Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/12/2023 TIẾT 49: TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức: - Yêu cầu về thể thơ, nhịp thơ, gieo vần trong thơ lục bát; - Lựa chọn từ ngữ phù hợp; - Kết hợp một số biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết được các hình ảnh, ngôn ngữ thể hiện nội dung văn bản thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để nhận biết được các hình ảnh, ngôn ngữ thể hiện nội dung văn bản thơ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp; - Nắm được quy tắc B -T trong thơ lục bát; - Bước đầu biết viết bài thơ theo thể lục bát về 1 nội dung cụ thể có kết hợp một số biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức học tập, kiên trì, học hỏi, sáng tạo. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. - Yêu thương, biết ơn, trân trọng công lao của cha mẹ, ông bà, thầy cô giáo - Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:Trước khung cảnh thiên nhiên tuơi đẹp, người nghệ sĩ đã ghi lại khung cảnh đó bằng cách nào? Còn các em, đứng trước cảnh đẹp đó, làm thế nào ghi lại cảm xúc của mình? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả : Cá nhân trả lời. - Vẽ tranh - Ghi lại cảm xúc bằng đoạn thơ, đoạn văn * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tập làm một nhà thơ, tập làm thơ lục bát quen thuộc nhé.. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Học sinh nắm được yêu cầu và quy trình làm được một bài thơ lục bát. b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I, NHẮC NHỚ KIẾN THỨC VỀ ĐẶC ĐIỂM THƠ LỤC BÁT -Vần: Lục bát gieo vần bằng. Tiếng 6 Ở hiền thì lại gặp hiền của dòng lục vần với tiếng 6 của dòng Người ngay thì gặp người tiên độ trì bát kế tiếp. Tiếng 8 của dòng bát vần Mang theo truyện cổ tôi đi với tiếng 6 của dòng lục tiếp theo. Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa - Thanh điệu: trong dòng sáu, tiếng thứ ? Hãy nhắc lại vần, thanh điệu, nhịp thơ sau luôn là thanh bằng. Trong cả dòng lục bát? sáu và dòng tám, tiếng thứ 4 luôn là tranh tắc. - Nhịp thơ: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn: + Câu lục thường ngắt nhịp 2/2/2, 2/4, 4/2 + Câu bát thường ngắt nhịp 4/4, 2/2/4, 2/2/2/2, 4/2/2/.... ? Hãy nêu yêu cầu về nội dung và hình II, YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT BÀI thức của một bài thơ lục bát? THƠ LỤC BÁT 1, Về nội dung: - Thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống. 2, Về hình thức - Ngôn ngữ: hàm súc, gợi hình, gợi cảm; thể hiện được chính xác điều người viết muốn nói. - Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hoá, so sánh, điệp từ, điệp ngữ, để tạo những liên tưởng độc đáo, thú vị. - Thoả mãn yêu cầu về hình thức của thể thơ lục bát: + Gồm các dòng lục( sáu tiếng) và dòng bát ( tám tiếng) xen kẽ. + Các dòng thơ được ngắt nhịp hợp lý. + Tiếng 6 của dòng lục vần với tiếng 6 của dòng bát kế tiếp + Tiếng 8 của dòng bát vần với tiếng 6 của dòng lục tiếp theo. Phiếu học tập số 1: Đọc đoạn thơ dưới III, QUY TRÌNH TẬP LÀM MỘT đây và hoàn thành yêu cầu bên dưới? BÀI THƠ LỤC BÁT Tiếng chim vách núi nhỏ dần 1, Khởi động viết Rì rầm tiếng suối khi khi xa a, Tập gieo vần Ngoài thềm rơi chiếc lá Tiếng rơi rất mỏng như rơi nghiêng. (Trần Đăng Khoa) 1, Chọn những từ sau để điền vào chỗ trống: (1) thân, dần , gần (2) bàng, đa , cau (3) ta, tà, và 2, Giải thích tại sao em chọn như vây? Dự kiến sản phẩm: 1, Chọn những từ sau để điền vào chỗ trống: gần/ đa/ là 2, Giải thích tại sao