Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/01/2024 Ngày dạy: BÀI 15. CHÍNH SÁCH CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC Tiết 2(ppct: 28) 1. Hoạt động 1:Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Nội dung:GV yêu cầu HS trả lời về nội dung của câu hỏi c) Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm bức tranh bí mật” (Bức tranh bí mật: Thành cổ Luy Lâu) + GV phổ biến luật chơi: Trên màn hình có 4 ô số, mỗi ô tương ứng với một câu hỏi. HS chọn ô và trả lời đúng câu hỏi sẽ được 10 điểm, nếu trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng ô số sẽ được mở. Sau 2 câu hỏi các đội có quyền đoán bức tranh bí mật. Trả lời đúng được 40 điểm, trả lời sai bị mất quyền chơi tiếp. + CH1: Tên một ngôi thành được xây dựng theo hình xoáy trôn ốc? (Thành Cổ Loa) + CH2: Loại vũ khí lợi hại được sử dụng trong chiến đấu dưới thời Thục Phán An Dương Vương? (Nỏ Liên Châu) + CH3: Câu thơ sau đây nói đến truyền thuyết nào? “.... Trái tim lầm lỡ để trên đầu Nỏ thần sơ ý trao tay giặc Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu” ( Truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy) + CH4: Hiện vật là biểu tượng tiêu biểu của văn minh Việt Cổ ? ( Trống đồng Đông Sơn) - Bước 2: HS hợp tác, trao đổi trả lời câu hỏi theo đội chơi. - Bước 3: Đại diện đội chơi trả lời câu hỏi. - Bước 4: GV tổng kết điểm, công bố đội chiến thắng. GV sử dụng bức tranh bí mật vừa được mở trong phần trò chơi để kết nối vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.2. Những chuyển biến vê' kinh tế - xã hội trong thời kì Bắc thuộc Hoạt động 2.2a. Chuyển biến về kinh tế a) Mục tiêu: - Trình bày được sự chuyển biến về kinh tế dưới thới Bắc Thuộc: Bên cạnh các nghề truyền thống thì xuất hiện các nghề mới, quan hệ buôn bán được mở rộng hơn. b) Nội dung: - HS đọc tư liệu mục a/68, kết hợp quan sát Hình 4/SGK trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. + H1: Ngành kinh tế nào là ngành kinh tế chính? Nhân dân đã dùng những biện pháp gì để phát triển ngành kinh tế đó? + H2: Ngoài ngành kinh tế chính, cư dân Việt cổ còn làm những nghề gì? + H3: Nhận xét về nền kinh tế nước ta dưới thời Bắc Thuộc? c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS : + C1: Trồng lúa nước là ngành chính bên cạnh nghè trồng hoa màu, cây ăn quả và chăn nuôi. Cư dân Việt Cổ đã biết phát triển công cụ lao động (đồ sắt là chủ yếu được thay thế cho công cụ bằng đồng); biết sử dụng trâu bò làm sức kéo; biết đắp đê, làm thủy lợi; biết bón phân để tăng độ phì nhiêu của đất => Năng suất lúa tăng lên. + C2: Ngoài nông nghiệp trồng lúa, cư dân Việt cổ con làm các nghề thủ công, buôn bán. . Các nghề thủ công truyền thống như rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức được duy trì với kĩ thuật ngày càng cao thì xuất hiện các nghề mới như làm giấy, chế tạo thủy tinh... . Giao thông thủy bộ thông thương, thúc đẩy buôn bán trong và ngoài nước. + C3: Từ nền kinh tế tự nhiên tự cung tự cấp, trong thời Bắc Thuộc nền kinh tế nước ta có chuyển biến rõ rệt. (Nông nghiệp thâm canh với những vùng trồng lúa nước rộng lớn; thủ công nghiệp phát triển nhiểu ngành nghề với kĩ thuật ngày càng cao; giao lưu buôn bán trong và ngoài nước ngày càng được đẩy mạnh) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ + GV yêu cầu HS tìm hiểu tư liệu SGK, kết hợp với những tư liệu đã tìm hiểu thông qua việc chuẩn bị bài ở nhà để trả lời các câu hỏi của GV + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn trong 7 phút, hoàn thành nội dung vào phiếu học tập - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên + HS đọc SGK, làm việc cá nhân trong 3 phút, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. + Thảo luận nhóm bàn, thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung vào phiếu học tập. + GV bao quát, hỗ trợ các nhóm. - Bước 3: Báo cáo + Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định. + GV nhận xét hoạt động của các nhóm HS + Chấm phiếu học tập. + GV mở rộng thêm cho HS kiến thức về một số nghề thủ công (Nghề làm giấy, nghề gốm) thông qua mục “Em có biết” và H4/68/SGK; kĩ thuật nuôi kiến vàng để "dùng côn trùng để diệt côn trùng" của người Việt trong nông nghiệp. + GV chốt kiến thức: NỘI DUNG HỌC TẬP - Nông nghiệp: Trồng lúa nước là ngành chính bên cạnh trồng cây ăn quả, hoa màu, chăn nuôi. + Nhân dân biết phát triển công cụ sản xuất, đắp đê, làm thủy lợi để phát triển nông nghiệp. - Thủ công nghiệp: + Các nghề truyền thống (rèn săt, đúc đồng, gốm, dệt...) tiếp tục duy trì và phát triển + Các nghề mới: Làm giấy, thủy tinh... - Thương nghiệp: Giao lưu buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh => Kinh tế có sự chuyển biến rõ rệt mặc dù bị PH phương Bắc bóc lột, kìm hãm. Hoạt động 2.2a. Chuyển biến về xã hội a) Mục tiêu: - HS nêu và phân tích được sự chuyển biến về xã hội dưới thời Bắc Thuộc b) Nội dung: - HS đọc tư liệu, kết hợp quan sát sơ đồ phân hóa xã hội trên máy chiếu H1? Hãy nhận xét và những chuyển biến về cơ cấu xã hội ở nước ta giữa hai thời kì trên? H2?Thái độ của nhân dân ta với chính quyền đô hộ như thế nào? H3?Theo em thành phần nào sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt? Vì sao? c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS: + H1. So với thời Văn Lang - Âu Lạc, xã hội thời này đã có nhiều thay đổi: . Đứng đầu không phải là vua, nắm giữ mọi quyền hành như thời Văn Lang-Âu Lạc nữa mà thay vào đó dưới thời kì bị đô hộ đứng đầu là quan lại Hán, sau đó đến địa chủ Hán, hào Trưởng người Việt (Quý tộc cũ thời Văn Lang-Âu Lạc). . Nông dân dưới thời kị bị đô hộ bị chia làm hai loại: Nông dân công xã và nông dân lệ thuộc. + H2.Chính sách cai trị và bóc lột, đặc biệt là cướp đoạt ruộng đất vô cùng tàn bạo của bọn đô hộ đã đẩy nhân dân ta vào cảnh khốn cùng. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ ngày càng sâu sắc. Đó là nguyên nhân làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời Bắc thuộc. + H3. Một số quý tộc cũ của Âu Lạc trở thành hào trưởng tuy có cuộc sống khá giả nhưng vẫn có tinh thần dân tộc, là lực lượng quan trọng trong cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc. Vì đây là tầng lớp có uy tín và vị thế trong xã hội. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + GV chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật các mảnh ghép(10 phút) để hoàn thành các câu hỏi .Nhóm 1: Hãy nhận xét và những chuyển biến về cơ cấu xã hội ở nước ta giữa hai thời kì trên? . Nhóm 2:Thái độ của nhân dân ta với chính quyền đô hộ như thế nào? .Nhóm 3:Theo em thành phần nào sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt? Vì sao? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Vòng 1: Nhóm chuyên gia - Nhóm trưởng mỗi nhóm cho thành viên điểm danh 1,2,3-1,2,3 đến hết. Các thành viên nhớ số thứ tự của mình trong nhóm. HS tìm hiểu bài, trao đổi, trả lời câu hỏi theo nhiệm vụ của từng nhóm vào phiếu cá nhân (3 phút) * Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả của nhóm) + Các thành viên mang số thứ tự 1 về nhóm 1, số 2 về nhóm 2, số 3 về nhóm 3. + Nhóm trưởng điều hành cho các thành viên chia sẻ kiến thức mà mình được tìm hiểu, thống nhất ý kiến và trình bày kết quả vào phiếu học tập (5 phút) - Bước 3: Báo cáo + Đại diện 3 nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng. + Đại diện 1 nhóm báo báo nội dung thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của từng nhóm. + Bổ sung giải thích về sự ra đời và địa vị của một số tầng lớp mới được hình thành trong xã hội. + GV chốt kiến thức: Từ khi bị Triệu Đà xâm lược, người Việt từ thân phận làm chủ đất nước thành nô lệ của ngoại bang.Mâu thuẫn chủ yếu, bao trùm xã hội bấy giờ là mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc. Đó là cơ sở làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời kì Bắc thuộc. NỘI DUNG HỌC TẬP -Xã hội bị phân hoá, hình thành một số tầng lớp mới. + Một số quan lại địa chủ người Hán bị Việt hoá. + Một bộ phận nông dân biến thành nô tì do mất đất. + Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành. -Mâu thuẫn xã hội lúc bầy giờ: mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ Phương Bắc. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học. b) Nội dung: - HS trả lời bài tập 1 ở phần luyện tập trong SGK. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS về Bài tập 1: Chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt vì: + Chúng muốn biến nước ta thành lãnh thổ của chúng, biến nhân dân thành nô lệ của Trung Quốc, xoá bỏ quốc hiệu nước ta trên bản đồ thế giới. d) Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân – Bước 2: Cá nhân HS trả lời bài tập 1 – Bước 3: HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau – Bước 4: + GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS + GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a)Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c) Sản phẩm: - Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2 (Sgk) + GV hướng dẫn HS cách suy luận vế hậu quả từ dữ kiện đã cho: – Bước 2: HS thảo luận cặp đôi trên lớp sau đó về nhà hoàn thành bài tập – Bước 3: Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. Lĩnh vực Thông tin phản ánh Hậu quả Chiếm ruộng đất, lập thành ấp, Người Việt mất ruộng, bị Đẩt đai trại để bắt dân ta cày cấy. biến thành nông nô của chính quyền đô hộ. Nhân dân bị bóc lột nặng nề, Thực thi chính sách tô thuế đời sống cùng cực. Thuế khoá nặng nề như tô, dung, điệu, lưỡng thuế. Bắt cống nạp nhiều vải vóc, Nhân dân phải khổ cực lao Cống phẩm hương liệu và sản vật quý để động đê’ nộp cống vật, tài đưa vế Trung Quốc. nguyên bị vơ vét cạn kiệt. Thủ công Nắm độc quyền về sắt và Nhân dân thiếu muối, sắt để nghiệp muối. sinh hoạt và đúc vũ khí. Tiêu chí chấm điểm: Tiêu chí Nội dung Điểm Nội dung - Đầy đủ 8 - Chính xác Hình thức Viết tay, trình bày sạch đẹp 2 Tổng 10 – Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. * Hướng dẫn học ở nhà : - Học thuộc nội dung kiến thức bài học. - Tìm hiểu tên ông bà em, tên người nào là thuần việt, người nào là hán việt. - Đọc trước bài tiết sau: “Mục 2. Những chuyển biến về kinh tế - xã hội trong thời kì Bắc thuộc”. IV. PHỤ LỤC Phiếu học tập (Mục 2.a) Nhóm bàn: Tên thành viên: Câu 1: - Ngành kinh tế chính: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. - Biện pháp phát triển: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Câu 2:Kể tên các ngành nghề khác ngoài ngành kinh tế chính: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Câu 3:Nhận xét về nền kinh tế nước ta dưới thời Bắc Thuộc? ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên HS: Lớp: I. TRẮC NGHIỆM Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Chính sách nào sau đây được các triều đại phong kiến phương Bắc sử dụng trong tổ chức cai trị với nước ta? A. Chia nhỏ đơn vị hành chính (Châu-Quận-Huyện), do quan lại người Hán nắm giữ. B. Tăng cường thuế khóa, lao dịch nặng nề. C. Thi hành chính sách đồng hóa dân tộc Việt. D. Chiếm đoạt ruộng đất, bắt nhân dân ta cống nạp sản vật quý, hương liệu, vàng bạc... Câu 2: Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thi hành chính sách độc quyền về sản phẩm nào sau đây? A. Lụa, giấy. B. Đồ gốm. C. Muối, sắt. D. Lúa gạo. Câu 3: Chính quyền đô hộ phương Bắc truyền bá Nho giáo, tập tục của người Hán vào nước ta nhằm mục đích nào sau đây? A. Để nô dịch và đồng hóa nhân dân ta. B. Để khai hóa văn minh cho dân tộc ta. C. Để phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta. D. Để đào tạo đội ngũ tay sai phục vụ cho chính quyền đô hộ. Câu 4: Mâu thuẫn xã hội nào bao trùm trong xã hội nước ta trong suốt thời Bắc thuộc? A. Mâu thuẫn giữa quý tộc Việt với chính quyền đô hộ. B. Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc. C. Mâu thuẫn giữa nông dân Âu Lạc với địa chủ Hán D. Mâu thuẫn giữa quý tộc Việt với địa chủ Hán. Câu 5: Nghề thủ công nào mới xuất hiện ở nước ta trong thời Bắc thuộc? A. Nghề rèn sắt. B. Nghề đúc đồng. C. Nghề làm gốm. D. Nghề làm giấy. Câu 6: Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành quyền độc laapjtwj chủ trong thời Bắc thuộc? A. Quan lại, địa chủ Hán đã Việt hóa. B. Nông dân làng xã. C. Hào trưởng bản địa D. Quan lại người Hán. Bài 2: Hãy chọn từ, cụm từ cho sẵn dưới đây để điền vào chỗ (...) trong đoạn sau: hà khắc, chuyển biến, dễ bề cai trị, đồng hóa dân tộc Việt. Các triều đại phong kiến khi sang nước ta cai trị đề thức hiện việc chia nhỏ đơn vị hành chính để (1)........................................ Chúng thi hành chính sách cai trị (2)................................bằng tô thuế, lao dịch, cống nạp sản vật quý. Thâm độc hơn, chúng còn đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta; bắt dân ta theo phong tục, luật pháp của người Hán nhằm (3) ............................................ Tuy bị đàn áp, bóc lột dã man nhưng nền kinh tế nước ta vẫn có (4) .................................rõ rệt. Ngày soạn: 27/01/2024 Ngày dạy: Tiết 29 đến tiết 34 BÀI 16: CÁC CUỘC KHỎI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X I. Mục tiêu 1.Về kiến thức - Sau khi học xong học sinh: + Trình bày được những nét chính về các cuộc khởi nghĩa + Ghi nhớ được các nhân vật lịch sử liên quan đến các cuộc khởi nghĩa + Hiểu được đặc điểm, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của của các cuộc đấu tranh dành độc lập dân tộc. + Sau hơn 600 năm chịu sự thống trị phong kiến phương Bắc, khởi nghĩa Lí Bí thắng lợi, nước Vạn Xuân ra đời chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta. 2.Về năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu trong lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. + Sưu tầm được tư liệu về phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành,vận dụng. 3.Về phẩm chất - Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất ‘‘không chịu cúi đầu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc – lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên : + Các lược đồ: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Lý Bí + Máy chiếu (nếu có); phiếu học tập + Nghiên cứu các tình huống sẽ xảy ra trong các tiết học - Học sinh : + Sách, vở, đồ dùng học tập liên quan đến bài học + Sưu tầm các câu truyện về các nhân vật lịch sử liên quan III. Tiến trình dạy học Tiết 1( PPCT:29): Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 1. Hoạt động: Mở đầu a) Mục tiêu - Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu cần đạt, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dụng bài học, tạo tâm thế cho học sinh tìm hiểu nội dung bài mới. b) Nội dung - Học sinh đưa ra ý kiến cá nhân về các hình ảnh (trong video khởi nghĩa hai Bà Trưng) để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Video trên có nội dung gì ? Nội dung đó phản ánh điều gì ? Ý nghĩa ? c) Sản phẩm dự kiến về câu hỏi d) Tổ chức thực hiện -Bước 1: Cho học sinh chơi trò chơi kahool.i,trả lời các câu hỏi đúng, sai (1 phút) + Hai Bà Trưng là con lạc tướng huyện Mê Linh (đúng) + Thi Sách là anh trai của Hai Bà Trưng (sai) + Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa rửa hận đất nước và trả thù cho chồng (đúng) + Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào Thế kỉ I năm 40 TCN (sai) + Hai Bà Trưng đánh đuổi được Tô Định, dành độc lập dân tộc (đúng) -Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân -Bước 3: Giáo viên và học sinh cùng chơi và viết kết quả lên màn hình -Bước 4: Tổng hợp ý kiến, ghi lại 1 số từ khóa và vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức khỏi nghĩa Hai Bà Trưng a) Mục tiêu -Học sinh trình bày những nét chính về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng b) Nội dung -Yêu cầu học sinh làm việc theo “nhóm chuyên gia” -Hoạt động xem video thứ 2: nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa ? Why: Tại sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ? ? Who: Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa? ? When: Cuộc khởi nghĩa nổ ra khi nào? ? What: Kết quả cuộc khởi nghĩa là gì? ? How: Cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa như thế nào? c) Sản phẩm -Câu trả lời của học sinh về các câu hỏi trên d) Tổ chưc thực hiện - Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm, các con được xem video để trả lời các câu hỏi + Nguyên nhân + Diễn biến + Kết quả Nhóm chuyên gia hình thành sơ đồ tư duy + Ý nghĩa + Nhóm thư ký: Tổng hợp,nhân xét,trình bày - Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ yêu cầu học sinh hoàn thành, giáo viên quan sát, trợ giúp học sinh khi thảo luận - Bước 3:+ Các nhóm sẽ được tính điểm thông qua nhóm thư ký và giáo viên chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy đồng thời cho học sinh xem lại video + Gọi học sinh đọc lời thề của Hai Bà Trưng và chiếu hình ảnh phiến đá có khắc lời thề của Hai Bà trong SGK LS 6 (KNTT/71). Qua những chữ khắc trên bia đá bài bài thơ: “Một xin rửa sạch nước thù Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẻ vẹn sở công lênh này” - Giáo viên khắc sâu kiến thức bằng việc chỉ lược đồ (SGK/71) và giảng giải các ngữ nghĩa trên các bia đá => cho học sinh ghi bảng. Nội dung học tâp a.Nguyên - Dưới ách đô hộ tàn ác của nhà Hán nhân - Mùa xuân năm 40: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa giành quyền tự chủ b.Diễn biến - Tại cửa sông Hát (Hát Môn, Phúc Thọ, Hà Nội) Hai Bà dấy binh khởi nghĩa và được nhân dân 65 thành trì hưởng ứng - Nghĩa quân tấn công thành Luy Lâu, chiếm trụ sở của chính quyền đô hộ c.Kết quả - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng kết thúc thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi, đóng đô ở Mê Linh, Hà Nội - Năm 43,cuộc khởi nghĩa bị đàn áp do tương quan so sánh lực lược không cân sức d.Ý nghĩa - Tinh thần đấu tranh bất khuất của người Việt - Khích lệ tinh thần chiến đấu dũng cảm, hi sinh để bảo vệ độc lập chủ quyền - Tạo tiền để cho việc khôi phục nền độc lập và những cuộc khởi nghĩa sau này 3.Hoạt động 3: Luyện tập a)Mục tiêu - Nhằm hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh vừa được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b)Nội dung - Học sinh trả lời câu hỏi theo hình thức (nhóm/bàn) - Bước 1: Hỏi, trả lời và ngược lại - Bước 2: học sinh vẽ sơ đồ tư duy cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng - Bước 3: Chỉ lược đồ diễn biến cuộc khởi nghia Hai Bà Trưng - Bước 4: Hát,kể chuyện, vẽ tranh, diễn kịch,... về cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng c)Sản phẩm - Học sinh trình bày thành quả d)Tổ chức thực hiện - Bước 1: Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc - Bước 2: * Yêu cầu 1: Gọi các nhóm thi chéo, hỏi đáp và ngược lại * Yêu cầu 2: Học sinh trả lời: + Mê Linh ở đâu? Có gắn với sự kiện lịch sử nào mà em biết + Hà Nội thuộc khu vực nào ? Có vai trò vị trí gì đối với đất nước ta từ xưa tới nay + Sông Hát ở đâu? Tại sao Hai bà Trưng lại dấy binh khởi nghĩa ở sông Hát ? + Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp khi nào? Vì sao? + Để tỏ lòng biết ơn công lao to lớn của Hai Bà Trưng và các vị anh hùng nhân dân ta đã có thái độ và hành động gì ? - Bước 3: Kết quả được tính bằng câu hỏi và câu trả lời đúng nhất, nhanh nhất, nghĩa nhất, nhiều nhất - Bước 4: Nhóm khác vẽ sơ đồ tư duy, trình bày diễn biến trên lược đồ (bằng công nghệ thông tin) 4.Hoạt động vận dụng a)Mục tiêu - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kỹ năng đã được giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học b)Nội dung - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà, tìm hiểu và trả lời bài tập cuối mục (SGK/73) c) Sản phẩm - Bài làm của học sinh d)Tổ chức thực hiện - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh + Vẽ lại trên giấy hoặc thiết kế mô hình, thời trang, vẽ, kể chuyện, sưu tầm tài liệu, các tiết mục văn nghệ,... nói về cuộc khởi nghĩa Bà Triệu, Lí Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,... + Tìm hiểu những việc làm mà các vị đó đã làm khiến em cảm thấy ấn tượng nhất, hãy phát biểu cảm nghĩ của em về những việc làm đó - Bước 2: Tổ trưởng, nhóm trưởng phân công, giao nhiệm vụ cho thành viên, tổ viên nhóm mình - Bước 3: Giáo viên củng cố dặn dò, tổng hợp tài liệu - Bước 4: Chốt yêu cầu, nhiệm vụ và nhận xét về tiết học * Giao lưu, học sinh được nêu ý kiến và phát biểu cảm nghĩ về tiết học, hiểu biết về các vị anh hùng thông qua bài học (3 phút)
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2023.pdf



