 
 sau 
 viết tài hoa, vốn ngôn ngữ giàu có, đặc sắc. 
 - Đặc biệt chú ý các từ khó, các từ 
 - Thể loại sở trường của ông là kí, truyện 
 có chú thích dưới chân trang 
 ngắn. Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả 
 - Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản để 
 có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực 
 truyền tải được cảm xúc của tác giả 
 đời sống. Một số tác phẩm tiêu biểu của 
 Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập 
 GV chiếu chân dung nhà thơ 
 truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút), 
 ? Nêu vài nét tiêu biểu về nhà văn 
 2, Văn bản 
 Nguyễn Tuân? 
 - Hoàn cảnh sáng tác: Cô Tô được viết nhân 
 một chuyến đi thực tế của nhà văn ra thăm 
? Hoàn cảnh của văn bản? đảo Cô Tô giữa thế kì XX 
? Vản bản viết theo thể loại nào? - Thể loại: Du kí 
Phương thức biểu đạt của văn bản? - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu 
 tả; 
? Giải thích các từ khó? - Bố cục: 3 phần 
 + Từ đầu quỷ khốc thần linh: Cơn bão biển 
 trên đảo Cô Tô; 
 + Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô là là nhịp 
? Hãy nêu gới hạn và nội dung cánh: Khung cảnh thiên nhiên trên đảo Cô Tô 
từng phần? + Còn lại: Cảnh sinh hoạt, lao động sản xuất 
 của người dân trên đảo. 
II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
a) Mục tiêu: HS thấy được vẻ đẹp đảo Cô Tô và cuộc sống con người nơi đây 
b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập 
c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S 
d) Tổ chức hoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào 
phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, 
chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Thực hiện phiếu học tập sau: 1, Cơn bão biển 
 Phiếu học tập số 2 trên đảo Cô Tô 
 Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão chuẩn bị tấn công đảo 
 Cô Tô 
 Các Từ ngữ và biện pháp tu từ Nhận xét đặc điểm 
 yếu 
 tố 
 Gió - 
 ... 
 ... 
 Cát - 
 Sóng - 
Dự kiến sản phẩm: => Hàng loạt các từ 
 Phiếu học tập số 2 ngữ vốn dùng để 
 Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão chuẩn bị tấn công đảo Cô chỉ hoạt động đánh 
 Tô trận nơi chiến 
 Các Từ ngữ và biện pháp tu từ Nhận xét đặc điểm trường đã khắc hoạ 
 yếu tố sự khốc liệt, đáng 
 Gió - “Chờ chúng tôi lọt vào trận sợ của cơn bão. 
 địa mới tăng thêm hỏa lực” => Hàng loạt các từ => Thiên nhiên 
 - “Bắn rát từng chập” ngữ vốn dùng để chỉ được nhân hoá, so 
 - “ Ngừng trong tích tắc như hoạt động đánh trận sánh tựa như lũ giặc 
 để thay băng đạn” nơi chiến trường đã hung tợn, tàn bạo, 
 - “Liên thanh quạt lia lịa khắc hoạ sự khốc như bầy thuỷ quái 
 vào gối và ngang thắt lưng” liệt, đáng sợ của cơn ào ạt tiến công tiêu 
 - “Đẩy người bạt ra phía sát bão. diệt con người. 
 bờ biển” => Thiên nhiên => Cuộc sinh tồn 
 => Biện pháp tu từ nhân hóa được nhân hoá, so trên đảo Cô Tô 
 Cát - “Một viên cát bắn vào má sánh tựa như lũ giặc chẳng khác trận 
 vào gáy buốt như một viên hung tợn, tàn bạo, chiến quyết liệt để 
 đạn mũi kim” như bầy thuỷ quái bảo vệ sự sống. 
 => Biện pháp so sánh ào ạt tiến công tiêu 
 Sóng - “Sóng cát đánh ra khơi, bể diệt con người. 
 đánh bọt sóng vào” => Biện => Cuộc sinh tồn 
 pháp nhân hóa trên đảo Cô Tô 
 - “Trời đất trắng mù như kẻ chẳng khác trận 
 thù bắt đầu thả hơi ngạt” => chiến quyết liệt để 
 Biện pháp so sánh bảo vệ sự sống. - “Sóng thúc lẫn nhau mà 
 vào bờ âm âm rền rền như 
 vua thuỷ cho các loài thuỷ 
 tộc rung thêm trống trận”. 
 => Biện pháp nhân hóa, so 
 sánh và liên tưởng. 
 Phiếu học tập số 3 
Phiếu học tập số 3 
 Phiếu học tập số 3 
 Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão thực sự bắt đầu 
 Các Từ ngữ và biện pháp tu Nhận xét đặc điểm 
 yếu tố từ 
 Đặc tả - Cửa kính 
 sức - Mức độ của gió ... 
 mạnh - Tiếng gió 
 của => Biện pháp tu từ 
 gió 
Dự kiến: 
 Phiếu học tập số 3 
 Tìm hiểu các chi tiết khi cơn bão thực sự bắt đầu 
 Các Từ ngữ và biện pháp tu Nhận xét đặc điểm 
 yếu tố từ 
 Đặc tả - Cửa kính bị gió: vây, 
 sức dồn, ép -> bung hết, vỡ => Vừa thể hiện sự hung 
 mạnh tung. dữ, cuồng nộ của thiên 
 của - Mức độ của gió: gió nhiên bão tố vừa thể 
 gió cấp 11 hiện cảm giác ghê rợn, 
 - Tiếng gió “tiếng gió sợ hãi của con người khi 
 càng ghê rợn khi thốc bão tới. 
 vào, vuốt qua những gờ 
 kính nhọn”; gió “rít lên 
 rú lên” như “quỷ khốc 
 thần linh” => Biện pháp tu từ nhân 
 hóa 
Quả thật, những người chúng ta đang sống ở đất liền, khi bão - 
tố đổ vào mình đã thấy lo lắng, sợ hãi khi bão tố thể hiện sức 
mạnh của nó, còn một trận bão biển nó còn kinh hãi hơn biets 
bao nhiêu lần nữa khi con người sống chơ vơ ở trên một hòn 
đảo, bốn bề xung quanh chỉ là mênh mông sóng nước thì nó 
còn nguy hiểm tới mức độ nào nữa. Ở đây tác giả vừa thể hiện 
sự hung dữ và cuồng nộ của thiên nhiên nhưng đồng thời cũng 
thể hiện được cảm giác của con người trước sức mạnh của tự 
nhiên, một cảm giác ghê rợn hãi hùng trước sức mạnh của bão 
tố biển khơi. Nhưng nhìn thấy chi tiết miêu tả cơn bão thì 
chúng ta nghĩ rằng Cô Tô sẽ là một vùng đất khắc nghiệt đó 
là vùng đất của sóng, của gió, của bão nơi ấy không có chỗ 
cho sự sinh tồn của con người, thiên nhiên Cô Tô là một cái 
gì đó cực kì khắc nghiệt rất là khó khăn, biển đảo Cô Tô là 
một cái nơi mà thiên nhiên không hề ưu đãi cho con người, 
chẳng hào phóng, trao ban gì cho con người, đó không phải 
là nơi sinh tồn của con người, đó là nơi phô khoe sức mạnh 
hùng vĩ nhưng cực kì là khắc nghiệt của thiên nhiên. Nhưng 
hình như không phải ngay sau cơn bão tan đi, một Cô Tô khác 
lại hiện ra trước mắt của người đọc. Nếu như bão tố mang đến 
sự kinh hãi thì khung cảnh thiên nhiên sau cơn bão lại mang 
đến một cảm giác hoàn toàn khác. Nếu như trong bão tố, Cô 
Tô là một biển trời mù mịt như kẻ thù thả hơi ngạt thì sau đó 
Cô Tô lại khác. Cát Cô Tô trong bão thế nào thì sau bão lại 
dường như lột xác để mang cho nó một sắc màu, một hình hài 
hoàn toàn mới mẻ. Biedenr Cô Tô, gió Cô Tô, cây trên đảo 
Cô Tô tất cả mọi thứ đều Hoàn toàn lột xác khi cơn bão đã đi 
qua. Chúng ta cùng sang phần 2, một diện mão mới của Cô tô 
Phiếu học tạp số 4: 2, Toàn cảnh 
 Phiếu học tập số 4 thiên nhiên Cô Tô 
 Toàn cảnh thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão sau cơn bão 
 Các yếu Liệt kê các từ ngữ Biện pháp từ từ và 
 tố thiên dùng để miêu tả nhận xét 
 nhiên 
 Bầu trời 
 ... Cây trên 
 núi ... 
 Nước biển 
 ... 
 Cát 
 ... 
 Cá 
 Toàn cảnh 
 đảo Cô Tô 
Dự kiến sp 
 Phiếu học tập số 4 
 Toàn cảnh thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão 
 Các Liệt kê các từ ngữ Biện pháp từ từ và nhận 
 yếu tố dùng để miêu tả xét 
 thiên 
 nhiên 
 Bầu Trong trẻo, sáng - Hàng loạt các tính từ được 
 trời sủa, trong sáng dùng ở sắc độ cao: “trong 
 sáng, xanh mượt, lam biết, 
 Cây Lại thêm xanh mượt đặm đà, vàng giòn” 
 trên => Bức tranh tươi sáng, 
 núi ngập tràn sự sống với 
 Nước Lại lam biếc đặm đà màu sắc, ánh sáng, hương 
 biển hơn hết cả mọi khi vị. 
 - Điệp từ “lại” cùng các từ 
 Cát Lại vàng giòn hơn mang ý nghĩa so sánh hơn: 
 nữa “thêm”, “hơn hết”, “hơn 
 nữa”, “càng...thêm” 
 Cá Lưới càng nặng => Sự hồi sinh mạnh mẽ, 
 thêm kì diệu của thiên nhiên 
 sau cơn bão. Không có 
 cảnh tàn phá mà thay vào 
 đó, mọi vật đẹp đẽ, tươi 
 mới hơn cả lúc trước cơn 
 bão. Toàn Tô Bắc, Tô Trung, - Điệp ngữ: “Tô Bắc, Tô 
 cảnh Tô Nam Trung, Tô Nam” gợi liên 
 đảo tưởng đến sự quây quần, 
 Cô Tô bao bọc giữa anh em một 
 nhà. 
 -> Trước muôn trùng biển 
 khơi đầy sóng gió, thiên 
 nhiên, con người cũng quây 
 quần bên nhau, bao bọc chở 
 che để vượt qua bão tố. 
 Gv: Chúng ta thấy thiên nhiên và bão tố nó không thể huỷ -Bức tranh thiên 
 diệt được sự sống của con người, không đánh bại bẻ gãy ý nhiên Cô Tô sau 
 chí sống của con người mà ngược lại nó càng lamf cho con cơn bão rực rỡ, 
 người sát cánh bên nhau, nó càng làm cho thiên nhiên thêm hùng vĩ và trong 
 đẹp, thêm tươi, thêm đầy sức sống. sáng với những 
 ? Nhận xét về cảnh Cô Tô sau cơn bão gam màu tươi sáng 
 cho thấy sức sống 
 mạnh mẽ, mãnh liệt 
 của thiên nhiên 
 cũng như con người 
 trên đảo Cô Tô 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn 
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC 
 Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví 1, Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình 
 như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. minh được ví như lòng đỏ quả 
 Viết đoạn văn( 5-7 câu) chỉ ra ý nghãi của hình trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết 
 ảnh so sánh đó ( có thể liên hệ với cách miêu đoạn văn( 5-7 câu) chỉ ra ý nghãi 
 tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà của hình ảnh so sánh đó ( có thể 
 em biết) liên hệ với cách miêu tả mặt trời 
 * Thực hiện nhiệm vụ: lúc bình minh của tác phẩm khác 
 Bước 1: Xác định yêu cầu của đề mà em biết) 
 - Dạng đoạn văn: Phân tích một hình ảnh so 2, Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến 
 sánh. thức bài học - Chủ đề: hình ảnh mặt trời bình minh được ví 
 như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. 
 - Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng 
 một phần hai trang giấy) 
 Bước 2: Tìm ý 
 - Em cần hình dung được hình ảnh mặt trời 
 lúc mới mọc và tìm ra sự liên hệ của nó với 
 hình ảnh “lòng đỏ quả trứng” 
 - Hình ảnh lòng đỏ quả trứng có ngộ nghĩnh 
 không? 
 - Nó liên quan và tương đồng với ý miêu tả 
 mâm lễ phẩm được nói đến ở câu sau như thế 
 nào? 
 Bước 3: Viết đoạn 
 - Tiến hành viết đoạn văn 
 - Chú ý diên đạt cũng chính tả 
 * Báo cáo kết quả: 
 - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
 * Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. 
c) Sản phẩm học tập: 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: Em biết gì về tỉnh Quảng Ninh? Nếu được đến nơi 
đây, em sẽ đi thăm hòn đảo nào ngoài đảo Cô Tô? 
- Khung cảnh thiên nhiên 
- Ẩm thực Quảng Ninh. 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy 
độc lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá. 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh 
c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
Những hình ảnh sau liên quan đến một quần đảo nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ 
Quốc? Đó là quần đảo nào? 
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. 
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời 
* Đánh giá nhận xét vào bài: Ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp 
hoang sơ cũng như cuộc sống của con người trên quần đảo Cô Tô- Quần đảo nằm 
ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh qua bài kí Cô Tô 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn 
a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về kí, đặc điểm của thể kí. 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
 a) Mục tiêu: HS thấy được vẻ đẹp đảo Cô Tô và cuộc sống con người nơi đây 
 b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập 
 c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S 
 d) Tổ chức hoạt động: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào 
 phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
 * Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). 
 * Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, 
chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. 
Phiếu học tập số 5: Tìm hiểu cảnh mặt trời mọc trên đảo 3, Cảnh mặt trời 
Cô Tô mọc trên đảo Cô 
 Các yếu tố thiên Từ ngữ/ biện Nhận xét Tô 
 nhiên pháp tu từ 
 Chân trời, ngấn 
 bể 
 Mặt trời 
 Chim nhạn, chim 
 hải âu 
Dự kiến sản phẩm: 
 Các yếu tố Từ ngữ/ biện pháp Nhận xét 
 thiên tu từ 
 nhiên 
 Chân trời, - “Sạch như tấm kính => Tạo phông nền 
 ngấn bể lau hết mây, hết bụi” rộng rãi, trong sáng 
 => Biện pháp so sánh để đón chờ sự xuất 
 hiện của nhân vật 
 chính “mặt trời” 
 Mặt trời - “Nhú lên dần dần, => Được miêu tả kĩ 
 lên cho kì hết” -> càng, chi tiết theo 
 Biện pháp nhân hóa. trình tự thời gian: 
 - “Tròn trĩnh, phúc vừa có hình dạng 
 hậu, đầy đặn, hồng (tròn trĩnh, đầy đặn), 
 hào, thăm thẳm, kích thước (đường 
 đường bệ ” -> Các bệ, thăm thẳm), màu 
 tính từ miêu tả giàu sắc (hồng hào), dáng 
 sắc thái biểu cảm. vẻ (phúc hậu). 
 - “Mặt trời như lòng - Hình ảnh so sánh 
 đỏ quả trứng thiên độc đáo, thú vị, sâu 
 nhiên”. sắc: 
 - “Cảnh mặt trời mọc + Mặt trời như trung 
 trên biển như mâm lễ tâm của vũ trụ, nơi 
 phẩm mừng cho sự phôi mầm và ban trường thọ của những phát những tia sáng, 
 người chài lưới”. hơi ấm mang đến sự 
 => Biện pháp so sống cho muôn vật 
 sánh muôn loài (lòng đỏ 
 quả trứng thiên 
 nhiên) 
 + Thiên nhiên đẹp 
 đẽ, giàu có, hào 
 phóng trao ban 
 những gì quý nhất, 
 đẹp nhất của mình 
 cho con người, cho 
 những người dân 
 chài lưới bình dị, chủ 
 nhân đích thực của 
 biển quê hương 
 (mâm lễ phẩm mừng 
 thọ những người dân 
 chài). 
 Chim nhạn, - “Chao đi chao lại => Điểm tô cho bức 
 chim hải âu trên mặt biển”; “bay tranh bình minh trên 
 ngang, là là nhịp biển thêm sinh động 
 cánh”. và thơ mộng: có gần 
 có xa, có diện có 
 điểm, có tĩnh có 
 động. 
Như vậy chúng ta thấy, bức tranh khung cảnh mặt trời mọc 
trên đảo Cô Tô được vẽ lên với 3 nét vẽ thứ nhất là mặt biển 
trải rộng ra bao la, thứ hai là bầu trời cao rộng trên đầu và ở 
giữa trung tâm bức tranh ấy là hình ảnh mặt trời đang mọc 
rạng rỡ, đang mọc kiêu hãnh trên bầu trời, nhưng nếu như thế 
nó đã gợi lên một cái gì đó rất là tráng lệ và hùng vĩ rồi phải 
không các em. Cảnh mặt trời mọc, cảnh bình minh trên biển 
bao giờ cũng là một trong những khung cảnh cực kì hấp dẫn 
mà mỗi chúng ta khi đi biển bao giờ các bạn cũng dành thời 
gian rất là thích để được ngắm và phải dạy rất là sớm để chờ 
cái khoảnh khắc ấy nó trôi đi rất là mau, khung cảnh ấy thật 
là đẹp, hùng vĩ tráng lệ thơ mộng nhưng chỉ có thế thôi thì 
bức tranh ấy nó chỉ hùng vĩ nhưng nó lại mất đi cái phần cân đối bời vì nó toàn là các sự vật lớn lao vô hạn và nó chỉ hùng 
vĩ thôi nó không có sự sinh động, sống động ở các chi tiết 
nhỏ. Nguyễn Tuân một nhà văn cực kì tình tế đã không bỏ 
qua cái điều đó. Cho nên để điểm tô thêm cho bức tranh của 
chúng ta nó không chỉ có những đường nét đơn sơ của những 
nét thẳng, của những nét ngang, của những đường tròn mà nó 
còn có những nét gấp rất là xinh xắn nữa, điểm tô thêm nữa 
thì nhà văn đã cho thêm vào bức tranh ấy thêm một vài đường 
nét mà làm cho bức tranh sống động vô cùng, hình ảnh của 
những chú chim nhạn, chim hải âu đang bay lượn trên bầu 
trời. 
? Nhận xét cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô? - Cảnh mặt trời 
 mọc trên biển vừa 
 gần gũi, thấn thuộc 
 vừa hùng vĩ, tráng 
 lệ, tuyệt mĩ 
 - Biện pháp tu từ 
 so sánh cùng các 
 tính từ giàu sắc 
 thái biểu cảm đã 
 khiến bức tranh 
 thêm sinh động, 
 bình dị và thơ 
 mộng. 
Vậy cuộc sống của con người trên đảo Cô Tô ra sao? 4, Cuộc sống của 
Phiếu học tập số 5: Tìm hiểu cuộc sống của người dân người dân trên 
trên đảo Cô Tô đảo Cô Tô 
 Yếu tố Chi tiết Nhận xét 
 Cuộc sống của .. .. 
 người dân trên 
 đảo Cô Tô 
 Không khí lao . - Cuộc sống của 
 động hăng say người dân trên đảo 
 trên đảo Cô Tô: Không khí 
Dự kiến sản phẩm: đông vui, rộn ràng, 
 Yếu tố Chi tiết Nhận xét tấp nập. 
 Cuộc - Vui như một cái bến =>Sự gần gũi, 
 sống của - Đậm đà, mát nhẹ hơn thân thuộc trong người mọi cái chợ trong đất liền nhịp sinh hoạt nơi 
 dân trên đảo xa - Không khí lao 
 đảo Cô =>Không khí động hăng say trên 
 Tô đông vui, rộn đảo: Không khí 
 ràng, tấp nập. làm việc khẩn 
 Không - Bao nhiêu người đến => Không khí làm trương, hăng say, 
 khí lao gánh và múc nước. việc khẩn trương, ra khơi đầy khí thế 
 động - Dấu ấn của trận bão chỉ hăng say, ra khơi ngay sau khi bão 
 hăng say còn là vài chiếc lá cam lá đầy khí thế ngay tan. 
 trên đảo quýt gió quăng vào lòng sau khi bão tan. 
 giếng. 
 - Những người ngư dân đổ 
 đầy nước ngọt vào các sạp 
 thuyền, chuẩn bị cho 18 
 thuyền ra khơi đánh cá 
 hồng. 
GV: Ta không nhìn thấy cái dấu ấn nào còn sót lại trong cái 
hình ảnh, trong cái tâm thế của con người khi bão tố, mình 
không nhìn thấy cái nỗi sợ hãi khi bão đến giống như lần trước 
nữa. Lúc này là một không khí chủ động xung phong, tiến ra 
khơi xa chinh phục thiên để mang về sự giàu đẹp, làm giàu 
thêm cho quê hương đất nước mình, ta lại thấy một lần nữa ý 
chí những người dân nơi đây, những con người rất là bình dị 
trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày, trong cuộc lao động 
trên biển khơi. Chúng ta thấy đằng sau cái bình thường là một 
ý chí sức mạnh phi thường. 
Sau cơn bão hình ảnh anh hùng lao đông Châu Hòa Mãn nổi - Hình ảnh gia đình 
bật ở trong dòng người đi lại, ở trên một bến tàu, ở nơi giếng anh Châu Hòa Mãn 
nước chuẩn bị cho một cuộc ra khơi. 
Hình ảnh gia đình anh Châu Hòa Mãn hiện lên như thế nào? + Anh hùng lao 
Anh hùng lao động Châu Hòa Mãn hiện lên với hành động, động Châu Hòa 
lời nói như thế nào? Mãn: Người dân 
Hành động: quẩy nước bên bờ giếng, quẩy 15 gánh cho chài bình dị, khoẻ 
thuyền anh khoắn, dạn dày 
Lời nói: Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. kinh nghiệm chống 
Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo bằng nước biển thôi. chịu với sóng gió, 
 với những gian => Người dân chài bình dị, khoẻ khoắn, dạn dày kinh khổ, thiếu thốn nơi 
nghiệm chống chịu với sóng gió, với những gian khổ, thiếu mênh mông biển 
thốn nơi mênh mông biển khơi. khơi. 
Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn với hành động như thế nào? 
- Hành động: “địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái + Hình ảnh chị 
hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành. ” Châu Hòa Mãn: 
=> Biện pháp so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh: dịu dàng, tình cảm. 
biển cả - người mẹ hiền; biển cho tôm cá - mẹ mớm thức ăn 
cho con; người dân trên đảo - lũ con lành của biển. 
=> Bên cạnh cái mạnh mẽ, khoẻ khoắn khi đối mặt với thiên 
nhiên, con người sống với nhau dịu dàng, tình nghĩa. 
=> Sau những gió bão, biển khơi lại trở về yên ả, thanh bình, 
lại hào phóng trao cho người những gì đẹp nhất, quý nhất 
của mình, như mẹ nuôi con. 
? Nhận xét về tình cảm của tác giả với biển và con người 
trên đảo Cô Tô qua hình ảnh kết thúc bài kí. 
- Tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn 
vinh những người lao động trên đảo. 
- Tạo cho người đọc ấn tượng khó quên về khung cảnh, 
tiềm năng của biển Cô Tô cũng như cuộc sống lao động của 
những con người mới đang từng ngày từng giờ cống hiến 
cho sự phồn vinh của đất nước. 
? Bài kí được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể 
này có tác dụng gì? 
- Bài kí được kể từ ngôi thứ nhất, tác giả xưng “chúng tôi” 
và “tôi”. Tác dụng của ngôi kể này là: 
- Bài kí trở nên chân thực, sinh động, giàu cảm xúc. 
- Tác giả thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ và những quan 
sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình một cách chính xác, 
sống động nhất. 
Gv: Bên cạnh việc sử dụng rất thành công đại từ xưng hô ngôi 
thứ nhất “tôi”, “chúng tôi” để bộc lộ cảm xác của mình thì tác 
giả còn thể hiện tình cảm của nhà văn với Cô Tô với đất và 
người Cô Tô trong toàn bộ bài kí này thông qua cả một tiến 
trình khi tác giả ngắm nhìn toàn cảnh Cô Tô, Khi được ngắm 
cảnh bình minh trên biển và khi hòa mình vào cuộc sống sinh 
hoạt trên đảo cùng với những người dân Cô Tô. Vậychúng ta sẽ đi tìm hiểu tình cảm của nhà văn qua toàn bộ bài kí thông 
 phiếu học tập sau: 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn 
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn 
d) Tổ chức thực hiện: 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. 
c) Sản phẩm học tập: 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: Em biết gì về tỉnh Quảng Ninh? Nếu được đến nơi 
đây, em sẽ đi thăm hòn đảo nào ngoài đảo Cô Tô? 
- Khung cảnh thiên nhiên 
- Ẩm thực Quảng Ninh. 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy 
độc lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá 
 TIẾT 3 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh 
c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
Những hình ảnh sau liên quan đến một quần đảo nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ 
Quốc? Đó là quần đảo nào? 