em chọn như vây? - Tuân thủ cách gieo vần trong thơ lục bát: + Hiệp vần chân ở các cặp câu lục và câu bát: dần- gần- xa- đa- là + Tiếng thứ 6 của câu lục bát và câu bát luôn có thanh bằng. Phiếu học tập số 2: Đọc đoạn thơ dưới đây và hoàn thành yêu cầu bên dưới? Bao giờ cho tới mùa thu Trái hồng trái bưởi đánh (1) giữa rằm. Bao giờ cho tới tháng (.2)? Mẹ ra trải chiếu ta (3) đếm sao. 1, Chọn những từ sau để điền vào chỗ trống: (1) đu, võng, mất (2) ba, năm, giông (3) ngồi ,nằm, cười. 2, Giải thích tại sao em chọn như vây? Dự kiến sản phẩm: 1, Chọn những từ sau để điền vào chỗ trống: đu/ năm/ nằm 2, Giải thích tại sao em chọn như vây? - Tuân thủ cách gieo vần trong thơ lục bát: + Hiệp vần chân ở các cặp câu lục và câu bát: thu- đu- rằm- năm- nằm + Tiếng thứ 6 của câu lục bát và câu bát luôn có thanh bằng. ? Nhìn vào những từ chủ đề nó gợi lên b, Xác định đề tài viết: Thiên nhiên, cho em những cảm xúc, tưởng tượng, tình bạn, tình thầy trò, tình cảm với mái liên tưởng gì? trường, tình cảm gia đình, tình yêu quê Phiếu học tập số 3: Lựa chọn đề tài hương. để viết bài thơ lục bát Đề tài Nội dung chi tiết Thiên nhiên Tình bạn . Tình thầy trò Tình cảm với mái trường Tình cảm gia đình Tình yêu quê hương Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập số 3: Lựa chọn đề tài để viết bài thơ lục bát Đề tài Nội dung chi tiết Thiên nhiên Bộc lộ cảm xúc của mình về một khung cảnh thiên nhiên: một buổi sáng bình minh, một buổi hoàng hôn trên biển, một khu vườn đẫm sương mai, một con vật đáng yêu em bất ngờ gặp, một dòng sông xanh thẳm, Tình bạn Cảm xúc về một người bạn thân, về các bạn trong lớp, về tình đoàn kết, Tình thầy trò Cảm xúc về những kỉ niệm, tình cảm dành cho thầy cô, amis Tình cảm với trường mà em theo học mái trường Tình cảm gia Cảm xúc về ông bà, mẹ cha, anh chị em, về những người đình thân trong gia đình, về không khí ấm áp trong gia đình. Tình yêu quê Cảm xúc trước một cảnh đẹp của quê hương, về sản vật, địa hương danh đặc trưng của quê hương mình về cuộc sống thường ngày nơi mình ở Các bước chi tiết trong thực hành viết? 2, Thực hành viết bài. a, Tìm kiếm một ý tưởng cụ thể cho bài thơ: Nhắc đến đề tài/ đối tượng đó, em thấy có gì thú vị? Những hình ảnh nào nổi bật hiện lên trong đầu em khi nghĩ về đề tài/ đối tượng đó? Tình cảm em dành cho đối tượng đó là tình cảm gì? Ví dụ: Đề tài: thiên nhiên quanh em Gió vô hình nhưng chúng ta lại cảm nhận được xác giác, gió có mặt ở mọi nơi. Gió luôn phiêu bạt, lãng du vô định qua nhiều vùng đất, vùng trời. Liệu tự do như gió thì có cô đơn không? Những cơn gió có cần có bạn bè không? Ý tưởng cụ thể: Gió đi tìm bạn. b, Viết thử dòng lục hoặc cặp lục bát đầu tiên với hình ảnh gợi ấn tượng rõ rệt nhất trong cảm xúc, suy nghĩ của em Viết dòng lục bát đầu tiên được gợi ra từ ý tưởng ở trên. Ai là bạn gió, gió ơi. Gió đi tìm bạn, đất trời mênh mông. Câu đầu tiên đảm bảo quy tắc gieo vần, ngắt nhịp của thơ lục bát. c, Phát triển ý tưởng, cảm xúc và hình ảnh thơ theo nhiều cách khác nhau. - Sử dụng các biện pháp tư từ: nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ - Dùng từ láy tả âm thanh. Màu sắc - Kết hợp viết và đọc thành tiếng để cảm nhận âm thanh, vần nhịp của bài thơ. - Kết thức bài thơ khi ý tưởng được bộc lộ tương đối trọn vẹn. Ví dụ: Cơn gió đã đi những đâu, đã làm những gì, đã gặp những ai để tìm bạn? Kết quả ra sao? Em có cảm xúc, suy nghĩ hoặc rút ra điều gì từ cuộc hành trình tìm bạn của ngọn gió? Ai là bạn gió, gió ơi d, Viết bài thơ trọn vẹn. Chỉ ra các biện Gió đi tìm bạn, đất trời mênh mông. pháp tu từ, từ láy được sử dụng trong Gió đưa con sáo sang sông bài thơ. Gió lùa tóc mẹ bềnh bồng như mây. - Hình ảnh so sánh “tóc mẹ bồng bềnh Từ sa mạc, đến rừng cây như mây” Từ đêm lạnh giá đến ngàỳ chói chang - Các từ ngữu nhân hoá: đi tìm bạn, Gió rong chơi khắp thôn làng đưa con sáo, rong chơi, xào xạc nói, Khi xào xạc nói, lúc vang tiếng cười vang tiếng cười, bạn của con người, Gió là bạn của con người ngôi nhà của gió. Ngôi nhà của gió bầu trời tự do - Từ láy miêu tả: chói chang, xao xạc. Kiểm tra lại bảng kiểm 3, Chỉnh sửa bài viết Phương Nội dung Đạt/Chưa đạt - Đọc diễn cảm bằng giọng điệu phù diện kiểm tra hợp Bài thơ gồm - Dùng bảng kiểm điều chỉnh nội dung, các dòng lục hình thức bài thơ. (sáu tiếng) - Có thể chia sẻ với người than, bạn bè và dòng bát hoặc bất cứ ai mà em muốn. Em cũng (tám tiếng) có thể đọc bài thơ của mình trong giờ Hình xen kẽ. Nói và nghe. thức Các dòng Sau đó đối chiếu bảng kiểm. thơ chủ yếu được ngắt nhịp chẵn. Cách hiệp vần: Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát kế nó. Bài thơ sử dụng một số biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ Các từ ngữ trong bài thơ thể hiện được chính xác điều người viết muốn nói. Các hình ảnh sống động, thú vị. Nội Bài thơ thể dung hiện được một trạng thái cảm xúc, một suy nghĩ, một cách nhìn nào đó về cuộc sống. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Vẽ sơ đồ tư duy bài học c) Sản phẩm học tập: Sơ đồ d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát những bức ảnh dưới đây, sau đó hãy viết từ 2- 4 câu lục bát ngắn về ý tưởng được gợi ra từ bức ảnh. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Dự kiến sp: ẢNH 1: Em nghe biển hát rì rào Bình minh sóng vỗ ầm ào xa xăm Biển kể chuyện từ ngàn năm Chuyện sóng, chuyện gió âm thầm du ca. ẢNH 2: Con đường rợp lá vàng rơi Gió đưa nhè nhẹ đây trời sang thu Mât trắng thoáng chút âm u. Chợt nghe tiếng mự hát ru thuở nào. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Hs tìm đọc các bài thơ lục bát đặc sắc b) Nội dung: HS đọc thơ c) Sản phẩm học tập: Bài thơ lục bát đặc sắc d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Tìm đọc các bài thơ lục bát đặc sắc * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: Mẹ ốm( Trần Đăng Khoa) Nghe câu chuyện của bà ( Nguyễn Văn Thắng) * Kết luận, đánh giá. Ngày soạn : 02/12/2023 TIẾT 50,51: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a, Năng lực đặc thù - Nhận biết được đặc điểm của thơ lục bát cũng như lục bát biến thể qua ca dao: số tiếng, vần, thanh điệu và nhịp thơ. - Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài ca dao thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,biện pháp tu từ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ bài ca dao. - Bước đầu so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản cùng chủ đề. - Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. b, Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học - Trách nhiệm: Yêu và tự hào vẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam. Có ý thức trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs chia sẻ cảm xúc c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Khi em đọc được một bài thơ hay khiến tâm hồn em rung động, xao xuyến, em sẽ chia sẻ cảm xúc đó bằng cách nào? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: * Báo cáo kết quả: Dự kiến sp: - Kênh tiếng - Kênh hình - Kênh chữ. * Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Dù các em chia sẻ theo kênh nào thì mục đích cuối cùng chúng ta bộc lộ những cảm xúc thẩm mĩ của mình để tìm được sự lắng nghe, sự đồng cảm hoặc lan toả cảm hứng đến mọi người. Chỉ cần các em thật sự có cảm xúc chân thành, tha thiết thì chắc chắn các em sẽ tìm được cho mình một cách biểu đạt cảm xúc phù hợp nhất, hiệu quả nhất. Còn ngày hôm nay cô trò sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách sử dụng kênh chữ để có thể thể hiện cảm xúc, cụ thể hơn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát thật hay hay. Đó là bài “VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Hs nắm được yêu cầu với đoạn văn I, YÊU CẦU VỚI ĐOẠN thể hiện cảm xúc về bài thơ lục bát. VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC b) Nội dung hoạt động: Thực hiện thông qua trả VỀ BÀI THƠ LỤC BÁT lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1, Yêu cầu về nội dung: ? Yêu cầu về nội dung và hình thức của đoạn - Giới thiệu được bài thơ lục bát, văn? tác giả( nếu có) * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời - Nêu được cảm xúc về nội dung * Báo cáo kết quả:Cá nhân tả lời. chính của bài thơ. * Đánh giá nhận xét, chốt bảng. - Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố nghệ thuật của bài thơ( thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, giọng thơ, nhịp điệu ) 2, Yêu cầu về hình thức: - Đảm bảo hình thức của một đoạn văn: Mở đầu viết hoa, lùi vào đầu dòng và kết thức bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn. - Dung lượng khoảng 1-10 câu - Diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc, không mắc các lỗi dùng từ đặt câu, lỗi chính tả. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II, PHÂN TÍCH BÀI VIẾT GỌI HS ĐỌC BÀI VIẾT THAM KHẢO THAM KHẢO Nhóm 1: - Mở đoạn: Giới thiệu bài ca dao Phiếu học tập số 1 : “ Từ đầu đến như một bài ca Tìm hiểu nội dung câu mở đoạn. dao” Xác đinh câu mở Nội dung, vai trò câu => Chép lại bài thơ, giới thiệu đoạn mở đoạn xuất xứ bài thơ. - . -Thân đoạn: Tiếp theo đến “ ra - đi” * Nêu nội dung chính của bài ca DỰ KIẾN SP: dao: niềm thương, nỗi nhớ da Phiếu học tập số 1 diết, sự gắn bó sâu nặng của Tìm hiểu nội dung câu mở đoạn. người ra đi với quê nhà Xác đinh câu mở Nội dung , vai trò câu - “Lời thơ tràn đầy nỗi nhớ da đoạn mở đoạn diết của người con xa xứ hướng “ Từ đầu đến như Chép lại bài thơ, giới về quê nhà.” một bài ca dao” thiệu xuất xứ bài thơ. - “Trở đi trở lại cùng nỗi nhớ là những kí ức sâu đậm về hương . vị của quê hương trong những món ăn dân dã: “canh rau muống”, “cà dầm tương”. - Hình ảnh con người nơi quê nhà cũng hiện lên vô cùng thân thiết trong những công việc lao động hằng ngày: “dãi nắng dầm sương”, “tát nước bên đường”. - Cảm xúc của người viết: đồng cảm, xúc động: “...niềm thương mến, nỗi nhớ da diết và tình cảm gắn bó sâu nặng của người ra đi” *Nêu cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài ca dao: - Từ “nhớ” được lặp đi lặp lại trong cả bốn dòng thơ-> Biện pháp tu từ : điệp ngữ, liệt kê. - “ Hình ảnh con người quê nhà hiện lên vô cùng thân thiết”-> Hình ảnh bình dị mà giàu sức gợi. - “ Nhịp điệu nhẹ nhàng, êm đềm của thể thơ lục bát quen thuộc.”-> Nhịp thơ nhẹ nhàng êm ái. - Kết đoạn: Câu còn lại: Cảm nhận chung,ấn tượng còn đọng lại sau khi đọc bài ca dao: -> Ý nghĩa của bài ca dao với cảm xúc tâm hồn người đọc. Nhóm 2: Phiếu học tập số 2 Tìm hiểu nội dung thân đoạn. Xác đinh Nội dung vị trí - . DỰ KIẾN SP: Phiếu học tập số 3 Tìm hiểu nội dung thân đoạn. Xác đinh vị Nội dung trí - Tiếp * Nêu nội dung chính của bài theo ca dao: niềm thương, nỗi nhớ đến “ ra da diết, sự gắn bó sâu nặng đi” của người ra đi với quê nhà. “Lời thơ tràn đầy nỗi nhớ da diết của người con xa xứ hướng về quê nhà.” “Trở đi trở lại cùng nỗi nhớ là những kí ức sâu đậm về hương vị của quê hương trong những món ăn dân dã: “canh rau muống”, “cà dầm tương”. Hình ảnh con người nơi quê nhà cũng hiện lên vô cùng thân thiết trong những công việc lao động hằng ngày: “dãi nắng dầm sương”, “tát nước bên đường”. Cảm xúc của người viết: đồng cảm, xúc động: “...niềm thương mến, nỗi nhớ da diết và tình cảm gắn bó sâu nặng của người ra đi” - Nêu cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài ca dao: Từ “nhớ” được lặp đi lặp lại trong cả bốn dòng thơ-> Biện pháp tu từ : điệp ngữ, liệt kê. “ Hình ảnh con người quê nhà hiện lên vô cùng thân thiết”-> Hình ảnh bình dị mà giàu sức gợi. “ Nhịp điệu nhẹ nhàng, êm đềm của thể thơ lục bát quen thuộc.”-> Nhịp thơ nhẹ nhàng êm ái. Nhóm 3 Phiếu học tập số 3 Tìm hiểu nội dung câu kết đoạn. Xác đinh câu kết Nội dung, vai trò câu đoạn kết đoạn . Dự kiến sp: Phiếu học tập số 4 Tìm hiểu nội dung câu kết đoạn. Xác đinh Nội dung câu kết đoạn câu kết đoạn Câu còn - Cảm nhận chung,ấn tượng còn lại đọng lại sau khi đọc bài ca dao: -> Ý nghĩa của bài ca dao với cảm xúc tâm hồn người đọc. ? Qua kinh nghiệm viết, em hãy sắp xếp lại thứ III, QUY TRÌNH VIẾT ĐOẠN tự của các bước viết đoạn văn? VĂN Tìm ý Viết bài Kiểm tra và chỉnh sửa Lập dàn ý Chuẩn bị trước khi viết ? Cần chuẩn bị những gì trước khi viết? Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết - Xác định đề tài - Xác định đề tài - Thu thập tư liệu - Thu thập tư liệu ? Tìm ý, lập dàn ý cần chuẩn bị những nội - Thường trả lời các câu hỏi:+ dung gì? Viết nhằm mục đích gì Người đọc có thể là ai? Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý * Tìm ý: - Xác định tình cảm bài thơ gợi lên cho mình - Xác định chủ đề bài thơ - Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, những biện pháp tu từ mà tác giả bài thơ sử dụng. - Lí giải vì sao em có cảm xúc đặc biệt với bài thơ. * Lập dàn ý với bố cục mở đoạn- thân đoạn- kết đoạn. Bước 3: Viết đoạn. - Viết đoạn văn theo dàn ý đã Bước viết đoạn văn cần viết như thế nào? lập. - Chú ý lựa chọn ngôn ngữ và cách diễn đạt phù hợp. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, Bước xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm rút kinh nghiệm cần nội dung gì? - Đọc lại đoạn văn đã viết để tự phát hiện các lỗi ( về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả ) và khắc phục. Sau khi viết xong, em có thể tự chỉnh sửa đoạn văn của mình dựa vào bảng kiểm dưới đây: Các phần của Đạt/ Chưa Nội dung kiểm tra đoạn văn đạt - Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng. Mở đoạn - Có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tên tác giả (nếu có) và cảm xúc khái quát về bài thơ. - Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự hợp lí bằng một số câu. Thân đoạn - Trích một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài thơ. - Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ với bản thân. Kết đoạn - Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn. Hết tiết 1: GV củng cố kiến thức đã học Nhắc nhở HS chuẩn bị bài cho tiết sau Tiết 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Trả lời phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt IV, LUYỆN TẬP Bài tập: Viết đoạn văn (150- 200 chữ) nêu cảm nhận của em về bài ca dao: "Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng Em ơi chua ngọt đã từng Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau" THỰC HIỆN PHIẾU HỌC TẬP: Tìm ý, lập dàn ý Bước 1: Tìm ý, lập dàn ý cho bài viết cho bài viết Mở Xuất xứ của bài thơ là . đoạn Thân - Hai câu đầu bài ca dao gợi ra hình ảnh gì? đoạn Những hành động nào được nhắc đến? - Cụm từ “rủ nhau” cho thấy điều gì? - Biện pháp tư từ và cụm từ đặc sắc nào đã được sử dụng? Kết - Khẳng định lại cảm xúc: . đoạn Dự kiến Mở Xuất xứ của bài thơ là một bài ca dao. đoạn Thân -Cuộc sống vất vả, gian khó được thể hiện qua các hành động: xuống biển đoạn mò cua - hái mơ trên rừng. -Cụm từ “rủ nhau” cùng cách nói ẩn dụ: “chua ngọt” - những cay đắng ngọt bùi trong cuộc sống thể hiện sự gắn bó, đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi. -Hình ảnh ẩn dụ: “non xanh nước bạc” - sự đổi thay của thiên nhiên, của thời thế, của cuộc đời đối lập với sự thuỷ chung, không bao giờ thay đổi của lòng người qua tiếng gọi đầy tha thiết (Em ơi) và câu cầu khiến chân thành (xin đừng quên nhau). Kết - Bài ca dao là lời khẳng định, lời khuyên nhủ gắn bó thuỷ chung trong đoạn tình chồng vợ. Hs viết đoạn văn Bước 2: Viết đoạn Tham khảo đv sau: "Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng Em ơi chua ngọt đã từng Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau" Bài ca dao giản dị mà đầy xúc động về tình cảm vợ chồng thuỷ chung son sắt. Tình cảm ấy được thử thách qua những vất vả, gian khó trong cuộc sống mưu sinh cơ cực, nhọc nhằn. Các hành động “ xuống biển mò cua”, “nấu quả mơ chua trên rừng” gợi nhắc ta đến thành ngữ “lên rừng xuống biển”, thể hiện sự khó khăn, hiểm nguy phải đối diện trong cuộc sống mưu sinh. Nhưng chính những khó khăn, thử thách ấy lại càng làm ngời sáng lên những tình cảm cao đẹp, đáng trân trọng của tình chồng nghĩa vợ. Cụm từ “rủ nhau” thể hiện sự gắn bó, sướng khổ có nhau cùng với cách nói ẩn dụ “chua ngọt đã từng” gợi sự sẻ chia, thấu hiểu, đồng cam, cộng khổ giữa vợ chồng khi cuộc sống khó khăn, túng thiếu. Để rồi từ đó, bài ca dao khép lại trong âm điệu tiếng gọi tha thiết, thương mến “Em ơi” cùng với lời nhắn nhủ chân thành “Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau". Thành ngữ “non xanh nước bạc” nói về sự đổi thay của thiên nhiên ngoại cảnh, của cuộc đời dâu bể đối lập với tình nghĩa vợ chồng thuỷ chung, son sắt chẳng bao giờ thay đổi. Đằng sau những lời thơ bình dị là lối sống thuỷ chung, son sắt chẳng bao giờ thay đổi. Đằng sau những lười thơ bình dị là lói sống thuỷ chung tình nghãi là lười nhắn nhủ sâu sắc của người xưa về đạo lí “thuận vợ, thuận chồng tát bề Đông cũng cạn”. Sau khi viết xong ta đối chiếu với bảng kiểm Các phần của Đạt/ Chưa Nội dung kiểm tra đoạn văn đạt - Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng. Mở đoạn - Có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tên tác giả (nếu có) và cảm xúc khái quát về bài thơ. - Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự hợp lí bằng một số câu. Thân đoạn - Trích một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài thơ. - Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của Kết đoạn bài thơ với bản thân. - Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs đọc và trả lời câu Bước 4. Kiểm tra và chỉnh hỏi sửa * Báo cáo kết quả: cá nhân trả lời - Thêm vào