Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/11/2023 TIẾT 39: NÓI VÀ NGHE: KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Củng cố lại kĩ năng nói và nghe kể về một trải nghiệm của em. - Nắm được yêu cầu và các bước kể lại một trải nghiệm của bản thân. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nói và nghe kể về một trải nghiệm của em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để để nói và nghe kể về một trải nghiệm của em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Trình bày trước mọi người về một trải nghiệm của bản thân - Hiểu và đánh giá được nội dung trình bày của người khác. 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Chia sẻ về bản thân c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: EM ĐÃ CÓ NHỮNG TRẢI NGHIỆM NÀO ĐÁNG NHỚ TRONG ĐỜI? *Thực hiện nhiệm vụ: Hs chia sẻ * Báo cáo kết quả : Hs chia sẻ được kỉ niệm đáng nhớ. * Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Tất cả những trải nghiệm đó dù buồn, dù vui nhưng đều là những kí ức không thể mờ phai, giúp cho chúng ta có một quá khứ đẹp đẽ để mỗi khi nhớ về chúng ta thấy không ân hận xót xa vì chúng ta đã có những năm tháng sống đẹp và thật giàu cảm xúc đồng thười nó cũng giúp cho các bạn lớn lên thêm về tâm hồn , trí tuệ, lướn lên cả trong cách ứng xử của chúng ta trong cuộc sống. Nhưng làm thế nào để chúng ta có thể lưu giữ được những khoảnh khắc ấy, làm thế nào để chúng ta thêm thấm thía và lan toả sẻ chia những trải nghiệm thấm thía trong cuộc đời của mình chỉ có cách là chúng ta sẽ viết nó lại. sẽ nói nó ra. Hôm nay cô trò ta tiếp tục luyện tập về kiểu bài “KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Hs nhắc nhớ lại các bước của bài nói b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập, câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hãy nêu quy trình của bài nói?( 4 bước) 1,Chuẩn bị trước khi nói. ? Yêu cầu và nội dung của phần chuẩn bị, luyện trước khi nói Chuẩn bị trước khi nói. Chuẩn bị trước khi nói. Yêu cầu Nội dung Yêu cầu Nội dung Xác định Chia sẻ với mọi người về Xác định đề tài . đề tài một trải nghiệm của bản Mục đích nói thân Người nghe .. Mục đích Rèn luyện khả năng diễn Thời gian . nói đạt, khả năng nói trước đám Không gian nói đông. ? Trước khi nói ta cần tập luyện trước khi nói Người Thầy/ cô giáo và các bạn như thế nào? nghe cùng lớp Chuẩn bị trước khi nói. Thời gian Vào tiết học Ngữ văn( phần Yêu cầu Nội dung trình bày khoảng 7-10p) . Không Nói trên lớp( phòng học của gian nói lớp) 2, Tập luyện trước khi nói Chuẩn bị trước khi nói. Yêu cầu Nội dung Tập luyện Tự tập trình bày trước gương bằng cách Tập trình bày trước một nào? nhóm bạn, người thân để họ nhận xét, gióp ý hoàn thiện bài nói hơn. ? Khi nói cần chuẩn bị nội dung nói như thế Những yêu cầu mới khi chuẩn bị nội dung nào? nói - Miêu tả các sự việc trong diễn biến câu chuyện: bối cảnh diễn ra, nhận vật tham gia, hành động, lời nói, cảm xúc của các nhân vật . - Miêu tả không gian, thời gian, bối cảnh xảy ra câu chuyện. - Miêu tả nhân vật (chính): ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, cảm xúc, - Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về câu chuyện và trước mỗi diễn biến, sự việc trong câu chuyện. Một số kĩ thuật cần nhớ khi nói? - Đánh dấu những