Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 11/11/2023 
 TIẾT 39: NÓI VÀ NGHE: KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM 
I. Mục tiêu cần đạt 
1. Kiến thức: 
- Củng cố lại kĩ năng nói và nghe kể về một trải nghiệm của em. 
- Nắm được yêu cầu và các bước kể lại một trải nghiệm của bản thân. 
2. Năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh 
để nói và nghe kể về một trải nghiệm của em. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải 
quyết vấn đề để để nói và nghe kể về một trải nghiệm của em. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: 
- Trình bày trước mọi người về một trải nghiệm của bản thân 
- Hiểu và đánh giá được nội dung trình bày của người khác. 
3.Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách 
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Chia sẻ về bản thân 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức hoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: EM ĐÃ CÓ NHỮNG TRẢI NGHIỆM NÀO ĐÁNG NHỚ 
TRONG ĐỜI? 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs chia sẻ 
* Báo cáo kết quả : Hs chia sẻ được kỉ niệm đáng nhớ. 
* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Tất cả những trải nghiệm đó dù buồn, dù vui 
nhưng đều là những kí ức không thể mờ phai, giúp cho chúng ta có một quá khứ đẹp 
đẽ để mỗi khi nhớ về chúng ta thấy không ân hận xót xa vì chúng ta đã có những năm 
tháng sống đẹp và thật giàu cảm xúc đồng thười nó cũng giúp cho các bạn lớn lên 
thêm về tâm hồn , trí tuệ, lướn lên cả trong cách ứng xử của chúng ta trong cuộc sống. 
Nhưng làm thế nào để chúng ta có thể lưu giữ được những khoảnh khắc ấy, làm thế 
nào để chúng ta thêm thấm thía và lan toả sẻ chia những trải nghiệm thấm thía trong 
cuộc đời của mình chỉ có cách là chúng ta sẽ viết nó lại. sẽ nói nó ra. Hôm nay cô trò 
ta tiếp tục luyện tập về kiểu bài “KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
a. Mục tiêu: Hs nhắc nhớ lại các bước của bài nói 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức 
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập, câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Hãy nêu quy trình của bài nói?( 4 bước) 1,Chuẩn bị trước khi nói. 
 ? Yêu cầu và nội dung của phần chuẩn bị, 
 luyện trước khi nói Chuẩn bị trước khi nói. 
 Chuẩn bị trước khi nói. Yêu cầu Nội dung 
 Yêu cầu Nội dung Xác định Chia sẻ với mọi người về 
 Xác định đề tài . đề tài một trải nghiệm của bản 
 Mục đích nói thân 
 Người nghe .. Mục đích Rèn luyện khả năng diễn 
 Thời gian . nói đạt, khả năng nói trước đám 
 Không gian nói đông. 
 ? Trước khi nói ta cần tập luyện trước khi nói Người Thầy/ cô giáo và các bạn 
 như thế nào? nghe cùng lớp 
 Chuẩn bị trước khi nói. Thời gian Vào tiết học Ngữ văn( phần 
 Yêu cầu Nội dung trình bày khoảng 7-10p) 
 . Không Nói trên lớp( phòng học của 
 gian nói lớp) 
 2, Tập luyện trước khi nói 
 Chuẩn bị trước khi nói. 
 Yêu cầu Nội dung 
 Tập luyện Tự tập trình bày trước gương 
 bằng cách Tập trình bày trước một 
 nào? nhóm bạn, người thân để họ 
 nhận xét, gióp ý hoàn thiện 
 bài nói hơn. 
 ? Khi nói cần chuẩn bị nội dung nói như thế Những yêu cầu mới khi chuẩn bị nội dung 
 nào? nói 
 - Miêu tả các sự việc trong diễn biến câu 
 chuyện: bối cảnh diễn ra, nhận vật tham gia, 
 hành động, lời nói, cảm xúc của các nhân 
 vật . 
 - Miêu tả không gian, thời gian, bối cảnh xảy 
 ra câu chuyện. 
 - Miêu tả nhân vật (chính): ngoại hình, hành 
 động, cử chỉ, lời nói, cảm xúc, - Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về câu 
 chuyện và trước mỗi diễn biến, sự việc trong 
 câu chuyện. 
Một số kĩ thuật cần nhớ khi nói? 
 - Đánh dấu những từ ngữ, những câu 
 văn quan trọng cần trình bày. 
+ Câu văn giới thiệu trải nghiệm em muốn 
kể. 
+ Những từ ngữ giới thiệu thời gian, không 
gian, nhân vật trong câu chuyện 
+ Những câu văn trình bày diễn biến câu 
chuyện. 
+ Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của em 
trước sự việc được kể. 
Ví dụ: Gạch chân dưới câu văn thể hiện diễn 
biến câu chuyện cũng như thái độ, cảm xúc 
của bản thân. 
‘ Mẹ nghiêm nghị từ chối yêu cầu mua trang 
phục và giày mới của tôi. Mọi lần chỉ cần tôi 
muốn mua đồ vật gì phục vụ cho việc học tập 
là mẹ đồng ý liền. Bởi vậy lần này tôi đã vô 
cùng ngạc nhiên và hụt hẫng. Tôi liền cau mày 
giận dỗi nói: “ Mẹ không mua thì thôi, con về 
phòng, con cũng không cần nữa” 
Tôi thấy gương mặt buồn bã của mẹ cùng tiếng 
thở dài của bố. Bố bảo mẹ hãy mua cho tôi 
những món đồ tôi cần, dù vất vả những bố sẽ 
cố gắng lo cho tôi những món đồ tôi cần, dù 
vất vả nhưng bố sẽ cố gắng lo cho tôi được đủ 
đầy, bằng bạn, bằng bè. Nước mắt tôi giàn ra, 
tay tôi run run bám lấy cánh cửa. Tôi chưa bao 
giờ nghĩ những yêu cầu ( mà tôi đã biết đó là 
những đòi hỏi vô lí của bản thân) sẽ khiến bố 
mẹ vất vả, cực nhọc đến vậy. Tôi giận bản thân 
mình biết bao. 
Thực hiện phiếu học tập sau: 
Những yêu cầu khi trình bày 
 bài nói 
 Yêu cầu Cách thức, nội dung 
 thể hiện 
 Mở đầu bài nói .. 
 Thái độ .. Nội dung trình .. 
 bày 
 Giọng nói và tốc .. 
 độ 
 Cử chỉ và điệu .. 
 bộ 
 Kết thúc bài nói .. 
Dự kiến sp: 
 Yêu cầu Cách thức/ nội dung thể hiện 
 Mở đầu Chào mọi người và giới thiệu chủ đề của bài nói 
 bài nói 
 Thái độ Tự tin và thoải mái 
 Nội + Mở đầu: Cho người nghe cảm nhận được điều em sắp nói là điều em đã 
 dung thực sự chứng kiến, có nhiều cảm xúc và suy nghĩ. 
 trình + Nội dung chính: cần chú ý để không sa vào việc liệt kê bằng chứng hay kể 
 bày chuyện; tập trung nêu được nội dung cốt lõi, mang tính tiêu biểu cho vấn đề 
 đang bàn. 
 + Kết thúc bài nói: cần nhấn mạnh vào cách ứng xử thích hợp mà em đã lựa 
 chọn 
 Giọng + Âm lượng: to hay nhỏ 
 nói và + Tốc độ: nhanh hay chậm 
 tốc độ + Cao độ: cách lên giọng, xuống giọng 
 + Sắc thái biểu cảm: vui hay buồn, sôi nổi hay suy tư 
 Cử chỉ + Ánh mắt: luôn có sự kết nối với người nghe 
 và điệu + Gương mặt: vui, buồn, tươi cười, ngạc nhiên, hài hước, phù hợp với nội 
 bộ dung câu chuyện 
 + Cử chỉ: Giơ tay lên, đưa tay xuống, đặt tay lên ngực, phù hợp với nội 
 dung câu chuyện 
 + Không cử động nhiều nhưng cũng không bất động 
 + Dáng người: đứng thẳng, không nghiêng hay lom khom 
 Kết thúc + Cúi chào và cảm ơn người đã lắng nghe 
 bài nói + Mời mọi người đưa ra nhận xét và góp ý 
? Trình bày bài nói cần có các lưu ý gì? 3, Trình bày bài nói 
 - Sử dụng hiệu quả các ghi chú 
 ( viết trên một vài mảnh giấy 
 nhỏ) để không bỏ sót nọi dung 
 quan trọng. 
 - Sử dụng các phương tiện hỗ 
 trợ nhưu tranh ảnh, đoạn phim 
 ngắn để bài nói thêm sinh 
 động hấp dẫn. Phiếu học tập số 5: Những yêu cầu sau khi nói 4, Trao đổi thảo luận sau khi 
 Đối tượng Tiêu chí Yêu cầu cụ thể. nói 
 Người nói Thái độ . 
 Hành động 
 Người nghe Thái độ . 
 Hành động 
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập. 
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện 
nhóm). 
Dự kiến sp: 
 Đối Tiêu chí Yêu cầu cụ thể. 
 tượng 
 Người Thái độ Có tinh thần cầu thị, chú ý lắng 
 nói nghe phản hồi từ người nghe. 
 Hành -Tiếp thu những ý kiến góp ý mà 
 động em cho là xác đáng. 
 - Giải thích thêm về những sự 
 việc, chi tiết mà người nghe còn 
 chưa rõ. 
 Người Thái độ Có thái độ tôn trọng và xây dựng, 
 nghe góp ý cho người nói. 
 Hành -Trao đổi về điều hấp dẫn, thú vị 
 động của câu chuyện hoặc về những sự 
 kiện, chi tiết mà em chưa rõ trong 
 bài nói của bạn 
? Trong quá trình nói và nghe em thường mắc những lỗi 
nào? 
 Những lỗi thường gặp khi nói 
 Tên lỗi Cách sửa lỗi. 
 1, Nội dung câu chuyện sơ sài, 
 chưa có đủ chi tiết để người 
 nghe hiểu câu chuyện. 
 2, Nói nhỏ, lời kể ngập ngừng, 
 chưa ngắt nghỉ đúng logic câu 
 chuyện. 
 3, Nói to nhưng giọng khô khan, 
 chưa truyền cảm. 
 4, Điệu bộ thiếu tự tin, chưa nhìn 
 vào mắt người nghe. Nét mặt 
 chưa biểu cảm hoặc biểu cảm 
 chưa phù hợp. 
 Dự kiến sp: 
 Những lỗi thường gặp khi nói 
 Tên lỗi Cách sửa lỗi. 
 1, Nội dung câu chuyện sơ sài, chưa có đủ Chuẩn bị kĩ nội dung trải nghiệm của em 
 chi tiết để người nghe hiểu câu chuyện. bằng cách lập dàn ý nội dung, viết nội 
 dung ra giấy, chỉnh sửa lại nội dung đã 
 viết. 
 2, Nói nhỏ, lời kể ngập ngừng, chưa ngắt Luyện kể, nhấn giọng, ngắt giọng tự 
 nghỉ đúng logic câu chuyện. nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện. 
 3, Nói to nhưng giọng khô khan, chưa Tập luyện kể nhanh/ chậm/; to/ nhỏ, 
 truyền cảm. nhấn giọng . 
 4, Điệu bộ thiếu tự tin, chưa nhìn vào mắt Sử dụng nét mặt, ánh mắt, cử chỉ làm 
 người nghe. Nét mặt chưa biểu cảm hoặc tăng sự hấp dẫn cho câu chuyện. 
 biểu cảm chưa phù hợp. 
 Người nghe cũng có những lỗi gì? 
 Những lỗi thường gặp khi nghe 
 Tên lỗi Cách sửa lỗi. 
 1, Không tóm tắt được nội Biết ghi nhớ các từu khoá 
 dung trải nghiệm bạn kể. để tóm tắt trải nghiệm của 
 bạn 
 2, Chưa nhận xét được bài Chú ý các tiêu chí đánh giá: 
 của bạn Nội dung cau chuyện; các 
 yếu tố miêu tả, bộc lộ cảm 
 xúc. 
 3, Thiếu tập trung trong lúc Tập trung chú ý lắng nghe 
 bạn đang trình bày nói. bài nói của bạn. 
3. Hoạt động 3+ 4: Luyện tập, Vận dụng 
a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập 
b) Nội dung: HS viết 
c) Sản phẩm học tập: các từ đồng âm phân loại 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Ngày soạn: 11/11/2023 
 TIẾT 40: ĐỌC MỞ RỘNG: LẮC- KI THỰC SỰ MAY MẮN 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
 - Vận dụng kĩ năng đọc hiểu truyện đồng thoại đã học ở bài 1. 
- Nhận biết được chủ đề của văn bản và tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. 
 - Xác định được ngôi kể, người kể chuyện; nắm được cốt truyện. 
2. Năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu kĩ năng đọc hiểu truyện đồng thoại 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để để tìm hiểu kĩ năng đọc hiểu 
truyện đồng thoại 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lười 
nói, suy nghĩ của nhân vật. 
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách 
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm: Biết quan tâm chia sẻ và giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn xung 
quanh mình.Tôn trọng sự khác biệt với mọi người. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức hoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhìn hình và trả lời 
 ? Các em biết gì về hai loài động vật này? 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. 
* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Hai loài vật với hai đặc tính tưởng như khác 
biệt nhau, một loài sống trên mặt đất, một loài sống giữa bầu trời, một loài sống ở đất 
liền, một loài sống ở đại dương bao la. Hai loài vật ấy tưởng như không có bất cứ một 
điểm chung nào gì với nhau cả vậy mà câu chuyện chúng ta sắp học sau đây lại cho 
chúng ta một bất ngờ thú vị. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về I, ĐỌC VĂN VẢN 
 tác giả và văn bản. 
 b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình . 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của 
 HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Tác giả: Lu- i- xen- pun- Ve- 
 Yêu cầu đọc: da(1949- 2020) nhà văn nổi tiếng của 
 - Đọc rõ ràng, lưu loát, tránh phát âm sai; Chi-lê 
 - Cần bộc lộ được cảm xúc, tình cảm của nhân 2, Văn bản 
 vật trong quá trình đọc văn bản; a, Xuất xứ 
 - Trong quá trình đọc, các em cần chú ý - Chuyện Mèo con dạy hải âu bay là 
 các từ khó được giải thích dưới chân tác phẩm thuộc loại truyện đồng 
 trang để nắm được nội dung văn bản thoại 
 hiệu quả hơn. - Truyện gồm XI chương, kể về chú 
 ? Em hãy giới thiệu những hiểu biết của mình mèo mun Giooc-ba nuôi dưỡng Lắc-
 về tác giả của VB Lắc- ki thực sự may mắn? ki, một con hải âu mồ côi mẹ. Giooc-
 ba đã hứa với mẹ của Lắc-ki ba 
 *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời điều: sẽ ấp quả trứng, sẽ bảo vệ, nuôi 
 * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. lớn hải âu con và sẽ dạy nó bay. 
 * Gv kết luận, nhận xét, kết luận - Đoạn trích học đây là chương thứ 
 IV 
 Cho đoạn trích sau: “ Lắc-ki lớn nhanh . Màu b, Văn bản được kể ở ngôi thứ 3, 
 bạc” người kể chuyện “ẩn mình” 
 - Câu chuyện kể về sự việc Gióc-ba 
 ? Văn bản “ Lắc –ki thực sự may mắn” được kể dạy Lắc-ki bay được thuật lại chi 
 ở ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể? tiết, khách quan và toàn diện. 
 ? Đoạn trích trên được kể bằng lời của người kể - Đoạn văn trên được kể từ lời của 
 chuyện hay bằng lời của nhân vật? người kể chuyện 
 Sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự cốt c, Cốt truyện: 
 truyện? Các sự việc: 4,1,2,3 
 1, Lắc –ki gặp con đười ươi Mét-thiu và nghe 
 đười ươi nói rằng nó là chim hải âu chứ không 
 phải mèo, và lũ mèo đang âm mư hắm hại nó 
 2, Giooc- ba tìm thấy Lắc –ki, an ủi và giải 
 thích cho Lắc –ki hiểu về tình yêu thương của 
 những chú mèo dành cho chim hải âu. 3, Lắc –ki buồn bã, đau khổ khi nghe những 
chuyện đó. 
4, Những chú mèo tìm cách dạy Lắc –ki bay 
nhưng chim hải âu không muốn tập bay vì nó 
nghĩ nó là mèo, muốn làm theo. 
? Nhận xét về đặc điểm của cốt truyện? - Đặc điểm cốt truyện 
 + Câu chuyện được kể bằng ngôi thứ 
 ba, các loài vật được nhân cách hóa. 
 + Các sự việc chính trong văn bản 
 tạo tính chất bước ngoặt trong nhận 
 thức của hải âu Lắc-ki để chú ý 
 thức về giống loài của mình. Đồng 
 thời Lắc-ki càng thêm yêu thương, 
 trân trọng tình cảm của mèo Gióc-
 ba cũng như những chú mèo khác 
 dành cho nó. 
 + Các sự việc trong cốt truyện có mối 
 quan hệ nhân quả với nhau 
a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
tác giả và văn bản. 1, Lắc-ki - Chú hải âu may mắn 
b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình . 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của 
HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: a, Hoàn cảnh và ước muốn của 
Phiếu học tập số 1: Hoàn cảnh và ước muốn hải âu Lắc-ki 
của hải âu Lắc-ki 
 Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét 
 Hoàn cảnh 
 Vẻ ngoài và 
 hành động 
 Lời nói và ước 
 muốn 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời - Hoàn cảnh: 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. + Bất hạnh vì mới sinh ra đã mất 
* Gv kết luận, nhận xét, kết luận mẹ. 
Gv: Lắc-ki đã muốn mình trở thành một chú + Nhưng lại may mắn vì nhận được 
mèo và sẽ sống một cuộc sống như chú mèo. sự chăm sóc, bảo vệ của những chú 
Đấy là điều tưởng như rất nghịch lí, nhưng nó mèo. 
lại hợp lí trong diễn biến tâm trạng, nhận thức - Vẻ ngoài và hành động 
và tình cảm của một tâm hồn rất ngây thơ hồn nhiên của một chú chim vốn không sống cùng + Vẻ ngoài:một con hải âu thiếu 
bầy đàn của mình, không sống cùng đồng loại niên thon thả với lớp lông màu bạc 
của mình cho nên chú có suy nghĩ là mình + Hành động:: “co mình bắt động 
muốn trở thành mèo và muốn được làm một giữa những con chim nhồi bông”, “ 
con mèo thực thụ thì cũng là một suy nghĩ rất lạch bạch với dáng vẻ một con chim 
hợp lô gich với diễn biến tâm trạng của một chú đi biển”; “ hai cánh khép chặt vào 
chim ngây thơ hồn nhiên như thế trong hoàn thân” 
cảnh của Lắc-ki. Nhưng tâm hồn ngây thơ hồn -Lời nói và ước muốn: “ Tại sao 
nhiên ấy đã không còn nữa khi tâm hồn phủ con phải bay?; “Nhưng con không 
một đám mây u ám khi Lắc-ki gặp đười ươi thích bay. Và con cũng không thích 
Mét-thiu. làm hải âu”; “Con muốn làm mèo, 
 mà mèo thì không bay”. 
 => Nhận xét: Những suy nghĩ hồn 
 nhiên, ngây thơ của chú chim vốn 
 xa mẹ, xa đồng loại từ nhỏ và được 
 sống trong sự bao bọc của những cú 
 mèo tốt bụng. 
 => Yêu quý, gắn bó, tin tưởng 
 những chú mèo và coi đó là gia đình 
 của mình. 
Phiếu học tập số 2 b, Nỗi buồn bã và sự đau đớn của 
 Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét hải âu Lăc-ki 
 Tình - Tình huống khám phá sự thật 
 huống - Khám phá ra sự thật phũ phàng khi 
 khám phá trò chuyện cùng đười ươi: 
 sự thật + Nó là một con chim chứ không 
 Hành - - Sau khi nói phải mèo ( đặc điểm, ngoại hình 
 động chuyện với khác biệt: chân, lông, đuôi) 
 đười ươi + Những con mèo nuôi nó để làm 
 Mét-thiu thịt, sự tử tế trước mắt chỉ là trò giả 
 + Hành động: dối. 
 Hành động: 
 Sau khi nói chuyện với đười ươi 
 Mét-thiu 
 + Hành động: Nằm rúc giữa đám 
 thú nhồi bông, không buồn ăn uống. 
 Không buồn hé mở trả lời Giác-
 ba,rồi mắt đẫm nước. 
  Nhận xét: Niềm tin vào bản 
 thân vào những người mà nó 
 hằng yêu thương tin cậy 
 bỗng chốc sụp đổ. Nỗi đau khổ của Lắc-ki chính là nỗi đau khổ 
xủa một con người mà đổ vỡ niềm tin, đấy là 
một trong những nỗi đau khổ lớn nhất trong 
cuộc đời của mỗi con người. Nhưng làm thế 
nào mà cô hải âu vượt qua được nỗi đau khổ 
thất vọng ấy 
Phiếu học tập số 3 c, Niềm hạnh phúc của hải âu 
 Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét Lắc-ki 
 Lời nói - Cuộc trò chuyện 
 với mèo Gióc-ba: 
 + Lời 
 nói: 
 .. 
 Hành - - Sau khi nói 
 động chuyện Gióc-
 ba giảng 
 giải: 
 .. 
 - Cuộc trò chuyện với mèo Gióc-
 ba:” Má muốn con ăn để con béo 
 tròn, ngon lành phải không?”, “ rồi 
 khi con béo, má sẽ mười bọn chuột 
 tới chén thịt con phải không?” 
 Nhận xét: Liên tiếp đặt ra câu hỏi 
 hết sức ngây thơ vưới Gióc-ba, thể 
 hiện sự hoài nghi trước tình yêu 
 thương của Gióc-ba và những con 
 mèo khác dành cho nó. 
 - Hành động: 
 Sau khi nghe Gióc-ba giảng giải: 
 + “ Con sợ bay lắm”.=> Chấp nhận 
 sự thật về bản thân và nhạn ra mình 
 đã may mắn thế nào khi được yêu 
 thương và nó có ý nghĩa ra sao với 
 những chú mèo. 
 + Sóng bước bên cạnh Gióc-ba, 
 “duỗi một cánh vắt ngang lwung 
 con mèo”.=> Thể hiện tình yêu 
 thương, gắn bó, sựu tin cậy của Lắc-
 ki với mèo Gióc-ba. +> Lắc-ki hiểu ra mình là một con 
 chim hải âu. 
? Em có nhận xét gì về Lắc-ki? *** Lắc-ki là một cô hải âu ngây 
Chúng ta thấy trong cuộc sống này được sống thơ, trong sáng và lương thiện 
trong tình yêu thương quả thật là một hạnh Lắc-ki hét lòng tin cậy, yêu thương 
phúc, quả thật là một may mắn lớn lao của mỗi và gắn bó với các chú mèo- ân nhân 
chúng ta trong cuộc sống. Ý nghĩa triết lí của của mình. 
tình yêu thương còn thể hiện ở các nhân vật - Lắc-ki may mắn vì nhận được tình 
khác. yêu thương của các con vật khác 
Chuyển ý: Trong câu chuyện ý nghĩa triết lí loài. 
của câu chuyện về vai trò và sức mạnh của tình 
thương, hạnh phúc khi được sống trong tình 
thương được thể hiện rõ qua Lắc-ki, nhưng các 
nhân vật khác cũng còn mang đến cho chúng ta 
muôn mặt đời sống của con người và nó thể 
hiện sự tinh tế trong cách miêu tả thế giới của 
tác giả 
Phiếu học tập số 4 2, Các nhân vật khác 
 a, Nhân vật mèo Gióc – ba 
 Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét 
 Hành Thái độ và hành 
 động, thái động: 
 độ 
 .. 
 Lời giảng - - Lời 
 giải cho giảng giải 
 Lắc-ki của Gióc-
 ba dành 
 cho Lắc-ki 
 có mấy 
 nội 
 dung? 
 .
 . 
Gv: Những lời rất chân tình của Gióc-ba nhưng Hành động, thái độ: “Lo lắng đi 
cũng thật sự sâu sắc bởi truyền tải về một thông tìm Lắc-ki” “ Ngao lên giận dữ” khi 
điệp tình yêu thương vượt qua sự ngăn cách của nghe Lắc-ki hỏi; Liếm khô nước 
sự khác biệt bởi sự khác biệt nó chính là cái hố mắt của Lắc-ki và lần đầu giảng giải 
sau chia cắt giữa con người với con người trong cho hải âu nhỏ hiểu. 
cuộc sống và chia cắt các giống loài trong cuộc  Lo lắng và nhẫn nại, bao 
đời. dung với Lắc-ki ?Vậy từ những lời giảng giải cũng như hành Yêu thương và chăm sóc cho Lắc-ki 
động cử chỉ của Gióc-ba ta thấy tình cảm của lũ như mẹ chăm con. 
mèo dành cho Lắc-ki như thế nào? Những nội dung trong lời giảng 
 - Ta thấy tình yêu thương bao la của lũ giải của Gióc-ba với Lắc-ki: 
 mèo dành cho Lắc-ki trong sáng, vô điều - Khẳng định sự thật Lác ki là một 
 kiện và vượt trên cả sự khác biệt về con chim hải âu chứ không phải 
 giống loài mèo 
 - Gióc-ba và những chú mèo thật 
 lòng yêu thương Lắc ki và coi nó 
 như một thành viên trong gia đình 
 - Để chấp nhận và yêu thương một 
 kẻ khác mình là một điều khó khăn 
 nhưng Gióc-ba cùng những người 
 bạn của mình đã làm được điều đó 
 - Lắc-ki là hải âu và sẽ sống cuộc 
 đời của hải âu, vì vậy nó phải tập 
 bay và chắc chắn khi bay được Lắc-
 ki sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn nữa 
 - Ngay cả khi Lắc-ki trở về cuộc 
 sống của một con hải âu thì tình 
 cảm của chúng sẽ không bao giờ 
 thay đổi mà chỉ càng sâu sắc, đẹp đẽ 
 hơn . 
 - b, Những chú mèo khác ở bến 
Chuyển ý: Bên cạnh hình ảnh của mèo Gióc- cảng 
ba, hình ảnh của một người cha người mẹ sẵn - Mèo đại tá: Thu xếp cho Lăc-ki 
lòng yêu thương con không vị lợi cho hải âu nơi ở 
Lắc-ki, còn có lũ mèo trên bến cảng. - Mèo Anh-xtanh: Lục tìm mọi 
? Vậy những chú mèo trên bến cảng đã thể hiện cuốn sách để tìm ra cách dạy Lắc-ki 
tình cảm như thế nào với Lắc-ki? bay. 
 - Mèo Xe-crets-ta-ri-ô: Mang về 
 những món ăn ngon lành cho Lắc-
 ki. 
Chuyển ý: Tập thể mèo đối lập với nhân vật c, Nhân vật đười ươi Mét-thiu 
khác đó là nhân vật khác đó là nhân vât đười - Nói năng thô lỗ, phũ phàng, thái 
ươi Mét-thiu. Nhân vật xuất hiện ít thôi nhưng độ hách dịch. 
lại có ấn tượng. - Suy nghĩ thực dụng, mang đầy 
? Nhận vật đười ươi Mét-thiu hiện lên như thế những thành kiến với những giống 
nào? loài khác. 
 - Không tin vào những điều tốt đẹp, 
 không hiểu được tình thương và 
 lòng nhân ái  Đười ươi luôn muốn giữa 
 cho chỗ ở của mình sạch sẽ 
 nhưng từ ngôn ngữ đến suy 
 nghĩ, đười ươi thể hiện sự tàn 
 nhẫn và độc ác. 
Gv: Chúng ta thấy các nhân vật của truyện đều Dấu ấn của của truyện đồng thoại 
mang dấu ấn của truyện đồng thoại mà chúng ta trong câu chuyện: 
đã được học. Nhân vật là những chú mèo, hải âu, 
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của các nhân vật đười ươi được nhân ca cách háo. 
trong truyện “ .” Chúng vừa có đặc điểm vốn có của 
 lại vừa mang những đặc điểm, tính 
 cách của con người: 
 - Lắc-ki là hình ảnh những đứa trẻ 
 bất hạnh được bao bọc, chở che và 
 yêu thương, tìm được gia đình hạnh 
 phúc của mình. 
 - Những chú mèo gợi đến những 
 người tốt bụng, có tình thương và 
 lòng nhân ái, biết vượt trên những 
 sự khác biệt đẻ bao bọc, chở che 
 cho những người bất hạnh. 
 - Đười ươi Mét-thiu là hình ảnh của 
 những người lạnh lùng, ích kỉ, độc 
 ác, mang đầy những thành kiến 
 trong suy nghĩ, không chấp nhận và 
 tôn trọng sự khác biệt của người 
 khác. 
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, TỔNG KẾT 
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện 1, Nghệ thuật: 
yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và - Biện pháp nhân hoá kết hợp với 
nội dung chính của văn bản? cách xây dựng nhân vật qua lời 
 thoại hết sức độc đáo, mang màu 
 sắc truyện đồng thoại. 
 - Sử dụng các câu văn mang tính 
 triết lí, vừa có tính nhân văn vừa có 
 tính phổ quát cao. 
 2, Nội dung: 
 - Ngợi ca tình yêu thương, lòng 
 nhân ái trong cuộc sống. 
 - Bài học về việc chấp nhận, tôn 
 trọng sự khác biệt giữa mọi người trong cùng một cộng đồng và giữa 
 các dân tộc, quốc gia với nhau. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: 
 - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời 
các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. 
c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI 
 Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) với chủ đề tình yêu thương ĐỌC 
 của con người. 1, Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) 
 * Thực hiện nhiệm vụ: với chủ đề tình yêu thương 
 Bước 1: Xác định yêu cầu của đề của con người. 
 - Chủ đề viết: chủ đề mở tình yêu thương của 2, Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống 
 con người. kiến thức bài học 
 - Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng một 
 phần hai trang giấy) 
 Bước 2: Tìm ý 
 - Về phía người cho: cảm thấy thanh thản, vui vẻ, thấy 
 tâm hồn giàu có, 
 - Về phía người nhận: vơi bớt nỗi buồn đau; có thêm 
 ý chí, nghị lực, vươn lên; có niềm tin vào cuộc sống; 
 tạo sự gần gũi, gắn bó 
 => Tình yêu thương, sự đồng cảm sẽ làm cuộc sống 
 tốt đẹp, có ý nghĩa 
 Bước 3: Viết đoạn 
 - Tiến hành viết đoạn văn 
 - Chú ý diên đạt cũng chính tả 
 * Báo cáo kết quả: 
 - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
 * Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ. 
d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Thông điệp trong câu chuyện là tôn trọng sự khác biệt. Vậy 
tôn trọng sự khác biệt là như thế nào, và làm thế nào để thể hiện việc tôn trọng sự khác 
biệt? 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
Dự kiến sp: 
Biểu hiện 
Hãy Tôn trọng sở thích của người khác 
Tôn trọng sức lao động/ thành quả lao động của người khác. 
Tôn trọng khuyets điểm của người khác 
Tôn trọng ý tưởng của người khác 
Làm thế nào để thể hiện việc tôn trọng sự khác biệt: 
-Luôn có cái nhìn bao dung, độ lượng trước mọi vấn đề 
- Nhìn nhận đánh gái mọi việc từ nhiều khía cạnh, không nên có cái nhìn phiến diện 
một chiều 
* Kết luận, đánh giá. 
 ----------------------------------------- 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf