Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

doc38 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 31/07/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 13
 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2021
 Toán
 Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
3. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 128 472: 6 - HS thực hành chia cá nhân – 
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thực hiện phép chia. chia như SGK. 
 128472 6
 08 21412
 24
 07
 12
 0
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang 
theo thứ tự nào? trái 
+ Nêu các bước chia - HS nêu
+ Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay + Phép chia hết
phép chia có dư? 
 b. Phép chia 230 859: 5 - HS đặt tính và thực hiện phép 
 chia. – Chia sẻ lớp
 230859 5
 30 46171
 08
 1 35
 09
 4
 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
+ Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư là 4. 
phép chia có dư? 
+ Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
điều gì?
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
tính
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
thành cả bài. Chia sẻ lớp 
- GV chốt đáp án. Đáp án 
 278157 3 158735 3
 08 92719 08 52911 
 21 27
 05 03
 27 05
 0 2 
 304968 4 
 24 76242 
 09 
 16 
 08 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 0 
phép chia cho số có 1 chữ số. 
 Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 
 Bài 2: 
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã - Thực hiện theo YC của GV.
cho, yếu tố cần tìm. Bài giải
- Cho HS làm bài vào vở. Số lít xăng có trong mỗi bể là
- GV nhận xét, đánh giá một số bài. 128610: 6 = 21435 (lít)
- Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 21435 lít
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ 
thành sớm) lớp
 Bài giải
 Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)
 Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23 
 406 hộp và còn thừa 2 cái áo
 Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
 2 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 1 chữ số.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Tập đọc
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, 
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ, chăm học.
3. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời 
gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 + Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki. 
 + Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ. 
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) -LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trứng
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán 
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế 
công như thế nào? giới với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất 
 sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xi-
ôn-cốp-xki.
2. Luyện đọc: (8-10p)
 3 * Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời 
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa 
một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng trang trọng, cảm hvận, ca 
ngợi, khâm phục. - Lắng nghe
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan 
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, 
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ nhỏ đến vẫn bay được. 
 + Đoạn 2: Để tìm điều đến tiết kiệm 
 thôi. 
 + Đoạn 3: Đúng là đến các vì sao
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, 
 non nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu 
kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì 
sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của LPHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì? + Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà 
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki 
của Xi-ôn-côp-xki? tìm cách bay vào không trung. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-
 cốp-xki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki 
côp-xki đã làm gì? đã đọc không biết bao nhiêu là sách, 
 ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến 
 4 hàng trăm lần. 
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông đã 
mình như thế nào? sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì 
 suông, để dành tiền mua sách vở và 
 dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không 
 ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu 
 bay bằng kim loại của ông nhưng ông 
 không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên 
 cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều 
 tầng, trở thành phương tiện bay tới các 
 vì sao từ chiếc pháo thăng thiên. 
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có 
công là gì ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có 
 nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ. 
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện. *Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki. 
 *Người chinh phục các vì sao. 
 *Ông tổ của ngành du hành vũ trụ. 
 *Quyết tâm chinh phục bầu trời. 
+ Nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa 
 học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ 
 công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 
 40 năm đã thực hiện thành công ước 
 mơ lên các vì sao. 
 - HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật. + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki? - HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo 
đuổi ước mơ đến cùng
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 5 Chính tả
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò 
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
3. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - LPVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Viết chính tả: 
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: Hướng dẫn HS về nhà viết
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc 
chiếc áo đẹp như thế nào? áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền 
 vải xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x, ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ 
chơi hoặc trò chơi có tiếng chứa âm tr/ch 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lóp
 Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, 
 sướng, sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của 
 6 giữa 3 tổ GV
 Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, 
 xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,....
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng 
 suốt, sáng sủa, ....
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò - HS chơi trò chơi Tiếp sức
chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr Ch
 + Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó 
 đi xe đạp, que chuyền 
 + Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả 
 chim, chơi chuyền 
 Tr 
 + Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu 
 trượt, .. 
 + Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng 
 nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu 
Bài 3a trượt, 
- Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò - HS nối tiếp miêu tả. VD:
chơi nói trên + Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy 
 ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có 
 ít nhất sáu người mới vui: Ba người 
 bám vào bụng nối làm ngựa, ba người 
 làm kị sĩ. Người làm đầu phải bám chắc 
 vào một gốc cây hay một bức tường 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở 
 bài 3a.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 Tiết 69: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết cách chia một số cho một tích
- Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan
2. Phẩm chất
 7 - Tính chính xác, cẩn thận.
3. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - LPVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một số cho một tích
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- Ghi lên bảng ba biểu thức sau - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
24: (3 x 2) 24: 3: 2 24: 2: 3
- Cho HS tính giá trị của các biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ 
thức trên. lớp
+ Vậy các em hãy so sánh giá trị của + 3 BT đều có giá trị bằng nhau.
ba biểu thức trên? 