từ ngữ, những câu văn quan trọng cần trình bày. + Câu văn giới thiệu trải nghiệm em muốn kể. + Những từ ngữ giới thiệu thời gian, không gian, nhân vật trong câu chuyện + Những câu văn trình bày diễn biến câu chuyện. + Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của em trước sự việc được kể. Ví dụ: Gạch chân dưới câu văn thể hiện diễn biến câu chuyện cũng như thái độ, cảm xúc của bản thân. ‘ Mẹ nghiêm nghị từ chối yêu cầu mua trang phục và giày mới của tôi. Mọi lần chỉ cần tôi muốn mua đồ vật gì phục vụ cho việc học tập là mẹ đồng ý liền. Bởi vậy lần này tôi đã vô cùng ngạc nhiên và hụt hẫng. Tôi liền cau mày giận dỗi nói: “ Mẹ không mua thì thôi, con về phòng, con cũng không cần nữa” Tôi thấy gương mặt buồn bã của mẹ cùng tiếng thở dài của bố. Bố bảo mẹ hãy mua cho tôi những món đồ tôi cần, dù vất vả những bố sẽ cố gắng lo cho tôi những món đồ tôi cần, dù vất vả nhưng bố sẽ cố gắng lo cho tôi được đủ đầy, bằng bạn, bằng bè. Nước mắt tôi giàn ra, tay tôi run run bám lấy cánh cửa. Tôi chưa bao giờ nghĩ những yêu cầu ( mà tôi đã biết đó là những đòi hỏi vô lí của bản thân) sẽ khiến bố mẹ vất vả, cực nhọc đến vậy. Tôi giận bản thân mình biết bao. Thực hiện phiếu học tập sau: Những yêu cầu khi trình bày bài nói Yêu cầu Cách thức, nội dung thể hiện Mở đầu bài nói .. Thái độ .. Nội dung trình .. bày Giọng nói và tốc .. độ Cử chỉ và điệu .. bộ Kết thúc bài nói .. Dự kiến sp: Yêu cầu Cách thức/ nội dung thể hiện Mở đầu Chào mọi người và giới thiệu chủ đề của bài nói bài nói Thái độ Tự tin và thoải mái Nội + Mở đầu: Cho người nghe cảm nhận được điều em sắp nói là điều em đã dung thực sự chứng kiến, có nhiều cảm xúc và suy nghĩ. trình + Nội dung chính: cần chú ý để không sa vào việc liệt kê bằng chứng hay kể bày chuyện; tập trung nêu được nội dung cốt lõi, mang tính tiêu biểu cho vấn đề đang bàn. + Kết thúc bài nói: cần nhấn mạnh vào cách ứng xử thích hợp mà em đã lựa chọn Giọng + Âm lượng: to hay nhỏ nói và + Tốc độ: nhanh hay chậm tốc độ + Cao độ: cách lên giọng, xuống giọng + Sắc thái biểu cảm: vui hay buồn, sôi nổi hay suy tư Cử chỉ + Ánh mắt: luôn có sự kết nối với người nghe và điệu + Gương mặt: vui, buồn, tươi cười, ngạc nhiên, hài hước, phù hợp với nội bộ dung câu chuyện + Cử chỉ: Giơ tay lên, đưa tay xuống, đặt tay lên ngực, phù hợp với nội dung câu chuyện + Không cử động nhiều nhưng cũng không bất động + Dáng người: đứng thẳng, không nghiêng hay lom khom Kết thúc + Cúi chào và cảm ơn người đã lắng nghe bài nói + Mời mọi người đưa ra nhận xét và góp ý ? Trình bày bài nói cần có các lưu ý gì? 3, Trình bày bài nói - Sử dụng hiệu quả các ghi chú ( viết trên một vài mảnh giấy nhỏ) để không bỏ sót nọi dung quan trọng. - Sử dụng các phương tiện hỗ trợ nhưu tranh ảnh, đoạn phim ngắn để bài nói thêm sinh động hấp dẫn. Phiếu học tập số 5: Những yêu cầu sau khi nói 4, Trao đổi thảo luận sau khi Đối tượng Tiêu chí Yêu cầu cụ thể. nói Người nói Thái độ . Hành động Người nghe Thái độ . Hành động * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Dự kiến sp: Đối Tiêu chí Yêu cầu cụ thể. tượng Người Thái độ Có tinh thần cầu thị, chú ý lắng nói nghe phản hồi từ người nghe. Hành -Tiếp thu những ý kiến góp ý mà động em cho là xác đáng. - Giải thích thêm về những sự việc, chi tiết mà người nghe còn chưa rõ. Người Thái độ Có thái độ tôn trọng và xây dựng, nghe góp ý cho người nói. Hành -Trao đổi về điều hấp dẫn, thú vị động của câu chuyện hoặc về những sự kiện, chi tiết mà em chưa rõ trong bài nói của bạn ? Trong quá trình nói và nghe em thường mắc những lỗi nào? Những lỗi thường gặp khi nói Tên lỗi Cách sửa lỗi. 1, Nội dung câu chuyện sơ sài, chưa có đủ chi tiết để người nghe hiểu câu chuyện. 2, Nói nhỏ, lời kể ngập ngừng, chưa ngắt nghỉ đúng logic câu chuyện. 3, Nói to nhưng giọng khô khan, chưa truyền cảm. 4, Điệu bộ thiếu tự tin, chưa nhìn vào mắt người nghe. Nét mặt chưa biểu cảm hoặc biểu cảm chưa phù hợp. Dự kiến sp: Những lỗi thường gặp khi nói Tên lỗi Cách sửa lỗi. 1, Nội dung câu chuyện sơ sài, chưa có đủ Chuẩn bị kĩ nội dung trải nghiệm của em chi tiết để người nghe hiểu câu chuyện. bằng cách lập dàn ý nội dung, viết nội dung ra giấy, chỉnh sửa lại nội dung đã viết. 2, Nói nhỏ, lời kể ngập ngừng, chưa ngắt Luyện kể, nhấn giọng, ngắt giọng tự nghỉ đúng logic câu chuyện. nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện. 3, Nói to nhưng giọng khô khan, chưa Tập luyện kể nhanh/ chậm/; to/ nhỏ, truyền cảm. nhấn giọng . 4, Điệu bộ thiếu tự tin, chưa nhìn vào mắt Sử dụng nét mặt, ánh mắt, cử chỉ làm người nghe. Nét mặt chưa biểu cảm hoặc tăng sự hấp dẫn cho câu chuyện. biểu cảm chưa phù hợp. Người nghe cũng có những lỗi gì? Những lỗi thường gặp khi nghe Tên lỗi Cách sửa lỗi. 1, Không tóm tắt được nội Biết ghi nhớ các từu khoá dung trải nghiệm bạn kể. để tóm tắt trải nghiệm của bạn 2, Chưa nhận xét được bài Chú ý các tiêu chí đánh giá: của bạn Nội dung cau chuyện; các yếu tố miêu tả, bộc lộ cảm xúc. 3, Thiếu tập trung trong lúc Tập trung chú ý lắng nghe bạn đang trình bày nói. bài nói của bạn. 3. Hoạt động 3+ 4: Luyện tập, Vận dụng a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập b) Nội dung: HS viết c) Sản phẩm học tập: các từ đồng âm phân loại d) Tổ chức thực hiện: Ngày soạn: 11/11/2023 TIẾT 40: ĐỌC MỞ RỘNG: LẮC- KI THỰC SỰ MAY MẮN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Vận dụng kĩ năng đọc hiểu truyện đồng thoại đã học ở bài 1. - Nhận biết được chủ đề của văn bản và tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. - Xác định được ngôi kể, người kể chuyện; nắm được cốt truyện. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu kĩ năng đọc hiểu truyện đồng thoại - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để để tìm hiểu kĩ năng đọc hiểu truyện đồng thoại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lười nói, suy nghĩ của nhân vật. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Biết quan tâm chia sẻ và giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình.Tôn trọng sự khác biệt với mọi người. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Nhìn hình và trả lời ? Các em biết gì về hai loài động vật này? *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. * Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Hai loài vật với hai đặc tính tưởng như khác biệt nhau, một loài sống trên mặt đất, một loài sống giữa bầu trời, một loài sống ở đất liền, một loài sống ở đại dương bao la. Hai loài vật ấy tưởng như không có bất cứ một điểm chung nào gì với nhau cả vậy mà câu chuyện chúng ta sắp học sau đây lại cho chúng ta một bất ngờ thú vị. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về I, ĐỌC VĂN VẢN tác giả và văn bản. b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình . c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Tác giả: Lu- i- xen- pun- Ve- Yêu cầu đọc: da(1949- 2020) nhà văn nổi tiếng của - Đọc rõ ràng, lưu loát, tránh phát âm sai; Chi-lê - Cần bộc lộ được cảm xúc, tình cảm của nhân 2, Văn bản vật trong quá trình đọc văn bản; a, Xuất xứ - Trong quá trình đọc, các em cần chú ý - Chuyện Mèo con dạy hải âu bay là các từ khó được giải thích dưới chân tác phẩm thuộc loại truyện đồng trang để nắm được nội dung văn bản thoại hiệu quả hơn. - Truyện gồm XI chương, kể về chú ? Em hãy giới thiệu những hiểu biết của mình mèo mun Giooc-ba nuôi dưỡng Lắc- về tác giả của VB Lắc- ki thực sự may mắn? ki, một con hải âu mồ côi mẹ. Giooc- ba đã hứa với mẹ của Lắc-ki ba *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời điều: sẽ ấp quả trứng, sẽ bảo vệ, nuôi * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. lớn hải âu con và sẽ dạy nó bay. * Gv kết luận, nhận xét, kết luận - Đoạn trích học đây là chương thứ IV Cho đoạn trích sau: “ Lắc-ki lớn nhanh . Màu b, Văn bản được kể ở ngôi thứ 3, bạc” người kể chuyện “ẩn mình” - Câu chuyện kể về sự việc Gióc-ba ? Văn bản “ Lắc –ki thực sự may mắn” được kể dạy Lắc-ki bay được thuật lại chi ở ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể? tiết, khách quan và toàn diện. ? Đoạn trích trên được kể bằng lời của người kể - Đoạn văn trên được kể từ lời của chuyện hay bằng lời của nhân vật? người kể chuyện Sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự cốt c, Cốt truyện: truyện? Các sự việc: 4,1,2,3 1, Lắc –ki gặp con đười ươi Mét-thiu và nghe đười ươi nói rằng nó là chim hải âu chứ không phải mèo, và lũ mèo đang âm mư hắm hại nó 2, Giooc- ba tìm thấy Lắc –ki, an ủi và giải thích cho Lắc –ki hiểu về tình yêu thương của những chú mèo dành cho chim hải âu. 3, Lắc –ki buồn bã, đau khổ khi nghe những chuyện đó. 4, Những chú mèo tìm cách dạy Lắc –ki bay nhưng chim hải âu không muốn tập bay vì nó nghĩ nó là mèo, muốn làm theo. ? Nhận xét về đặc điểm của cốt truyện? - Đặc điểm cốt truyện + Câu chuyện được kể bằng ngôi thứ ba, các loài vật được nhân cách hóa. + Các sự việc chính trong văn bản tạo tính chất bước ngoặt trong nhận thức của hải âu Lắc-ki để chú ý thức về giống loài của mình. Đồng thời Lắc-ki càng thêm yêu thương, trân trọng tình cảm của mèo Gióc- ba cũng như những chú mèo khác dành cho nó. + Các sự việc trong cốt truyện có mối quan hệ nhân quả với nhau a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN tác giả và văn bản. 1, Lắc-ki - Chú hải âu may mắn b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình . c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: a, Hoàn cảnh và ước muốn của Phiếu học tập số 1: Hoàn cảnh và ước muốn hải âu Lắc-ki của hải âu Lắc-ki Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét Hoàn cảnh Vẻ ngoài và hành động Lời nói và ước muốn *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời - Hoàn cảnh: * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. + Bất hạnh vì mới sinh ra đã mất * Gv kết luận, nhận xét, kết luận mẹ. Gv: Lắc-ki đã muốn mình trở thành một chú + Nhưng lại may mắn vì nhận được mèo và sẽ sống một cuộc sống như chú mèo. sự chăm sóc, bảo vệ của những chú Đấy là điều tưởng như rất nghịch lí, nhưng nó mèo. lại hợp lí trong diễn biến tâm trạng, nhận thức - Vẻ ngoài và hành động và tình cảm của một tâm hồn rất ngây thơ hồn nhiên của một chú chim vốn không sống cùng + Vẻ ngoài:một con hải âu thiếu bầy đàn của mình, không sống cùng đồng loại niên thon thả với lớp lông màu bạc của mình cho nên chú có suy nghĩ là mình + Hành động:: “co mình bắt động muốn trở thành mèo và muốn được làm một giữa những con chim nhồi bông”, “ con mèo thực thụ thì cũng là một suy nghĩ rất lạch bạch với dáng vẻ một con chim hợp lô gich với diễn biến tâm trạng của một chú đi biển”; “ hai cánh khép chặt vào chim ngây thơ hồn nhiên như thế trong hoàn thân” cảnh của Lắc-ki. Nhưng tâm hồn ngây thơ hồn -Lời nói và ước muốn: “ Tại sao nhiên ấy đã không còn nữa khi tâm hồn phủ con phải bay?; “Nhưng con không một đám mây u ám khi Lắc-ki gặp đười ươi thích bay. Và con cũng không thích Mét-thiu. làm hải âu”; “Con muốn làm mèo, mà mèo thì không bay”. => Nhận xét: Những suy nghĩ hồn nhiên, ngây thơ của chú chim vốn xa mẹ, xa đồng loại từ nhỏ và được sống trong sự bao bọc của những cú mèo tốt bụng. => Yêu quý, gắn bó, tin tưởng những chú mèo và coi đó là gia đình của mình. Phiếu học tập số 2 b, Nỗi buồn bã và sự đau đớn của Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét hải âu Lăc-ki Tình - Tình huống khám phá sự thật huống - Khám phá ra sự thật phũ phàng khi khám phá trò chuyện cùng đười ươi: sự thật + Nó là một con chim chứ không Hành - - Sau khi nói phải mèo ( đặc điểm, ngoại hình động chuyện với khác biệt: chân, lông, đuôi) đười ươi + Những con mèo nuôi nó để làm Mét-thiu thịt, sự tử tế trước mắt chỉ là trò giả + Hành động: dối. Hành động: Sau khi nói chuyện với đười ươi Mét-thiu + Hành động: Nằm rúc giữa đám thú nhồi bông, không buồn ăn uống. Không buồn hé mở trả lời Giác- ba,rồi mắt đẫm nước. Nhận xét: Niềm tin vào bản thân vào những người mà nó hằng yêu thương tin cậy bỗng chốc sụp đổ. Nỗi đau khổ của Lắc-ki chính là nỗi đau khổ xủa một con người mà đổ vỡ niềm tin, đấy là một trong những nỗi đau khổ lớn nhất trong cuộc đời của mỗi con người. Nhưng làm thế nào mà cô hải âu vượt qua được nỗi đau khổ thất vọng ấy Phiếu học tập số 3 c, Niềm hạnh phúc của hải âu Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét Lắc-ki Lời nói - Cuộc trò chuyện với mèo Gióc-ba: + Lời nói: .. Hành - - Sau khi nói động chuyện Gióc- ba giảng giải: .. - Cuộc trò chuyện với mèo Gióc- ba:” Má muốn con ăn để con béo tròn, ngon lành phải không?”, “ rồi khi con béo, má sẽ mười bọn chuột tới chén thịt con phải không?” Nhận xét: Liên tiếp đặt ra câu hỏi hết sức ngây thơ vưới Gióc-ba, thể hiện sự hoài nghi trước tình yêu thương của Gióc-ba và những con mèo khác dành cho nó. - Hành động: Sau khi nghe Gióc-ba giảng giải: + “ Con sợ bay lắm”.=> Chấp nhận sự thật về bản thân và nhạn ra mình đã may mắn thế nào khi được yêu thương và nó có ý nghĩa ra sao với những chú mèo. + Sóng bước bên cạnh Gióc-ba, “duỗi một cánh vắt ngang lwung con mèo”.=> Thể hiện tình yêu thương, gắn bó, sựu tin cậy của Lắc- ki với mèo Gióc-ba. +> Lắc-ki hiểu ra mình là một con chim hải âu. ? Em có nhận xét gì về Lắc-ki? *** Lắc-ki là một cô hải âu ngây Chúng ta thấy trong cuộc sống này được sống thơ, trong sáng và lương thiện trong tình yêu thương quả thật là một hạnh Lắc-ki hét lòng tin cậy, yêu thương phúc, quả thật là một may mắn lớn lao của mỗi và gắn bó với các chú mèo- ân nhân chúng ta trong cuộc sống. Ý nghĩa triết lí của của mình. tình yêu thương còn thể hiện ở các nhân vật - Lắc-ki may mắn vì nhận được tình khác. yêu thương của các con vật khác Chuyển ý: Trong câu chuyện ý nghĩa triết lí loài. của câu chuyện về vai trò và sức mạnh của tình thương, hạnh phúc khi được sống trong tình thương được thể hiện rõ qua Lắc-ki, nhưng các nhân vật khác cũng còn mang đến cho chúng ta muôn mặt đời sống của con người và nó thể hiện sự tinh tế trong cách miêu tả thế giới của tác giả Phiếu học tập số 4 2, Các nhân vật khác a, Nhân vật mèo Gióc – ba Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét Hành Thái độ và hành động, thái động: độ .. Lời giảng - - Lời giải cho giảng giải Lắc-ki của Gióc- ba dành cho Lắc-ki có mấy nội dung? . . Gv: Những lời rất chân tình của Gióc-ba nhưng Hành động, thái độ: “Lo lắng đi cũng thật sự sâu sắc bởi truyền tải về một thông tìm Lắc-ki” “ Ngao lên giận dữ” khi điệp tình yêu thương vượt qua sự ngăn cách của nghe Lắc-ki hỏi; Liếm khô nước sự khác biệt bởi sự khác biệt nó chính là cái hố mắt của Lắc-ki và lần đầu giảng giải sau chia cắt giữa con người với con người trong cho hải âu nhỏ hiểu. cuộc sống và chia cắt các giống loài trong cuộc Lo lắng và nhẫn nại, bao đời. dung với Lắc-ki ?Vậy từ những lời giảng giải cũng như hành Yêu thương và chăm sóc cho Lắc-ki động cử chỉ của Gióc-ba ta thấy tình cảm của lũ như mẹ chăm con. mèo dành cho Lắc-ki như thế nào? Những nội dung trong lời giảng - Ta thấy tình yêu thương bao la của lũ giải của Gióc-ba với Lắc-ki: mèo dành cho Lắc-ki trong sáng, vô điều - Khẳng định sự thật Lác ki là một kiện và vượt trên cả sự khác biệt về con chim hải âu chứ không phải giống loài mèo - Gióc-ba và những chú mèo thật lòng yêu thương Lắc ki và coi nó như một thành viên trong gia đình - Để chấp nhận và yêu thương một kẻ khác mình là một điều khó khăn nhưng Gióc-ba cùng những người bạn của mình đã làm được điều đó - Lắc-ki là hải âu và sẽ sống cuộc đời của hải âu, vì vậy nó phải tập bay và chắc chắn khi bay được Lắc- ki sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn nữa - Ngay cả khi Lắc-ki trở về cuộc sống của một con hải âu thì tình cảm của chúng sẽ không bao giờ thay đổi mà chỉ càng sâu sắc, đẹp đẽ hơn . - b, Những chú mèo khác ở bến Chuyển ý: Bên cạnh hình ảnh của mèo Gióc- cảng ba, hình ảnh của một người cha người mẹ sẵn - Mèo đại tá: Thu xếp cho Lăc-ki lòng yêu thương con không vị lợi cho hải âu nơi ở Lắc-ki, còn có lũ mèo trên bến cảng. - Mèo Anh-xtanh: Lục tìm mọi ? Vậy những chú mèo trên bến cảng đã thể hiện cuốn sách để tìm ra cách dạy Lắc-ki tình cảm như thế nào với Lắc-ki? bay. - Mèo Xe-crets-ta-ri-ô: Mang về những món ăn ngon lành cho Lắc- ki. Chuyển ý: Tập thể mèo đối lập với nhân vật c, Nhân vật đười ươi Mét-thiu khác đó là nhân vật khác đó là nhân vât đười - Nói năng thô lỗ, phũ phàng, thái ươi Mét-thiu. Nhân vật xuất hiện ít thôi nhưng độ hách dịch. lại có ấn tượng. - Suy nghĩ thực dụng, mang đầy ? Nhận vật đười ươi Mét-thiu hiện lên như thế những thành kiến với những giống nào? loài khác. - Không tin vào những điều tốt đẹp, không hiểu được tình thương và lòng nhân ái Đười ươi luôn muốn giữa cho chỗ ở của mình sạch sẽ nhưng từ ngôn ngữ đến suy nghĩ, đười ươi thể hiện sự tàn nhẫn và độc ác. Gv: Chúng ta thấy các nhân vật của truyện đều Dấu ấn của của truyện đồng thoại mang dấu ấn của truyện đồng thoại mà chúng ta trong câu chuyện: đã được học. Nhân vật là những chú mèo, hải âu, ? Em hãy nhắc lại đặc điểm của các nhân vật đười ươi được nhân ca cách háo. trong truyện “ .” Chúng vừa có đặc điểm vốn có của lại vừa mang những đặc điểm, tính cách của con người: - Lắc-ki là hình ảnh những đứa trẻ bất hạnh được bao bọc, chở che và yêu thương, tìm được gia đình hạnh phúc của mình. - Những chú mèo gợi đến những người tốt bụng, có tình thương và lòng nhân ái, biết vượt trên những sự khác biệt đẻ bao bọc, chở che cho những người bất hạnh. - Đười ươi Mét-thiu là hình ảnh của những người lạnh lùng, ích kỉ, độc ác, mang đầy những thành kiến trong suy nghĩ, không chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, TỔNG KẾT * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện 1, Nghệ thuật: yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và - Biện pháp nhân hoá kết hợp với nội dung chính của văn bản? cách xây dựng nhân vật qua lời thoại hết sức độc đáo, mang màu sắc truyện đồng thoại. - Sử dụng các câu văn mang tính triết lí, vừa có tính nhân văn vừa có tính phổ quát cao. 2, Nội dung: - Ngợi ca tình yêu thương, lòng nhân ái trong cuộc sống. - Bài học về việc chấp nhận, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người trong cùng một cộng đồng và giữa các dân tộc, quốc gia với nhau. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) với chủ đề tình yêu thương ĐỌC của con người. 1, Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) * Thực hiện nhiệm vụ: với chủ đề tình yêu thương Bước 1: Xác định yêu cầu của đề của con người. - Chủ đề viết: chủ đề mở tình yêu thương của 2, Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống con người. kiến thức bài học - Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng một phần hai trang giấy) Bước 2: Tìm ý - Về phía người cho: cảm thấy thanh thản, vui vẻ, thấy tâm hồn giàu có, - Về phía người nhận: vơi bớt nỗi buồn đau; có thêm ý chí, nghị lực, vươn lên; có niềm tin vào cuộc sống; tạo sự gần gũi, gắn bó => Tình yêu thương, sự đồng cảm sẽ làm cuộc sống tốt đẹp, có ý nghĩa Bước 3: Viết đoạn - Tiến hành viết đoạn văn - Chú ý diên đạt cũng chính tả * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Thông điệp trong câu chuyện là tôn trọng sự khác biệt. Vậy tôn trọng sự khác biệt là như thế nào, và làm thế nào để thể hiện việc tôn trọng sự khác biệt? * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Dự kiến sp: Biểu hiện Hãy Tôn trọng sở thích của người khác Tôn trọng sức lao động/ thành quả lao động của người khác. Tôn trọng khuyets điểm của người khác Tôn trọng ý tưởng của người khác Làm thế nào để thể hiện việc tôn trọng sự khác biệt: -Luôn có cái nhìn bao dung, độ lượng trước mọi vấn đề - Nhìn nhận đánh gái mọi việc từ nhiều khía cạnh, không nên có cái nhìn phiến diện một chiều * Kết luận, đánh giá. -----------------------------------------
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf



