Giáo án lớp 3 - Tuần 27 - Trường Tiểu học Đàm Thủy năm học 2013 - 2014

I/ MỤC TIÊU:

Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.

Thực hành tính các đơn vị đo vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.

* HSKG: BT4

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: 5’

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

b. Luyện tập:

 

doc23 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 1202 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp 3 - Tuần 27 - Trường Tiểu học Đàm Thủy năm học 2013 - 2014, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 x 0,25 = 3,15 (km)
 Đáp số: 3,15 km
 Cách 2: 1 giờ = 60 phút
 Vận tốc người đi xe đạp với ĐV là km/ phút là
 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
0,21 x 15 = 3,15 (km)
 Đáp số: 3,15 km.
 Bài giải:
 Xe máy đi hết số thời gian là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút
= 2 giờ 40 ph =160 ph
Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
 42 : 60 = 0,7 (km/phút)
Quãng đường AB dài là:
160 x 0,7 = 112 (km)
 Đáp số: 112 km. 
3. Củng cố, dặn dò: 5'
? Nêu cách tính quãng đường? Viết công thức tính quãng đường?
 GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
---------------------------------------------
Tiết 3: Luyện từ và câu
MRVT: TRUYỀN THỐNG
I/ MỤC TIÊU:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam.
 -Bảng nhóm, bút dạ 
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: 5'
	HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trước).
2. Dạy bài mới: 30'
a-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. 
- Cho HS thi làm việc theo nhóm 7, ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV cho HS thi làm bài theo nhóm 4 vào phiếu bài tập.
- Sau thời gian 5 phút các nhóm mang phiếu lên dán.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả. 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc.
Ô hình chữ s là: uống nước nhớ nguồn.
a) Yêu nước:
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
b) Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
c) Đoàn kết:
 Khôn ngoan đối đáp người ngoài
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
d) Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Lời giải:
cầu kiều
khác giống
núi ngồi
xe nghiêng
thương nhau
cá ươn
nhớ kẻ cho
nước còn
lạch nào
 10) vững như cây
 11) nhớ thương
 12) thì nên
 13) ăn gạo
 14) uốn cây
 15) cơ đồ
 16) nhà có nóc
3. Củng cố, dặn dò: 5'
 ? Nêu các từ ngữ thuộc chủ đề mới học?
 - GV nhận xét giờ họ
 - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------
Tiết 4: Toán tăng cường 
Tiết 5: Tiếng việt tăng cường
(GV bộ môn)
Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
* HSKG: BT3, BT4
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: 5'
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính quãng đường.
2. Bài mới: 30'
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
b.Luyện tập:
Bài tập 1 (141): Viết số thích hợp vào ô trống.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào bảng nháp.
- Mời 3 HS lên bảng làm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (141): 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào nháp. 1 HS làm vào bảng nhóm.
- HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3 (142): 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài. 
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4 (142): 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS làm vào bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm. 
- Cả lớp và GV nhận xét.
Kết quả:
Quãng đường ở cột 1 là: 130 km
Quãng đường ở cột 2 là: 1470 m
Quãng đường ở cột 3 là: 24 km
 Bài giải:
Thời gian đi của ô tô là:
12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
46 x 4,75 = 218,5 (km)
 Đáp số: 218,5 km.
 Bài giải:
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường ong bay được là:
8 x 0,25 = 2 (km)
 Đáp số: 2 km.
 Bài giải:
1 phút 15 giây = 75 giây
Quãng đường di chuyển của kăng-gu-ru là:
14 x 75 = 1050 (m)
 Đáp số: 1050 m.
3. Củng cố -dặn dò:
	- 2 Hs nhắc lại cách tính quãng đường.
	- GV nhận xét giờ học - HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------
Tiết 2: Địa lí
CHÂU MĨ
I. MỤC TIÊU: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :
+ Địa hình chu Mĩ từ ty sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
*HS khá, giỏi : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu.
+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được : khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.
II. ĐỒ DÙNG- Các hình của bài trong SGK. Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới.
Bản đồ tự nhiên châu Mĩ. Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: “Châu Phi” (tt).
Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: “Châu Mĩ”.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn.
Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự phân chia hai bán cầu Đông, Tây.
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.
* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới. Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất.
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn thiện câu trả lời.
* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau châu Á. Về diên tích châu Mĩ có diện tích gần bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần trình bày.
Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn.
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ phận: Dọc bờ biển phía tây là 2 hệ thống núi cao và đồ sộ Cooc-di-e và An-đet, phía đông là các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat và Bra-xin, ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn. Đồng bằng A-ma-dôn là đồng bằng lớn nhất thế giới.
4.Củng cố: 
5.Dặn dò: - Dặn HS ôn bài.
Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”. 
Nhận xét tiết học. 
- Hát 
HS nêu đặc điểm k.tế của các nước châu Phi. Nêu 1 số nét tiêu biểu về Ai Cập.
Học sinh quan sát quả địa cầu và trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK.
Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi.
Học sinh khác bổ sung.
Học sinh dựa vào bảng số liệu về diện tích và dân số các châu ở bài 17, trả lời các câu hỏi của mục 2 trong SGK.
1 số học sinh lên trả lời câu hỏi trước lớp.
Học sinh trong nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ.
Nhận xét về địa hình châu Mĩ.
Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vị trí:
+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ.
+ Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ.
+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ.
+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ.
Nêu tác dụng của rừng rậm ở A-ma-dôn.
Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi trước lớp.
Học sinh khác bổ sung.
Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị trí những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ.
-HS nêu những hiểu biết của mình về châu Mĩ.
---------------------------------------------
Tiết 3: Chính tả
CỬA SÔNG
I/ MỤC TIÊU:
 - Nhớ- viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài: Cửa sông
 - Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
II/ ĐỒ DÙNG:
Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: 5'
	HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
2. Bài mới: 30'
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b. Hướng dẫn HS nhớ- viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi nhớ.
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai 
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
? Bài gồm mấy khổ thơ?
? Trình bày các dòng thơ như thế nào?
? Những chữ nào phải viết hoa?
? Viết tên riêng như thế nào?
- HS tự nhớ và viết bài.
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- GV nhận xét.
c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài. Gạch dưới trong VBT các tên riêng vừa tìm được ; giải thích cách viết các tên riêng đó.
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài.
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng lớp. 
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS nhẩm lại bài.
- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Lời giải:
 Tên riêng
Tên người: Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay.
Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân.
 Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối.
Tên địa lí: Mĩ, Ân Độ, Pháp.
Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.
3. Củng cố dặn dò: 5'
? Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài ?
- GV nhận xét giờ học.
 - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
---------------------------------------------
Tiết 4:

File đính kèm:

  • docTUAN 27.doc
Giáo án liên quan