- GV: 24: (3 x 2) = 24: 3: 2 =24: 2 : 3
 * Tính chất một số chia cho một 
tích
+ Biểu thức 24: (3 x 2) có dạng như + Có dạng là một số chia cho một tích. 
thế nào? 
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu + Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24: 6 = 4 
thức này em làm như thé nào? 
+ Em có cách tính nào khác mà vẫn + Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (Lấy 
tìm được giá trị của 24: (3 x 2) = 4? 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3). 
+ 3 và 2 là gì trong biểu thức 24:(3 x + Là các thừa số của tích (3 x 2). 
2)? 
+ Dựa vào ví dụ trên, em hãy rút ra + Khi chia một số cho một tích hai thừa số, 
qui tắc? ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi 
 lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số 
 kia 
 - HS lấy VD và thực hành chia 1 số cho 1 
 tích.
3. HĐ thực hành (18 p)
 8 * Mục tiêu: Thực hiện chia 1 số cho 1 tích và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp
tập. Đ/a:
 50: (2 x 5) 72: (9 x 8) 28: (7 x 2) 
 = 50: 2 : 5 = 72: 9: 8 = 28: 7: 2
 = 25 : 5 = 8: 8 = 4: 2
- Nhận xét, chốt đáp án. = 5 = 1 = 2
- Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích
Bài 2: Chuyển mỗi phép tính... - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập 80: 40 150: 50 80: 16
- GV hướng dẫn bài mẫu. = 80: (10 x4) = 150: (10 x 5) = 80: (4 x 4)
 = 80: 10: 4 = 150: 10: 5 = 80 : 4: 4
 = 8: 4 = 2 = 15: 5 = 5 = 20: 4 = 5 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 Giá tiền mỗi quyển vở là:
 7 200 : (3 x 2) = 1200 (đồng)
 Đáp số: 1200 đồng
- Nhận xét, chốt đáp án.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 1 số cho 1 tích
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________
 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021
 Tin học
 (GV bộ môn dạy)
 _______________________________
 Toán
 Tiết 70: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia một tích cho một số.
2. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
 9 3. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
 12 : 4 + 20 : 4 = - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
 35 : 7 - 21 : 7 = của GV
 60 : 3 + 9 : 3 =
 18 : 6 + 24 : 6 =
- GV tổng kết trò chơi
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một tích cho một số
* Cách tiến hành: 
- GV viết lên bảng ba biểu thức sau: 
* Ví dụ 1:
(9 x 15): 3 9 x (15: 3) (9: 3) x 15 - HS đọc các biểu thức. 
- Tính giá trị của các biểu thức trên. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp 
 (9 x15): 3 9 x (15: 3) (9: 3) x 15
 = 135: 3 = 9 x 5 = 3 x 15
 = 45 = 45 = 45
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của ba - Giá trị của ba biểu thức trên cùng bằng 
biểu thức. nhau là 45. 
- Vậy ta có 
(9 x 15): 3 = 9 x (15: 3) = (9: 3) x 15 
 * Ví dụ 2: 
 (7 x 15): 3 ; 7 x (15: 3) - HS đọc các biểu thức
- Các em hãy tính giá trị của các biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp 
thức trên. (7 x 15): 3 = 105: 3 = 35 
 7 x (15: 3) = 7 x 5 = 35
+ Các em hãy so sánh giá trị của các + Giá trị của ba biểu thức trên bằng 
biểu thức trên. nhau là 35. 
- Vậy ta có (7 x 15): 3 = 7 x (15: 3) 
+ Biểu thức (9 x 15): 3 có dạng như + Có dạng là một tích chia cho một số. 
thế nào? 
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu + Tính tích 9 x 15 = 135 rồi lấy 135: 3 
thức này em làm như thế nào? = 45. 
+ Em có cách tính nào khác mà vẫn + Lấy 15 chia cho 3 rồi lấy kết quả tìm 
tìm được giá trị của (9 x 15): 3? (Gợi được nhân với 9 (Lấy 9 chia cho 3 rồi 
 10 ý dựa vào cách tính giá trị của biểu lấy kết quả vừa tìm được nhân với 15). 
thức 9 x (15: 3) và biểu thức (9: 3) x 
15 
+ 9 và 5 là gì trong biểu thức (9 x + Là các thừa số của tích (9 x 15). 
15): 3?
+ Qua hai ví dụ em hãy rút ra qui tắc + HS nêu qui tắc. (SGK) 
tính? - HS lấy VD về 1 tích chia cho 1 số và 
 thực hành tính
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện chia một tích cho một số và vận dụng giải các bài tập liên 
quan
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính bằng hai cách: - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp
tập. Đ/a:
 a. (8 x 23): 4 (8 x 23): 4
 = 184: 4 = 46 = (8: 4) x 23
 = 2 x 23 = 46
 b. (15 x 24): 6 (15 x 24): 6
- Nhận xét, chốt đáp án. = 360: 6 = 60 = 15 x (24: 6)
- Củng cố tính chất chia một tích cho = 15 x 4 = 60
một số.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS đọc yêu cầu đề bài – HS nêu cách 
- GV ghi biểu thức lên bảng tính
 (25 x 36): 9 Cách 1: (25 x 36): 9 = 900: 9 = 100
 Cách 2: (25 x 36): 9 = 25 x (36: 9) 
 = 25 x 4 = 100
- Yêu cầu HS tính cách nào thuận tiện + Cách 2
nhất. 
**Vì ở cách làm thứ nhất ta phải thực 
hiện nhân số có hai chữ số với số có 
hai chữ số (25 x 36) rất mất thời gian ; - Lắng nghe
còn ở cách làm thứ hai ta được thực 
hiện một phép chia trong bảng (36: 9) 
đơn giản, sau đó lấy 25 x 4 là phép 
tính nhân nhẩm được. 
- Lấy thêm một số VD cho HS thực - HS thực hành tính thuận tiện
hành: (125 x 48):6
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 5 tấm vải dài tất cả số mét là:
 30 x 5 = 150 (m)
 Cửa hàng đã bán só mét vải là:
 150 : 5 = 30 (m)
 Đ/s: 30 mét vải
 11 (có thể viết gộp: (30 x 5) : 5 = 30 m))
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 1 tích cho 1 số
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Tập đọc
 VĂN HAY CHỮ TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người 
viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
3. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to) 
 + Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp, trường. 
 + Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 + Hs đọc bài “ Người tìm đường. . . ” - 1 HS đọc
 + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì? + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
 + Nguyên nhân chính giúp Xi- ô- cốp- + Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, 
xki thành công là gì? có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước 
 mơ. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm 
đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng từ tốn. Giọng bà cụ khẩn khoản, 
giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đoạn 
đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh 
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng 
 12 được của Cao Bá Quát. Hai câu cuối 
đọc với cảm hvận ca ngợi sảng khoái. 
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đoạn 1: Thuở đi học đến xin sẵn 
 lòng. 
 + Đoạn 2: Lá đơn viết đến sau cho đẹp
 + Đoạn 3: Phần còn lại. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (oan uổng, lĩ lẽ, rõ ràng, 
 luyện viết,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng kết hợp đọc câu dài: 
 Thưở còn đi học, Cao Bá Quát viết chữ 
 rất xấu nên nhiều bài văn dù hay / vẫn bị 
 thầy cho điểm kém.
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND bài Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở 
thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát, trả lời được các câu hỏi trong SGK 
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - LPHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát + Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì 
thường xuyên bị điểm kém? ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông 
 viết rất hay. 
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết 
ân hận? quá xấu, quan không đọc được nên quan 
 thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ 
 không giải được nỗi oan. 
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ + Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột 
như thế nào? nhà luyện chữ cho cvận cáp. Mỗi tối, 
 ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, 
 mượn những quyển sách chữ viết đẹp để 
 làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy 
 năm trời. 
+ Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao + Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại khi 
Bá Quát là người như thế nào? làm việc. 
+ Theo em nguyên nhân nào khiến ông + Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi 
 13 Cao Bá Quát nổi danh là văn hay, chữ danh khắp nước là người văn hay chữ 
tốt? tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt 
 mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ 
 nhỏ. 
- Nội dung của bài? - Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, 
 quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở 
 thành người viết chữ đẹp của Cao Bá 
 Quát. 
 - HS ghi lại nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1 phân vai
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Em học được điều gì từ Cao Bá Quát? - HS liên hệ
- Liên hệ, giáo dục ý chí rèn chữ viết và 
ý chí kiên trì.
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm và kể các câu chuyện về Cao 
 Bá Quát.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
 Toán
 Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Phẩm chất
 14 - HS có Phẩm chất học tập tích cực.
3. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2 - HS chia làm 3 nhóm tham gia trò chơi, 
- Lá là: 50 : (2 x 5) nối lá với nhuỵ hoa phù hợp.
 28 : ( 7 x 2) - Nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất 
 25 : 5 là nhóm thắng cuộc
 28 : 7 : 2 - Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích, tích 
 (50 : 2) : 5 cho 1 số
 - GV tổng kết trò chơi - giới thiệu 
vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Số bị chia và số chia đều có một chữ 
số 0 ở tận cùng. 
VD1: GV ghi phép chia 320: 40 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của 
chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp
hiện phép chia trên. 320: (8 x 5); 
- GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ; 
cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4). 320: (2 x 20)
 - HS thực hiện tính. 
 320: (10 x 4) = 320: 10: 4 
 = 32: 4 = 8
+ Vậy 320 chia 40 được mấy? + bằng 8. 
+ Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8. 
và 32: 4? 
+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 
320 và 32, của 40 và 4 + Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận 
 cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4. 
* KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ 
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận. 
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực 
hiện phép chia 32: 4. 
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp 
 15 trên. 320 40
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 0 
tính đúng 8 
b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng 
của số bị chia nhiều hơn của số chia. 
VD2: GV ghi lên bảng phép chia - HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0 
 32000: 400 của số bị chia và số chia (số bị chia có 
 nhiều chữ số 0 hơn)
 - GV hướng dẫn: Vậy để thực hiện - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài 
32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số vào giấy nháp. 
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được 32000 400
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320: 4. 00 8
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 0
tính 32000: 400, có sử dụng tính chất 
vừa nêu trên. 
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 
tính đúng. 
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, 
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể chữ số 0 ở tận cùng của số chia và 
thực hiện như thế nào? số bị chia rồi chia như thường. 
- GV cho HS nhắc lại kết luận. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên 
quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính: - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp 
 Đ/a:
 a. 
 420 60 4500 500 
 0 7 0 9
 b. 
 85000 500 92000 400
 35 170 12 230
- GV chốt đáp án. 00 00
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính.
Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn 
thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đ/a:
 16 a. X x 40 = 25600 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong X = 25600: 40 
vở của HS X = 640 
 b. X x 90 = 37800 
 X = 37800 : 90 
 X = 420 
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách thực hiện phép chia, 
cách tìm thừa số chưa biết.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài . Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Giải:
- Yêu cầu HS tự làm bài. a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 20 = 9 (toa)
 Đáp số: 9 toa. 
 b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 30 = 6 (toa)
 Đáp số: 6 toa. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là 
 các chữ số 0
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________
 Kĩ thuật
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________
 Tập đọc
 (Cô Bích dạy)
 _______________________________
 Luyện từ và câu
 (Cô Bích dạy)
 _________________________________________
 17 Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia 
hết, chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 của hai tiết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa hành của GV
- Hoa là: 6; 8 - Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là 
- Lá là các phép tính: nhóm thắng cuộc.
 420 : 7 40 : 5 - Củng cố cách chia hai số có tận cùng 
 3200 : 400 300 : 50 là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 672: 21 - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách 
- GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp 
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3) 
tích để tìm kết quả của phép chia. = (672: 3): 7 
 = 224: 7 
 = 32
+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu? + Bằng 32
- GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng. 
được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách 
làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính 
672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe
thực hiện tính tương tự như với phép chia 
 18 cho số có một chữ số. 
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính. 
 672 21
 63 32
 42
 42
 0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay + Là phép chia hết vì có số dư 
phép chia có dư? bằng 0. 
Phép chia 8 192: 64 - Cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
- GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu HS sẻ lớp
thực hiện đặt tính và tính. GV theo dõi giúp 8192 64 
đỡ. 64 128
 179
 128
 512
 512
+ Phép chia 8192: 64 là phép chia hết hay 0
phép chia có dư? + Là phép chia hết. 
b. Phép chia 779: 18 - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS 2 – Chia sẻ lớp
thực hiện đặt tính để tính. 779 18
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng 72 43 
túng. 59
 54
 5
 Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
 + Là phép chia có số dư bằng 5. 
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay 
phép chia có dư? + số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
*GV ghi lên bảng phép chia: 
 1 154: 62 = ? - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
- Gọi HS thực hiện. GV theo dõi HS làm bài, 2 – Chia sẻ lớp
giúp đỡ HS
 1154 62
 62 18 
 534
 496
+ Phép chia 1 154: 62 là phép chia hết hay 38
phép chia có dư? + Là phép chia có số dư bằng 38. 
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta 
phải chú ý điều gì? + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
 ** Khi thực hiện các phép chia cho số có 
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe.
 19 cần biết cách ước lượng thương.. . . 
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số 
(chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp 
 Đáp án 
 - Thực hiện theo YC của GV.
 288 24 740 45 
 24 12 45 16
 48 290 
 48 270
 0 20
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép chia cho số có 2 chữ số. 4674 82 2488 35
 410 57 245 71
 574 38
 574 35
 0 3
 5781 47 9146 72
 47 123 72 127
 108 194
 94 144
 141 506
 141 504
 0 2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 2 chữ số.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thể dục
 (GV bộ môn dạy)
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_soan_theo_cv2345_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.doc