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. 
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời 
* Đánh giá nhận xét vào bài: Ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp 
hoang sơ cũng như cuộc sống của con người trên quần đảo Cô Tô- Quần đảo nằm 
ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh qua bài kí Cô Tô 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về kí, đặc điểm của thể kí. 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Phiếu học tập số 6: Tình cảm của nhà văn với Cô Tô thể 5, Tình cảm của 
 hiện trong bài kí nhà văn với Cô 
 Yếu tố Chi tiết, hình Nhận xét Tô thể hiện trong 
 ảnh bài kí 
 Khi được nhìn .. 
 ngắm toàn cảnh 
 Cô Tô 
 Khi được ngắm 
 cảnh bình minh 
 trên biển 
 Khi hòa mình vào 
 cuộc sống sinh .. 
 hoạt trên đảo 
 Dự kiến sản phẩm: 
 Yếu tố Chi tiết, hình Nhận xét 
 ảnh 
 Khi được nhìn - Leo dốc lên đồn .. 
 ngắm toàn biên phòng thăm 
 cảnh Cô Tô anh em bộ binh 
 và hải quân. 
 “Càng thấy yêu 
 mến hòn đảo như 
 bất cứ người chài 
 nào đã từng đẻ ra 
 và lớn lên theo 
 mùa sóng ở đây 
 ”. 
 Khi được ngắm - Dậy từ canh tư 
 cảnh bình minh (2-3 giờ sáng), cố 
 trên biển đi mãi trên đá dầu 
 sư, ra thấu đầu 
 mũi đảo. - Ngồi rình mặt 
 trời lên 
 - Ngắm mặt 
 trời từ từ nhú lên 
 cho đến khi lên kì 
 hết 
 Khi hòa mình vào - Đi tắm như mọi 
 cuộc sống sinh người lao động - Người nghệ sĩ rất 
 hoạt trên đảo bình thường trò tỉ mỉ, công phu 
 chuyện với cư dân trong lao động 
 trên đảo. nghệ thuật, trong 
 Cái nhìn ngưỡng việc kiếm tìm, 
 mộ với những khám phá và 
 người dân đảo và thưởng thức cái 
 sự trìu mến trong đẹp. 
 hình ảnh chị Châu - Người công dân 
 Hoà Mãn địu có tấm lòng yêu 
 con). mến, gắn bó thiết 
? Nhận xét về tình cảm của tác giả với đảo Cô Tô? tha với biển đảo 
 quê hương. 
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết 
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: 1, Nghệ thuật 
Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản? - Những chi tiết 
 sống động, chân 
 thực mà chọn lọc 
 về thiên nhiên, 
 cuộc sống con 
 người nơi đảo xa 
 - Với ngôn ngữ 
 giàu có, tinh tế, tài 
 hoa. 
 - Hàng loạt các 
 biện pháp tư từ ( 
 nhân hoá, so sánh, 
 điệp ngữ, liệt kê, 
 ẩn dụ) tạo ra những 
 liên tưởng độc đáo, 
 bất ngờ. - Tất cả bắt nguồn 
 từ tấm lòng yêu tha 
 thiết biển đảo quê 
 hương cùng với 
 phong cách văn 
 chương rất độc 
 đáo, tài hoa, uyên 
 bác của tác giả. 
 2, Nội dung: 
 -Thiên nhiên trên 
 đảo Cô Tô vừa 
 khắc nghiệt, dữ 
 dội, đầy bão tố 
 đồng thời vô cùng 
 đẹp đẽ, thơ mộng, 
 trù phú. 
 -Con người nơi đây 
 kiên cường, mạnh 
 mẽ, chăm chỉ lao 
 động, gắn bó với 
 quần đảo quê 
 hương. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn 
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Bước 1: Xác định yêu cầu của đề III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC 
 - Dạng đoạn văn: Cảm nhận. 1.Viết đoạn văn ngắn cảm 
 Bước 2: Tìm ý nhận của em về Cô Tô. 
 Bước 3: Viết đoạn ( 100 chũ) 
 - Tiến hành viết đoạn văn 
 - Chú ý diên đạt cũng chính tả 
 * Báo cáo kết quả: 
 - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết 
 quả. 
 * Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan