Giáo án Lịch sử và Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 23/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử và Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/5/2024 
 Ngày dạy: 
 CHỦ ĐỀ 1 
 VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG 
Tiết 1( PPCT: 45) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
 Sau chủ đề giúp học sinh: 
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của 
các dòng sông chính. 
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với 
chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long. 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết sưu tầm khai thác tư liệu kênh hình trong học tập lịch sử, 
địa lí. 
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Biết trình bày suy luận về một vấn đề lịch sử, địa lí. 
3. Phẩm chất 
- Yêu nước: Có ý thức chung sống hòa hợp với thiên nhiên. 
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường nước ở hai châu thổ sông Hồng, 
sông Cửu Long. 
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân và của 
nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
1. Thiết bị 
- Máy tính, máy chiếu. 
- Tập bản đồ Lịch sử và địa lí 8 - Phần Lịch sử, phần địa lí. 
- Số liệu, biểu đồ về lưu lượng nước trung bình của các tháng trong năm ở hai châu thổ 
- Lược đồ phạm vi, địa hình hiện tại hai châu thổ. 
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung chủ đề. 
2. Học liệu 
- KHBD bản Word. 
- File trình chiếu Power Point. 
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p) 
a. Mục tiêu 
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về châu thổ sông Hồng và châu thổ 
sông Cửu Long với nội dung chủ đề 
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. 
b. Nội dung: Trò chơi: Ai là nhà thông thái 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV hướng dẫn HS tổ chức trò chơi “Ai là nhà thông thái” 2 
- HS làm việc cá nhân. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
Trình bày kết quả thảo luận. 
Bước 4: Kết luận, nhận định. 
- Từ những thông tin HS trả lời để định hướng nội dung chính của chủ đề 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 TIẾT 1. 
Hoạt động 1. Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng. Chế độ nước 
sông Hồng (...p) 
a. Mục tiêu 
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng. 
- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Hồng. 
b. Nội dung: Thảo luận nhóm cặp – hoàn thành phiếu bài tập; khai thác kênh hình, kênh 
chữ. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS. 
d. Tổ chức thực hiện 
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập a) Quá trình hình thành và phát 
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành và triển châu thổ sông Hồng 
phát triển châu thổ sông Hồng - Khái quát: Rộng khoảng 15.000km2, 
- Quan sát hình 1.1+ SGK: Xác định vị trí, phạm vi, có dạng tam giác, đỉnh ở Việt Trì (Phú 
miêu tả hình dạng, địa hình của châu thổ sông Hồng Thọ), đáy là đường bờ biển từ quảng 
- HS thảo luận nhóm cặp (3 phút): Hoàn thành phiếu Yên (Quảng Ninh) đến cửa sông Đáy 
học tập số 1 (Ninh Bình). 
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chế độ nước sông Hồng - Quá trình hình thành và phát triển: 
- Dựa vào bài 6. Mục 1.b, em hãy cho biết đặc điểm + Từ quá trình bồi đắp phù sa, kết hợp 
chế độ nước sông Hồng? với tác động của thủy triều và sóng 
- Quan sát hình 1.2, em hãy rút ra nhận xét về chế độ biển 
nước sông Hồng? + Khi đổ ra biển phù sa được lắng đọng 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập ở cửa sông và hình thành châu thổ, 
- Thảo luận nhóm cặp. Dựa vào thông tin trong SGK cùng với thời gian ngày càng tiến ra 
để trả lời. biền, tốc độ hàng chục mét/năm. 
- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. + Để mở rộng diện tích sản xuất và 
- GV hướng dẫn, giới thiệu biểu đồ để học sinh biết phòng chống lũ lụt đã xây dựng hệ 
cách đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước thống đê dài hàng nghìn ki-lô-mét 
sông thông qua biểu đồ (H1.2) (1108). 
+ Trực tung biểu hiện lưu lượng nước (m2/s). 
+ Trục hoành biểu hiện cho 12 tháng b) Chế độ nước sông Hồng 
+ Đường biểu diễn màu xanh là lưu lượng nước - Chế độ nước sông Hồng tương đối 
trung bình năm đơn giản, trong năm có một mùa lũ và 
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung một mùa cạn rõ rệt 
bình tháng cao hơn lưu lượng nước trung bình năm - Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 
là mùa lũ (đường biểu diễn màu xanh nằm trên đến tháng 10), chiếm 75% lưu lượng 3 
đường biểu diễn màu đỏ) dòng chảy cả năm với các đợt lũ lên 
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung nhanh và đọt ngột. 
bình tháng thấp hơn lưu lượng nước trung bình năm - Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 
là mùa cạn (đường biểu diễn màu xanh nằm dưới đến tháng 5 năm sau), chỉ chiếm 
đường biểu diễn màu đỏ) khoảng 25 % lưu lượng dòng chảy cả 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động năm, mực nước sông hạ thấp rõ rệt. 
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Từ khi các hệ thống hồ chứa nước 
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi được xây dựng ở thượng lưu hệ thống 
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Theo dõi quá sông thì chế độ nước sông đã trở nên 
trình làm việc của HS, hướng dẫn HS tạo ra sản điều hòa hơn. 
phẩm. 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
- Sau khi HS làm việc và trình bày kết quả, GV nhận xét 
và chuẩn kiến thức 
- GV cung cấp thêm hình ảnh hoặc video về mùa lũ và 
cạn ở châu thổ sông Hồng 
 4 
 TIẾT 2( PPCT: 46) 
Hoạt động 2. Quá trình hình thành và phát triển sông Cửu Long. Chế độ nước sông 
Cửu Long (...p) 
a. Mục tiêu 
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long 
- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Cửu Long. 
b. Nội dung: Thảo luận nhóm cặp; khai thác kênh hình, kênh chữ. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS. 
d. Tổ chức thực hiện 
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Quá trình hình thành và phát 
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành và triển châu thổ sông Cửu Long 
phát triển châu thổ sông Hồng - Khái quát: Là đồng bằng châu thổ 
- Quan sát hình 1.3+ SGK: Xác định vị trí, phạm vi, lớn nhất nước ta, diện tích khoảng 
miêu tả hình dạng, địa hình của châu thổ sông Cửu 40 nghìn km2, bao gồm phần đất 
Long nằm trong phạm vi tác động trực tiếp 
- HS thảo luận nhóm cặp (3 phút): Trình bày khái của sông Tiền, sông Hậu và một 
quát về quá trình hình thành và phát triển châu thổ phần đất nằm ngoài phạm vi tác 
sông Cửu Long ? động đó nhưng vẫn được cấu tạo bởi 
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chế độ nước sông Hồng phù sa (như bán đảo Cà Mau) 
- Dựa vào bài 6. Mục 1.b, em hãy cho biết đặc điểm - Quá trình hình thành và phát triển: 
chế độ nước sông Mê Công? + Do không có hệ thống đê ven sông 
- Quan sát hình 1.4, em hãy rút ra nhận xét về chế độ như ở châu thổ sông Hồng nên khi 
nước sông Mê Công? mùa lũ đến, nước sông Cửu Long 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập dâng tràn ngập một vùng rộng 
Dựa vào nội dung phần b) mục 1 hệ thống hóa lại khoảng 10.000 km2 (chủ yếu ở 
kiến thức. Đồng Tháp mười và tứ giác Long 
- HS đọc thông tin mục b, kết hợp với kiến thức đã Xuyên), bồi đắp phù sa cho bề mặt 
học về hệ thống sông Mê Công ở bài 6 phần Địa lí châu thổ. 
- HS dựa vào số liệu biểu đồ hình 1.4 SGK + Trước đây, hằng năm châu thổ 
- GV hướng dẫn, giới thiệu biểu đồ để học sinh biết sông Cửu Long tiến ra biển ở khu 
cách đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước vực bán đảo Cà Mau tới hàng trăm 
sông thông qua biểu đồ (H1.4) mét mỗi năm. Hiện nay,do biến đổi 
+ Trục tung biểu hiện lưu lượng nước (m2/s). khí hậu, nước biển dang và hàm 
+ Trục hoành biểu hiện cho 12 tháng lượng phù sa trong nước sông giảm 
+ Đường biểu diễn màu xanh là lưu lượng nước nên nhiều nơi ở ven biển của châu 
trung bình năm thổ bị sạt lở. 
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung b. Chế độ nước sông Cửu Long 
bình tháng cao hơn lưu lượng nước trung bình năm (Mê Công) 
là mùa lũ (đường biểu diễn màu xanh nằm trên - Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 7 
đường biểu diễn màu đỏ) đến tháng 11), chiếm 80% lưu lượng 
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung dòng chảy cả năm. Lũ khi lên và khi 
bình tháng thấp hơn lưu lượng nước trung bình năm rút đều diễn ra chậm vì lưu vực sông 5 
là mùa cạn (đường biểu diễn màu xanh nằm dưới Mê Công dài, có dạng lông chim và 
đường biểu diễn màu đỏ) được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng 
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 12 đến tháng 6 năm sau), chiếm 
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi khoảng 20 % lưu lượng dòng chảy 
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Theo dõi quá cả năm, mực nước sông hạ thấp rõ 
trình làm việc của HS, hướng dẫn HS tạo ra sản rệt. 
phẩm - Vùng hạ lưu châu thổ chịu tác động 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học rất mạnh của chế độ thủy triều. 
- Sau khi HS làm việc và trình bày kết quả, GV nhận xét 
và chuẩn kiến thức. 
- GV cung cấp thêm hình ảnh hoặc video về mùa lũ và 
cạn ở châu thổ sông Cửu Long 
 6 
TIẾT 3( PPCT: 47) 
Hoạt động 3. Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng 
với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long (...p) 
a. Mục tiêu 
Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với 
chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long 
b. Nội dung: Thảo luận nhóm; khai thác kênh hình, kênh chữ. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Quá trình con người khai khẩn và 
 * Nhiệm vụ 1: cải tạo châu thổ, chế ngự và thích 
 - Thảo luận (4 nhóm – 4 phút) ứng với chế độ nước của sông Hồng 
 + Nhóm 1+2: Trình bày những nét chính về quá và sông Cửu Long 
 trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, a) Đối với sông Hồng 
 chế ngự chế độ nước sông Hồng - Từ xa xưa, con người đã chú ý đến 
 + Nhóm 3+4: Trình bày những nét chính về quá việc điều tiết và chế ngự nguồn nước 
 trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, sông Hồng: đào kênh để dẫn nước hoặc 
 chế ngự chế độ nước sông Cửu Long tiêu nước, tổ chức đắp đê, trị thủy để 
 - Em biết được những gì về vấn đề đê điều dưới phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc 
 triều Nguyễn ? sống. 
 * Nhiệm vụ 2: - Thời Lý: Nhà nước Đại Việt cho đắp 
 - Thảo luận nhóm cặp – 5 phút: Quá trình khai đê dọc theo hầu hết các con sông lớn. 
 khẩn, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với - Thời Trần: Nhà nước cho gia cố các 
 chế độ nước sông Hồng so với sông Cửu Long có đoạn đê xung yếu, đặt ra chức quan 
 gì giống và khác nhau? chuyên trách về đề điều là Hà đê sứ. 
 - Đưa ra một số giải pháp bảo vệ nguồn nước ở - Thời Lê: Tổ chức quai đê lấn biển, 
 châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long. khaithacs bãi bồi vùng cửa sông. Thời 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Nguyễn tiếp tục đẩy mạnh công việc 
 1. Đọc tư liệu trong SGK, tìm từ khóa quan trọng này. 
 về vấn đề điều trong tư liệu b) Đối với sông Cửu Long 
 2. Mỗi nhóm thiết kế sơ đồ (có thể kết hợp sử - vùng đất Nam Bộ Việt Nam sớm 
 dụng hình ảnh) để tóm tắt quá trình con người được khai khẩn và trở thành trung tâm 
 khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự nước sông nông nghiệp lúa nước thời vương quốc 
 Hồng, sông Cửu Long. Phù Nam. Trên nền tảng kinh tế nông 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động nghiệp phát triển, Vương quốc Phù 
 1. Trình bày trước lớp về những thông tin mình Nam để lại dấu ấn đặc sắc trong lịch sử 
 thu thập được trong khi đọc từ thế kỉ I - đầu thế kỉ VII. 
 2. Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm cùng + Tình trạng ngập mặn đã ảnh hưởng 
 nhiệm vụ thảo luận nhận xét chéo và đặt thêm câu đến nghề trồng lúa, đến thế kỉ XIII 
 hỏi trao đổi. Nam Bộ vẫn còn là vùng đất tương đối 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học hoang vu. Để thích ứng với tự nhiên 
 - GV cho HS xem video tư liệu về nhà nổi, chợ nổi ở quá trình khai hoang, phục hóa đồng 
 vùng đồng bằng sông Cửu Long, lấy dẫn chứng về ruộng bắt đầu được đẩy mạnh từ 7 
 cách thích ứng với môi trường sông nước và tạo nên khoảng thế kỉ XVII. Nhiều dòng kênh 
 một nền văn hóa đậm chất sông nước của cư dân lớn được đào và đưa vào khai thác 
 Đồng bằng sông Cửu Long. + Các cộng đồng cư dân cùng nhau 
 GV nhận xét hoạt động của cả lớp và chuẩn hóa kiến khai phá, phát triển vùng đất Nam Bộ 
 thức dần trở thành trung tâm kinh tế của đất 
 nước. 
 + Cuộc sống trên sông nước, gần sông 
 nước và những ứng xử thường xuyên 
 với môi trường đã tạo nên một nền văn 
 hóa đậm chất sông nước. 
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu 
- Củng cố kiến thức về quá trình hình thành và phát triển hai châu thổ, chế độ nước của các 
dòng chính của hai hệ thống sông. 
- Củng cố kiến thức về quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích 
ứng với chế độ nước của hai hệ thống sông. 
b. Nội dung: GV cho HS tham gia trò chơi: Vòng quay may mắn. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV hướng dẫn HS tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” 
- HS làm việc cá nhân. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
Trình bày kết quả thảo luận. 
Bước 4: Kết luận, nhận định. 
- Từ những thông tin HS trả lời GV chốt lại nội dung toàn bộ chủ đề. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng 
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của 
giáo viên. 
c. Sản phẩm: Bài làm của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
Câu 1 
 GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó kiểm tra lại kết quả làm việc của HS vào 
đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập. 
Câu 2: 
GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm từ sách báo, internet, chương trình truyền hình...những tư 
liệu, nguồn thông tin liên quan để lí giải: Vì sao hiện nay vẫn đặt ra vấn đề cấp bách là phải 
quan tâm khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng 
và sông Cửu Long ? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_chu_de_1_van_mi.pdf
Giáo án liên quan