câu chủ đề * Đánh giá nhận xét: những từ ngữ miêu tả khái quát cảm xúc của em khi đọc bài thơ lục bát. - Thêm những từ ngữ và câu văn thể hiện cảm xúc của em về bài thơ. - Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh được trích dẫn từ bài thơ. - Viết lại câu kết đoạn theo hướng khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân. - Chỉnh sửa lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lối dùng từ ( nếu có) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập b) Nội dung: HS viết c) Sản phẩm học tập: các bài ca dao khác d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Tìm thêm các bài chia sẻ của nhiều nhà văn nổi tiếng về việc viết văn. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá. Ngày soạn: 02/12/2023 TIẾT 52: NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY SUY NGHĨ VỀ TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI VỚI QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a, Năng lực đặc thù - Nắm được yêu cầu và các bước thực hiện bài nói trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương. - Trình bày trước mọi người về suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương. - Hiểu và đánh giá được nội dung trình bày của người khác - Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói. - Tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày. b, Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để thực hiện bài nói và nghe. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề thực hiện bài nói và nghe. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất: Biết tôn trọng, yêu thương và tự hào về con người và cảnh sắc quê hương. Có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với quê hương, để thành người công dân có ích. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trò chơi: nối tranh c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi: nối tranh * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nối đặc sản với tên địa danh tương ứng? * Báo cáo kết quả:- HS trình bày kết quả (cá nhân) * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Mỗi một miền quê trên đất nước mình đều mang một phong vị riêng, mang những giá trị văn háo đặc sắc rất là riêng. Mỗi con người sinh ra và lớn lên ở một miền quê đều có tình cảm thân thương gắn bó với mảnh đất nơi mình chôn nhau cắt rốn, nơi mình sinh ra và lớn lên như thế. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nói cho bạn nghe và nghe bạn mình nói về chủ đề: “ ” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Nắm được yêu cầu và các bước thực I, YÊU CẦU VỀ NỘI hiện bài nói trình bày suy nghĩ về tình cảm của con DUNG CỦA BÀI người với quê hương. TRÌNH BÀY b) Nội dung hoạt động: Thực hiện phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phiếu học tập số 1 Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói. Đề tài Mụ c đích Người nghe Không gian Thời gian trình bày bài nói Từ các thông tin trên, em xác định được: * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân ) Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập số 1 Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói. Đề tài Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương Mục đích Chia sẻ với người nghe suy nghĩ của bản thân em về tình cảm của con người với quê hương. Người Thầy cô, bạn bè, người thân và những nghe ai quan tâm đến vấn đề em nói. Không Trong lớp học, trong gia đình, trong
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf



