Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022

doc37 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 31/07/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
 Chào cờ
 ______________________________
 Khoa học
 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao 
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống 
trường, ).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Thái độ
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích 
cực tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
 + Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
 + Mang một số đĩa băng casset.
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi 
"Làm nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
 Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh: 
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu 
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” 
 Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao 
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, 
trống trường, ).
 1 - Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang + Âm thanh giúp giải trí (tiếng 
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm. + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện 
 + Âm thạnh giúp chúng ta học tập
 + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng 
 trống)
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì? - HS nối tiếp nêu 
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích 
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu 
thích hay không thích âm thanh. GV ghi học tập những âm thanh mình thích 
 và những âm thanh không thích
 - Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm 
thanh: 
- GV cho HS nghe 1 bài hát - HS lắng nghe
+ Tạo sao em lại nghe được bài hát này + Do bài hát đã được ghi âm lại
+ Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh 
 hay hay những âm thanh mà mình ưa 
 thích,...
- GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe
cách ghi âm ngày nay
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra + Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ 
những âm thanh thế nào để học tập và nghe
làm việc có hiệu quả?
4. HĐ sáng tạo (2p)
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ: 
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành
các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn 
HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn
gõ.
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm 
thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm 
hơn.
 Tập đọc
 SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU
 2 1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về 
dáng cây (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ 
ngữ gợi tả.
3. Thái độ
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc. 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc hoặc máy chiếu
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nước sông La trong xanh như ánh 
+ Sông La đẹp như thế nào? mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt 
 như đôi hàng mi 
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông 
 La và nói lên tài năng sức mạnh của con 
 người Việt Nam trong công cuộc xây 
 dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung và dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi 
tả.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý HS: Cần đọc với giọng nhẹ 
nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở các từ - Lắng nghe
ngữ sau: hết sức đặc biệt, thơm đậm, rất 
xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm mùi thơm 
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu kì lạ.
 + Đoạn 2: Hoa sầu riêng tháng năm 
 ta.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 3: Còn lại.
 3 HS - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng, rộ, 
 thẳng đuột, quằn,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu- Cá nhân, 
 lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài 
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc 
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của LPHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? + Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất 
 quý hiếm, được coi là đặc sản của miền 
 Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm, 
hoa sầu riêng? hương sầu riêng thơm ngát như hương 
 cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng 
 chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ 
 như vảy cá, hao hao giống cánh sen 
 con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những 
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc? cánh hoa.
 + Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành 
 trông như những tổ kiến. Mùi thơm 
 đậm, bay rất xa, lâu tan trong không 
 khí, còn hàng chục ngào ngạt.Sầu 
 riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện 
 với hương bưởi, béo cái béo của trứng 
 + Dáng cây sầu riêng thế nào? gà . đam mê.
 + Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao 
 vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh 
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
của tác giả đối với cây sầu riêng. + Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái 
 quý hiếm của miền Nam.
 + Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
 + Đứng ngắm cây kì lạ này.
- Hãy nêu nội dung bài. + Vậy mà khi trái chín đam mê.
 Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và vẻ 
 4 đặc sắc của cây sầu riêng.
 - HS ghi lại nội dung bài
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở 
miền Bắc cũng có nhiều nét giống trái 
sầu riêng? Em có gì ấn tượng với loài 
cây đó? - Cây mít
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối, - HS nêu những gì mình biết về cây mít
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây 
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả cây + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng 
sầu riêng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và 
 các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác 
 nói về quả sầu riêng
 Toán
 Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c). 
II. CHUẨN BỊ:
 5 1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4
 ; 
 30 30 : 6 5 45 45 : 5 9
 28 28 :14 2 34 34 :17 2
- GV chốt đáp án. ; 
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý 70 70 :14 5 51 51:17 3
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối 
giản
 Bài 2: Trong các phân số sau dưới nay 
phân số nào bằng 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số + Chúng ta cần rút gọn các phân số.
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 2 , chúng ta làm như thế nào?
 9 Đáp án:
 5 là PS tối giản, không rút gọn được. 
 18
 6 6 : 3 2
 27 27 : 3 9
 14 14 : 7 2 10 10 : 2 5
 63 63 : 7 9 36 36 : 2 18
 6 14 2
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm Vậy các phân số ; bằng phân số 
 27 63 9
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 4 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a) và ; MSC: 24 
vở của HS 3 8
 4 4x8 32 5 5x3 15
 = 
 3 3x8 24 8 8x3 24
 6 b) 4 và 5 ; MSC: 45 
 5 9
 4 4x9 36 5 5x5 25
 = = 
 5 5x9 45 9 9x5 45
 c) 4 và 7 ; MSC là 36
 9 12
 4 4x4 16 7 7x3 21
 = = 
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao 9 9x4 36 12 12x3 36
 1 2 7
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC d) ; và ; MSC:12 
là 36 ; d. MSC là 12). 2 3 12
 1 1x6 6 2 2x4 8
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 2 2x6 12 3 3x4 12
 2
thành sớm) Nhóm b) có số ngôi sao đã tô màu.
 3
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm các bài tập về phân số trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 Chiều
 Chính tả
 SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
 7 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? +Vẻ đẹp của hoa sầu riêng, trái sầu 
 riêng
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nhuỵ, rộ,.. 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n Đ/a:
 Nên bé nào thấy đau
 .........
 Bé oà lên nức nở
 - Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn 
 chỉnh
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
Bài 3: 
 Đ/a:
 Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn 
 cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánh-
 nên-vút-náo nức
 8 - HS đọc lại đoạn văn sau khi điền hoàn 
 chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt uc/ut
 Địa lí
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Chế biến lương thực.
 * HSNK: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa 
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, 
người dân cần cù lao động.
2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến 
gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ
3. Thái độ
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các HĐSX của người dân đồng bằng NB
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nhà ở của người dân ở đồng bằng + Nhà thường làm dọc theo kênh rạch 
 Nam Bộ có đặc điểm gì? và khá đơn sơ. Tuy nhiên ngày này nhà 
 ở của họ đã có nhiều thay đổi kiên cố 
 và khang trang hơn.
 9 + Trang phục và lễ hội của họ có gì + Trang phục truyền thống là áo bà ba 
đặc sắc? và khăn rằn. Lễ hội nổi tiếng là: Hội Bà 
 Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng 
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài Trăng,...
mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng 
bằng Nam Bộ:
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 a.Giới thiệu bài: 
Những thuận lợi nào để đồng bằng 
Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa - Lắng nghe
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả 
nước? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: 
“Hoạt động sản xuất của người dân ở 
đồng bằng Nam Bộ”. Ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài: 
*Hoạt động 1:Vựa lúa, vựa trái cây Cá nhân - Lớp
lớn nhất cả nước: 
- GV cho HS quan sát BĐ nông - HS quan sát BĐ.
nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐB - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, cho 
Nam Bộ và cho biết loại cây nào được biết : 
trồng nhiều hơn ở đây?
+ ĐB Nam Bộ có những điều kiện + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng 
thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, nóng quanh năm, người dân cần cù lao 
vựa trái cây lớn nhất cả nước? động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa 
 lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.
+ Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ + Cung cấp cho nhiều nơi trong nước 
được tiêu thụ ở những đâu? và xuất khẩu.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và + Gặt lúa – Tuốt lúa – Phơi thóc – Xay 
kể theo thứ tự các công việc trong thu xát và đóng bao – Xếp gạo lên tàu để 
hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở xuất khẩu
đồng bằng Nam Bộ?
- GV lưu ý: Ngày nay, việc gặt lúa và 
tuốt lúa đã thu gọn thành 1 bước và - Lắng nghe
dùng máy với máy gặt đập liên hoàn. 
Bước phơi thóc cũng dùng máy sấy 
nếu trời không có nắng để đảm bảo 
chất lượng gạo.
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam + Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu 
Bộ. riêng, thanh long 
- GV nhận xét và mô tả thêm về các 
vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ: ĐB 
Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất 
 10 cả nước. Nhờ ĐB này, nước ta trở 
 thành một trong những nước xuất khẩu 
 nhiều gạo bậc nhất thế giới.
 HĐ 2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản Nhóm 2 – Lớp
 nhất cả nước
 - GV giải thích từ thủy sản, hải sản.
 - GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, 
 tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : 
 + Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày 
 sản xuất được nhiều thủy sản? đặc.
 + Kể tên một số loại thủy sản được 
 nuôi nhiều ở đây. + Cá, tôm 
 + Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở 
 đâu? + Tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
 - GV nhận xét và mô tả thêm về việc 
 nuôi cá, tôm ở ĐB này.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Vẽ sơ đồ về các điều kiện để đồng 
 bằng NB trở thành vựa lúa, vựa trái cây 
 lớn nhất cả nước.
 Đất đai màu mỡ
 Vựa lúa vựa trái 
 cây lớn nhất cả 
 Khí hậu nắng nóng nước
 Ngưòi dân cần cù lao 
 - GD BVMT: Sông ngòi mang lại phù động
 sa cho các đồng bằng NB nhưng cũng 
 mang đến lũ lụt. Vì vậy việc đắp đê và - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt 
 bảo vệ đê ở một số vùng của đồng động sản xuất ở đồng bằng NB
 bằng là rất cần thiết
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 Tin học
 TẠO HIỆU ỨNG CHO HÌNH ẢNH 
 TRONG TRANG TRÌNH CHIẾU (tiết 1)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Tạo được hiệu ứng cho hình ảnh trong trang trình chiếu
 2. Kĩ năng: Học sinh có thể tạo được hiệu ứng cho hình ảnh theo phương 
thẳng hoặc xiên trong trang trình chiếu. Biết được chức năng của các công cụ trong 
thẻ Animation.
 3. Thái độ: HS hứng thú thực hành, ý thức tốt trong khi thực hành.
 II. CHUẨN BỊ:
 - Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
 11 - Học sinh: Máy tính, tập, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Bài cũ:
- Em hãy tạo hiệu ứng cho một đoạn văn bản trong - HS lắng nghe.
power point. - HS thực hành.
- Nhận xét.
2. Các hoạt động:
a. Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn HS mở bài trình chiếu có tên “ Phương 
tiện giao thông” đã tạo. - HS thực hành 
- GV hướng dẫn học sinh tạo thêm trang cho bài trình - HS làm theo hướng dẫn của 
chiếu:” phương tiện giao thông”. Chèn thêm một vài GV
hình ảnh vào trang mới tạo.
- Gv cho hs quan sát bài của một vài bạn làm tốt.
- GV nhận xét.
b. Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn học sinh các bước thực hiện hiệu ứng 
 - HS thực hành 
chuyển động cơ bản:
- Bước 1: Chọn hình ảnh tạo chuyển động. - HS làm theo hướng dẫn của 
- Bước 2: Chọn thẻ Animations. Chọn Add Animation. GV
- Bước 3: Chọn More Motion Paths rồi chọn hiệu ứng 
thích hợp.
- Bước 4: Quan sát hình ảnh chuyển động theo hướng 
đã chọn hiển thị trên trang trình chiếu.
- HS thực hành vào bài trình chiếu:” phương tiện giao 
thông”.
- GV nhận xét. - HS thực hành 
4. Củng cố - Dặn dò: - HS làm theo hướng dẫn của 
- Tóm tắt lại nội dung chính. GV
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài mới.
 - Lắng nghe.
 12 Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2021
 Luyện từ và câu
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi 
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn 
văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
 * HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 4 câu kể (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn ở phần nhận xét.
 + 1 tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần LT
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo 
do những từ ngữ nào tạo thành? thành
+ VN trả lời cho câu hỏi gì? + VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, 
 như thế nào?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế 
nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu. - Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai 
 13 thế nào? trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là 
các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tìm được. Đáp án:
 + Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
 + Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát 
- Chốt lời giải đúng cờ, đèn và hoa.
 + Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm 
 trọng.
 + Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn 
 hở, áo màu rực rỡ.
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
 + CN của các câu trên đều chỉ sự 
 vật có đặc điểm tính chất được nêu ở 
 VN.
 + CN của câu 1 do danh từ riêng Hà 
- Chốt kết quả đúng. Nội tạo thành.
 + CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh từ 
 tạo thành.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe
thế nào?
b. Ghi nhớ: 
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); 
viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1. Đáp án:
 + Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp 
 lánh
 + Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy 
 bóng. 
 + Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt 
 long lanh như thuỷ tinh
 + Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng 
 + Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung 
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và 
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu
lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài 
miêu tả con vật sau này
 14 Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 HS – Chia sẻ lớp
câu..... VD:
- GV HD: Các em viết một đoạn văn Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất 
khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn. 
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài 
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu vàng ươm. Hương thơm nức 
là câu kể Ai thế nào? - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá một số bài 
HS viết hay.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài 
 tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p) + Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài 
 miêu tả cây cối sau này
 Kể chuyện
 CON VỊT XẤU XÍ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); 
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn 
biến.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết nhìn ra những nét đẹp của người khác, không phân biệt, kì thị 
các bạn khác mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * BVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
 + Ảnh thiên nga.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: Đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- Gv dẫn vào bài. chỗ
2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
 15 * Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) 
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng thong thả, chậm 
rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ: xấu xí, 
nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm, 
chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, dài 
ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng 
sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, mừng 
rỡ, bịn rịn 
- GV kể lần 2: 
- GV kể lần 2 không sử dụng tranh minh 
hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với động - Lắng nghe và chú ý sắp xếp các bức 
tác). tranh theo thứ tự
+ Phần đầu câu chuyện: (đoạn 1). Thứ tự đúng: Tranh 2 – Tranh 1 – Tranh 
+ Phần nội dung chính của câu chuyện 3- Tranh 4
(đoạn 2).
+ Phần kết câu chuyện (đoạn 3).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Thái độ của các chú vịt con với Thiên 
 Nga bé nhỏ như thế nào?
 + Khi gặp lại Thiên Nga con, bố mẹ Thiên 
 Nga có thái độ như thế nào?
 + Lúc biết chú vịt con xấu xí chính là Thiên 
 Nga xinh đẹp, các chú vịt con có thái độ thế 
 nào?
 - Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
 nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
 16 chuyện: Câu chuyện muốn khuyên yêu thương người khác. Không lấy mình 
chúng ta điều gì? làm mẫu khi đánh giá người khác
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
* GD BVMT: Các chú vịt hay chú TN - HS liên hệ việc chăm sóc và bảo vệ 
trong bài và rất nhiều loài vật khác đều các loài vật
là những loài vật đáng yêu, gắn bó với 
cuộc sống của con người. Vậy chúng ta 
cần làm gì để bảo vệ các loài vật ấy
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 Toán
 (Cô Bích dạy)
 __________________________________
 Khoa học
 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về:
+ Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ (đau đầu, mất ngủ); gây 
mất tập trung trong công việc, học tập;...
+ Một số biện pháp chống tiếng ồn.
2. Kĩ năng
- Thực hiện các qui định không gây ồn nơi công cộng.
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, 
đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,...
3. Thái độ
- Có ý thức giữ trật tự, không gây ồn ào nơi công cộng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống tiếng ồn
* GD BVMT:
- Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức 
ăn, nước uống từ môi trường.
- Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ (phóng to nếu có điều kiện)
- HS: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và cách phòng chống.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
 17 - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - LT điều khiển các bạn chơi trò chơi: 
 Hộp quà bí mật
+ Nêu vai trò của âm thanh trong đời + Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể 
sống? học tập, trao đổi, giải trí,....
+ Nêu những âm thanh mà em thích và + Tiếng chim hót, tiếng hát
không thích? + Tiếng còi tàu, xe,..
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được tác hại của tiếng ồn
 - Một số biện pháp chống tiếng ồn.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Nguồn gây ra tiếng ồn. 
* Có những âm thanh chúng ta ưa thích 
và muốn ghi lại để thưởng thức. Tuy - HS lắng nghe
nhiên cũng có những âm thanh ta không 
ưa thích cần tìm cách phòng tránh (chẳng 
hạn tiếng ồn)
- Hướng dẫn HS quan sát hình trang 88 - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
SGK và thảo luận, bổ sung thêm các Đáp án: Các nguồn gây tiếng ồn: 
nguồn gây ra tiếng ồn tiếng loa đài quá to, tiếng còi và tiếng 
 động cơ xe, tiếng phát ra từ chợ, 
 tiếng chó sủa, tiếng từ công trường 
- GV giúp HS phân loại tiếng ồn chính để lao động,...
nhận thấy hầu hết các tiếng ồn đều do con - HS liên hệ: Nêu các tiếng ồn nơi 
người gây ra. mình sinh sống
Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và 
biện pháp phòng chống. - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang 
88 SGK và tranh ảnh do các em sưu tầm.
+ Nêu tác hại và cách phòng chống tiếng + Tác hại của tiếng ồn: gây mất ngủ, 
ồn? đau đầu, suy nhược thần kinh, có hại 
 cho tai.
 + Cách phòng chống: có quy định 
 chung về không gây tiếng ồn nơi công 
 cộng, sử dụng các vật ngăn cách làm 
 giảm tiếng ồn đến tai.
Hoạt động 3: Thực hành phòng chống - HS trình bày cá nhân – Chia sẻ lớp
tiếng ồn
- GV ghi lên bảng biện pháp tránh tiếng 
ồn.
+ Nêu những việc nên làm và không nên + Làm việc nhẹ nhàng đi nhẹ, nói 
 18 làm để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn khẽ, không la hét, đập gõ bàn ghế 
ở lớp, ở nhà và nơi công cộng. 
- Nhận xét, chốt.
* Kết luận, rút ra bài học
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành phòng chống tiếng ồn tại 
- GDBVMT: Tiếng ồn có hại cho sức khoẻ gia đình, lớp học
của con người, cần hạn chế tiếng ồn và có 
 - Lắng nghe
giải pháp phòng chống tiếng ồn mọi lúc, 
mọi nơi
4. HĐ sáng tạo (1p) - Trả lời câu hỏi:Tại sao phòng hát 
 ka-ra-ô-kê lại thường làm các bức 
 tường sần sùi?
 Chiều
 Tập đọc
 CHỢ TẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc 
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu 
thơ yêu thích).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng 
vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
3. Thái độ
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống 
qua các câu thơ trong bài
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - LPHT điều khiển các bạn chơi trò chơi 
 Hộp quà bí mật
+ Đọc bài: Sầu riêng + 1 HS đọc
 19 + Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa 
hoa sầu riêng. đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành hoa 
 nhỏ như vảy cá.
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới 
trái sầu riêng. cành trông giống như những tổ kiến 
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc vui nhộn
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
giọng vui nhộn, thể hiện không khí náo - Lắng nghe
nức của con người và các sự vật trong - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
phiên chợ Tết đoạn
Nhấn giọng các từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp, 
viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon 
xon, lom khom, lặng lẽ
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đ 1: Từ đầu..... tưng bừng ra chợ Tết
 + Đ 2: Tiếp theo...đuổi theo sau
 + Đ 3: Tiếp theo.... hết
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (hồng lam, nóc nhà gianh, 
 lon xon, nép, rỏ, , ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, 
gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - LPHT điều hành các nhóm trả lời, 
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung nhận xét
cảnh đẹp như thế nào? + Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên làm 
 đỏ dần những dải núi trắng và những 
 làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm 
 duyên.Núi uốn mình trong chiếc áo the 
 xanh, đồi thoa son. Những tia nắng 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022.doc
Giáo án liên quan