Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

doc43 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 31/07/2025 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 21
 Thứ hai ngày 01 tháng 2 năm 2021
 Khoa học
 SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH (PP BTNB)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức 
- Biết âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, lỏng, qua không khí.
2. Kĩ năng
- Thực hành được thí nghiệm để tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí.
3. Thái độ
- Ham thích tìm tòi và khám phá khoa học
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến 
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh vẽ minh hoạ.
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ (lon); vài vụn giấy; 2 miếng ni lông; dây 
chun; một sợi dây mềm (bằng sợi gai, bằng đồng, ); trống; đồng hồ, túi ni lông 
(để bọc đồng hồ), chậu nước. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - Lớp trưởng (LT) điều khiển các bạn 
 chơi trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào? + Âm thanh do các vật rung động 
+ VD để chứng tỏ âm thanh do các vật phát ra
rung động phát ra. + Gõ trống phát ra âm thanh vì bề 
 mặt trống bị rung lên
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, lỏng, qua không khí.
- Thực hành được thí nghiệm để tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài 
Tai ta nghe được âm thanh là do âm thanh 
truyền qua nhiều môi trường và truyền - Lắng nghe đến tai ta. Vậy các em có muốn biết âm 
thanh truyền qua những môi trường nào 
không? 
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và 
nêu vấn đề:
- Âm thanh có ở xung quanh các em, theo - HS suy nghĩ
các em, âm thanh lan truyền được qua 
những môi trường nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của 
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép :Chẳng hạn:
học . + Âm thanh truyền được qua cửa sổ.
 + Âm thanh truyền được qua bàn ghế, 
 cửa, nền nhà....
 + Ở gần nghe âm thanh to...
 - HS thảo luận nhóm thống nhất ý 
- GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu.
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm 
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những - HS so sánh sự khác nhau của các ý 
điểm khác biệt của nhóm mình so với kiến ban đầu
nhóm đó.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án 
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên 
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài 
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và 
chốt các câu hỏi chính:
+ Âm thanh truyền được qua chất rắn, 
chất lỏng, không khí hay không?
+ Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi 
khoảng cách đến nguồn âm xa hơn?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương 
tìm tòi án
 + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
 + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng 
- GV chốt phương án: Làm thí nghiệm v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - Một số HS nêu cách thí nghiệm, 
 nếu chưa khoa học hay không thực 
 hiện được GV có thể điều chỉnh.
* Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được - HS tiến hành làm thí nghiệm như 
qua không khí không, theo các em chúng hình 1, trang 48 (SGK), HS thống 
 2 ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, 
nào? ghi chép vào phiếu.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra 
câu hỏi tìm hiểu.
+ Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Âm thanh truyền được qua không 
GV tiểu kết. khí.
* Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền - Các nhóm làm thí nghiệm: Áp một 
được qua chất rắn không, theo các em tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó 
chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ 
như thế nào? nghe được âm thanh và đưa ra kết 
 luận: Âm thanh truyền qua chất rắn
 - HS làm thí nghiệm H2 – trang 85
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra 
câu hỏi tìm hiểu.
+ Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Âm thanh truyền được qua chất 
 lỏng.
* Trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay - HS làm thí nghiệm: Một bạn đứng 
mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn đầu lớp nói một câu và cho 2 bạn: 1 
âm xa hơn. bạn đứng gần, 1 bạn đứng xa. Nhận 
 xét về âm thanh nghe được và kết 
 luận: Âm thanh lan truyền đi xa sẽ 
 yếu đi.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm 
trình làm thí nghiệm. việc
- GV rút ra tổng kết. - HS so sánh kết quả với dự đoán ban 
* Kết luận, rút ra bài học đầu.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Lấy VD về âm thanh bị yếu đi khi lan - HS nối tiếp nêu VD
truyền ra xa
* GDBVMT: Âm thanh rất cần cho cuộc 
sống của con người nhưng cần tạo ra - HS liên hệ
những âm thanh có cường độ vừa phải để 
không làm ô nhiễm môi trường, tạo không 
khí thoải mái để làm việc và học tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
 - Trò chơi "Nói chuyện điện thoại"
 Toán
 Tiết 101: LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
 3 - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 14 14 :14 1 25 25 : 25 1
 28 28 :14 2 50 50 : 25 2
 48 48 : 2 24
 30 30 : 2 15
 81 81: 9 9 9 : 3 3
- GV chốt đáp án. 
- Củng cố cách rút gọn phân số. 54 54 : 9 6 6 : 3 2
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì? + Rút gọn phân số tới tối giản
 Bài 2: Trong các phân số dưới đây, 
phân số... - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 + Chúng ta rút gọn các phân số, phân 
+ Để biết phân số nào bằng phân số 2 
 3 số nào được rút gọn thành 2 thì phân 
chúng ta làm như thế nào? 3
 số đó bằng phân số 2 .
 3
 Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 2 là:
 3
 20 20 :10 2 8 8 : 4 2
 30 30 :10 3 12 12 : 4 3
 + Phân số 8 là phân số tối giản và 
 9
 4 không bằng phân số 2
Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài. 3
 - Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
 Đ/á: VD:
 8x7x5 5 19x2x5 2
- Nhận xét, chốt đáp án đúng. 11x8x7 11 19x3x5 3
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về 
 dạng tối giản
 25 25 : 25 1 50 50 : 50 1
 100 100 : 25 4 150 150 : 50 3
 5 5 : 5 1 8 8 : 8 1
 20 20 : 5 4 32 32 : 8 4
 Các phân số bằng phân số 25 là:
 100
 5 8
 và
 20 32
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT của bài
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 Tập đọc
 BÈ SUÔI SÔNG LA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người 
Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng 
nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ
3. Thái độ
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, 
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
 5 2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - LT điều khiển các bạn chơi trò chơi 
 Hộp quà bí mật
+ Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại + 1 HS đọc
Nghĩa
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ khí 
đóng góp gì cho kháng chiến? phục vụ cho kháng chiến...
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc tha thiết, tình cảm
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
giọng tha thiết, tình cảm - Lắng nghe
 - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
- GV chốt vị trí các đoạn đoạn
 - Bài chia làm 3 đoạn.
 (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (dẻ cau, táu mật, muồng đen, 
 chai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt, 
 lán cưa, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
khác: lim, gụ, trầm hương
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của 
con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
 6 + Nước sông La trong veo như ánh mắt, 
+ Sông La đẹp như thế nào? hai bên bờ hàng tre xanh mướt như đôi 
 hàng mi, những gợn óng được nắng 
 chiếu long lanh như vẩy cá. Người đi bè 
 nghe thấy được cả tiếng chim hót trên 
 bờ đê.
 - HS nêu: Không xả rác, đổ nước thải 
* GDBVMT: Sông La và nhiều con chưa qua xử lý xuống sông...
sông khác trên đất nước ta đều rất đẹp 
và trong lành, chúng ta cần làm gì để 
bảo vệ và giữ gìn những dòng sông ấy? + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đắm 
+ Chiếc bè gỗ được quý với cái gì? mình thong thả trôi theo dòng sông. Bè 
Cách nói ấy có gì hay? đi chiều thầm thì gỗ lượn đàn thong thả. 
 Như bầy trâu lim dim đắm mình trong 
 êm ả. Cách so sánh như thế làm cho 
 cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ 
 thể, sống động.
 + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: 
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến những chiếc bè gỗ được chở về suối sẽ 
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái góp phần vào công cuộc xây dựng lại 
ngói hồng? quê hương đang bị chiến tranh tàn phá. 
+ Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát, + Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân 
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều ta trong công cuộc xây dựng đất nước 
gì? bất chấp bom đạn kẻ thù. 
 Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của 
+ Ý nghĩa của bài thơ? dòng sông La và nói lên tài năng, sức 
 mạnh của con người Việt Nam trong 
 công cuộc xây dựng quê hương
 - HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong + Đọc diễn cảm trong nhóm
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì, lim + Thi đọc diễn cảm trước lớp
dim, êm ả, long lanh - Lớp nhận xét, bình chọn.
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại - HS học thuộc lòng và thi học thuộc 
lớp lòng
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài 
thơ
 7 - Giáo dục tình yêu với con người, cảnh 
đẹp VN
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất về 
 dòng sông La và bình về hình ảnh đó.
 Tin học
 TẠO HIỆU ỨNG CHO VĂN BẢN 
 TRONG TRANG TRÌNH CHIẾU (tiết 2)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Tạo được hiệu ứng cho văn bản trong trang trình chiếu. Biết 
cách chọn hiệu ứng âm thang, thay đổi được tốc độ hiển thị hiệu ứng.
 2. Kĩ năng: Học sinh có thể tạo được hiệu ứng cho văn bản trong trang trình 
chiếu. Biết được chức năng của các công cụ trong thẻ Animation.
 3. Thái độ: HS hứng thú thực hành, ý thức tốt trong khi thực hành.
 II. CHUẨN BỊ:
 - Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
 - Học sinh: Máy tính, tập, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài cũ:
 - Em hãy nêu các bước tạo hiệu ứng chuyển động - HS trả lời.
 cho văn bản trong bài trình chiếu.
 - Nhận xét.
 2. Các hoạt động:
 a. Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn học sinh tạo hiệu ứng âm thanh cho - HS thực hành 
 hiệu ứng:
 + Trong thẻ Animations. - HS làm theo hướng dẫn 
 + Chọn hiệu ứng cho văn bản. của GV
 + Chọn , click chuột phải lên 
 hiệu ứng. Chọn Effect options.
 + Chọn Sound. Chọn âm thanh trong bảng. - HS thực hành 
 - HS làm theo hướng dẫn 
 của GV
 - Gv cho hs quan sát bài của một vài bạn làm tốt. - HS thực hành 
 8 - GV nhận xét.
b. Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn học sinh thay đổi tốc độ hiệu ứng:
+ Trong thẻ Animations. HS làm theo hướng dẫn 
+ Chọn hiệu ứng cho văn bản. của GV
+ Chọn , rồi chọn tốc độ hiển thị 
hiệu ứng.
- HS thực hành vào bài trình chiếu:” phương tiện 
giao thông”.
- GV nhận xét.
* chú ý: để kiểm tra hiệu ứng vừa tạo, em chọn 
 trong thẻ Animations.
c. Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn học sinh mở bài trình chiếu “ tìm 
hiểu một số loài động vật” đã tạo và thực hiện các - HS thực hành 
yêu cầu ở hoạt động thực hành trang 86 SGK. - HS làm theo hướng dẫn 
 của GV
 - HS thực hành 
- HS thực hành.
- GV nhận xét. - Lắng nghe.
d. Hoạt động 4:
- GV hướng dẫm học sinh tìm thiểu thêm một vài 
chức năng trong thẻ Transitions
 - HS thực hành 
- HS thực hành. - Lắng nghe.
- GV nhận xét.
4. Củng cố - Dặn dò: - Lắng nghe.
- Tóm tắt lại nội dung chính.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài mới.
 9 CHIỀU
 Chính tả (Nghe – viết)
 SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? +Vẻ đẹp của hoa sầu riêng, trái sầu 
 riêng
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nhuỵ, rộ,.. 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn 
xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
 10 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n Đ/a:
 Nên bé nào thấy đau
 .........
 Bé oà lên nức nở
 - Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn 
 chỉnh
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
Bài 3: 
 Đ/a:
 Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn 
 cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánh-
 nên-vút-náo nức
 - HS đọc lại đoạn văn sau khi điền hoàn 
 chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt uc/ut
 Địa lí
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Chế biến lương thực.
 11 * HSNK: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa 
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, 
người dân cần cù lao động.
2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến 
gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ
3. Thái độ
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các HĐSX của người dân đồng bằng NB
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nhà ở của người dân ở đồng bằng + Nhà thường làm dọc theo kênh rạch 
 Nam Bộ có đặc điểm gì? và khá đơn sơ. Tuy nhiên ngày này nhà 
 ở của họ đã có nhiều thay đổi kiên cố và 
 khang trang hơn.
 + Trang phục và lễ hội của họ có gì + Trang phục truyền thống là áo bà ba 
 đặc sắc? và khăn rằn. Lễ hội nổi tiếng là: Hội Bà 
 Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng 
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài Trăng,...
 mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng 
 bằng Nam Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 a.Giới thiệu bài: 
 Những thuận lợi nào để đồng bằng 
 Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa - Lắng nghe
 gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả 
 nước? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: 
 “Hoạt động sản xuất của người dân ở 
 đồng bằng Nam Bộ”. Ghi tên bài.
 12 b. Tìm hiểu bài: 
*Hoạt động 1:Vựa lúa, vựa trái cây Cá nhân - Lớp
lớn nhất cả nước: 
- GV cho HS quan sát BĐ nông - HS quan sát BĐ.
nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐB - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, cho 
Nam Bộ và cho biết loại cây nào được biết : 
trồng nhiều hơn ở đây?
+ ĐB Nam Bộ có những điều kiện + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng 
thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa nóng quanh năm, người dân cần cù lao 
trái cây lớn nhất cả nước? động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa 
 lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.
+ Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ + Cung cấp cho nhiều nơi trong nước 
được tiêu thụ ở những đâu? và xuất khẩu.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và + Gặt lúa – Tuốt lúa – Phơi thóc – Xay 
kể theo thứ tự các công việc trong thu xát và đóng bao – Xếp gạo lên tàu để 
hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở xuất khẩu
đồng bằng Nam Bộ?
- GV: Ngày nay, việc gặt lúa và tuốt 
lúa đã thu gọn thành 1 bước và dùng - Lắng nghe
máy với máy gặt đập liên hoàn. Bước 
phơi thóc cũng dùng máy sấy nếu trời 
không có nắng để đảm bảo chất lượng 
gạo.
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam + Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu 
Bộ. riêng, thanh long 
- GV nhận xét và mô tả thêm về các 
vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ: ĐB 
Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất 
cả nước. Nhờ ĐB này, nước ta trở 
thành một trong những nước xuất khẩu 
nhiều gạo bậc nhất thế giới.
HĐ 2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản Nhóm 2 – Lớp
nhất cả nước
- GV giải thích từ thủy sản, hải sản.
- GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, 
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : 
+ Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sản xuất được nhiều thủy sản?
+ Kể tên một số loại thủy sản được + Cá, tôm 
nuôi nhiều ở đây.
+ Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở + Tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
đâu?
- GV nhận xét và mô tả thêm về việc 
nuôi cá, tôm ở ĐB này.
 13 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Vẽ sơ đồ về các điều kiện để đồng 
 bằng NB trở thành vựa lúa, vựa trái cây 
 lớn nhất cả nước.
 Đất đai màu mỡ
 Vựa lúa vựa trái 
 cây lớn nhất cả 
 Khí hậu nắng nóng nước
 Ngưòi dân cần cù lao 
 - GD BVMT: Sông ngòi mang lại phù động
 sa cho các đồng bằng NB nhưng cũng 
 mang đến lũ lụt. Vì vậy việc đắp đê và - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt 
 bảo vệ đê ở một số vùng của đồng động sản xuất ở đồng bằng NB
 bằng là rất cần thiết
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 Tin học
 TẠO HIỆU ỨNG CHO HÌNH ẢNH 
 TRONG TRANG TRÌNH CHIẾU (tiết 1)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Tạo được hiệu ứng cho hình ảnh trong trang trình chiếu
 2. Kĩ năng: Học sinh có thể tạo được hiệu ứng cho hình ảnh theo phương 
thẳng hoặc xiên trong trang trình chiếu. Biết được chức năng của các công cụ trong 
thẻ Animation.
 3. Thái độ: HS hứng thú thực hành, ý thức tốt trong khi thực hành.
 II. CHUẨN BỊ:
 - Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
 - Học sinh: Máy tính, tập, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài cũ:
 - Em hãy tạo hiệu ứng cho một đoạn văn bản trong - HS lắng nghe.
 power point. - HS thực hành.
 - Nhận xét.
 2. Các hoạt động:
 a. Hoạt động 1:
 - GV hướng dẫn HS mở bài trình chiếu có tên “ Phương 
 tiện giao thông” đã tạo. - HS thực hành 
 - GV hướng dẫn học sinh tạo thêm trang cho bài trình - HS làm theo hướng dẫn của 
 chiếu:” phương tiện giao thông”. Chèn thêm một vài GV
 hình ảnh vào trang mới tạo.
 - Gv cho hs quan sát bài của một vài bạn làm tốt.
 - GV nhận xét.
 14 b. Hoạt động 2:
 - GV hướng dẫn học sinh các bước thực hiện hiệu ứng 
 chuyển động cơ bản: - HS thực hành 
 - Bước 1: Chọn hình ảnh tạo chuyển động. - HS làm theo hướng dẫn của 
 - Bước 2: Chọn thẻ Animations. Chọn Add Animation.
 GV
 - Bước 3: Chọn More Motion Paths rồi chọn hiệu ứng 
 thích hợp.
 - Bước 4: Quan sát hình ảnh chuyển động theo hướng 
 đã chọn hiển thị trên trang trình chiếu.
 - HS thực hành vào bài trình chiếu:” phương tiện giao 
 thông”.
 - GV nhận xét. - HS thực hành 
 4. Củng cố - Dặn dò: - HS làm theo hướng dẫn của 
 - Tóm tắt lại nội dung chính.
 - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài mới. GV
 - Lắng nghe.
 Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021
 Luyện từ và câu
 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể 
Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo yêu cầu cho trước, qua 
thực hành luyện tập (mục III).
3. Thái độ
 15 - Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở phần nhận xét; 
1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3.
 +1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở BT, phần 
luyện tập.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đặt 1 câu kể Ai thế nào?
+ Xác định 2 bộ phận của câu kể đó
- Dẫn vào bài mới
2. Hình hành KT (15p)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ 
trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
 a. Phần nhận xét Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
thế nào? - HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự 
 câu.
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ - HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Ai 
tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong thế nào? và chia sẻ trước lớp.
đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế 
nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ... + Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng + Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như 
các câu văn đã chuẩn bị trước. hồi chiều
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Ông Ba trầm ngâm.
 + Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
 + Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng 
Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên này.
biểu thị nội dung..
 - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. 
 GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi 
 16 sẵn lời giải đúng.
- Chốt lại nội dung bài học. - HS đọc ghi nhớ.
*GV giúp đỡ thêm hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào.HS đặt được câu kể 
Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích.
* Cách tiến hành
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Đ/a:
 a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. câu kể Ai thế nào? 
 b)Vị ngữ của các câu trên và những từ 
 ngữ tạo thành là: 
 - Cánh đại bàng rất khỏe 
 - Mỏ đại bàng dài và cứng 
 - Đôi chân của nó giống như cái móc 
 hàng của cần cẩu 
 - Đại bàng rất ít bay 
 - Khi chạy trên mặt đất, nó giống như 
 một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn 
 hơn nhiều 
+ VN của các câu do từ loại nào tạo + Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ta một loài hoa. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. VD:
- Nhận xét, khen/ động viên. + Hoa huệ trắng muốt như tuyết
- GV cùng HS chữa các câu đặt cho + Hoa đào sắc phơn phớt hồng
HS
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể 
 Ai thế nào?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Liên kết các câu ở bài tập 2 thành đoạn 
 văn.
 Kể chuyện
 CON VỊT XẤU XÍ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); 
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn 
biến.
 17 3. Thái độ
- Giáo dục HS biết nhìn ra những nét đẹp của người khác, không phân biệt, kì thị 
các bạn khác mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * BVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
 + Ảnh thiên nga.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: Đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- Gv dẫn vào bài. chỗ
2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) 
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng thong thả, chậm 
rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ: xấu xí, 
nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm, 
chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, dài 
ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng 
sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, mừng 
rỡ, bịn rịn 
- GV kể lần 2: 
- GV kể lần 2 không sử dụng tranh minh 
hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với động - Lắng nghe và chú ý sắp xếp các bức 
tác). tranh theo thứ tự
+ Phần đầu câu chuyện: (đoạn 1). Thứ tự đúng: Tranh 2 – Tranh 1 – Tranh 
+ Phần nội dung chính của câu chuyện 3- Tranh 4
(đoạn 2).
+ Phần kết câu chuyện (đoạn 3).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
 18 + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Thái độ của các chú vịt con với Thiên 
 Nga bé nhỏ như thế nào?
 + Khi gặp lại Thiên Nga con, bố mẹ Thiên 
 Nga có thái độ như thế nào?
 + Lúc biết chú vịt con xấu xí chính là Thiên 
 Nga xinh đẹp, các chú vịt con có thái độ thế 
 nào?
 - Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
 nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
chuyện: Câu chuyện muốn khuyên 
 yêu thương người khác. Không lấy mình 
chúng ta điều gì?
 làm mẫu khi đánh giá người khác
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
* GD BVMT: Các chú vịt hay chú TN 
 - HS liên hệ việc chăm sóc và bảo vệ 
trong bài và rất nhiều loài vật khác đều 
 các loài vật
là những loài vật đáng yêu, gắn bó với 
cuộc sống của con người. Vậy chúng ta 
cần làm gì để bảo vệ các loài vật ấy
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 Toán
 (Cô Bích dạy)
 _______________________________
 Tập đọc
 SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về 
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
 19 - Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ 
ngữ gợi tả.
3. Thái độ
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nước sông La trong xanh như ánh 
+ Sông La đẹp như thế nào? mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt 
 như đôi hàng mi 
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông 
 La và nói lên tài năng sức mạnh của con 
 người Việt Nam trong công cuộc xây 
 dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi 
tả.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn - Lắng nghe
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc biệt, 
thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, 
thơm mùi thơm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu kì lạ.
 + Đoạn 2: Hoa sầu riêng tháng năm 
 ta.
 + Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng, rộ, 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.doc
Giáo án liên quan