Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 24-26, Bài 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 24-26, Bài 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/01/2024 HỌC KÌ II CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ X Tiết 24-25-26: BÀI 14. NHÀ NƯỚC VĂN LANG-ÂU LẠC Tiết 2( PPCT: 25) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp HS nắm được các nội dung cơ bản về nhà nước Âu Lạc, đưa HS tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: - HS quan sát hình ảnh, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi của GV. Trong đó, HS nêu được đây là nhà nước Âu Lạc và trình bày sự hiểu biết của mình về nhà nước này: tên gọi Âu Lạc dực trên sự hợp nhất hai tộc người Tây Âu, còn gọi là Âu Việt và Lạc Việt xuất phát từ tinh thần hợp nhất dân tộc,... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS quan sát một số hình ảnh: lược đồ Khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay, thành Cổ Loa, Thục phán An Dương Vương và cung cấp một vài thông tin: Đây là nhà nước thứ 2 trong lịch sử Việt Nam, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội),... Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trong hai phút và cho biết: + Những hình ảnh và dữ liệu trên đang đề cập đến nhà nước nào? + Em biết gì về nhà nước đó? - Bước 2: HS quan sát hình ảnh, dữ liệu được cung cấp, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. GV khuyến khích HS trao đổi với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập và hỗ trợ HS khi cần thiết. - Bước 3: GV chọn một đến hai nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn. GV đánh giá và lựa chọn nội dung để vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục 2. Sự ra đời nhà nước Âu Lạc a) Mục tiêu: - HS nêu được sự ra đời, thời gian thành lập, xác định phạm vi không gian của nhà nước Âu Lạc trên lược đồ. - HS trình bày được tổ chức bộ máy nhà nước của Âu Lạc. b) Nội dung: - HS theo nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành bảng nhóm. c) Sản phẩm: - Các nhóm hoàn thành sản phẩm trên giấy A0. Nhóm 1,2: Tiêu chí Nội dung Hoàn cảnh ra đời Nhà Tần đem quân đánh xuống phía nam, người Lạc Việt và Âu Việt đoàn kết với nhau chống ngoại xâm Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến lên làm vua và lập ra nước Âu Lạc. Thời gian ra đời Năm 208 TCN Vua Thục Phán - An Dương Vương Kinh đô Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội) Nhóm 3, 4: Xác định phạm vi lãnh thổ nước Âu Lạc trên lược đồ và nêu được nhận xét: Lãnh thổ Âu Lạc được mở rộng hơn so với Nhà nước Văn Lang. Nhóm 5, 6: HS xác định được trên lược đồ khu vực cổng thành, thành nội, thành trung, thành ngoại và nêu được nét độc đáo của thành Cổ Loa. HS giải thích được nguyên nhân mất nước của Âu Lạc. Nhóm 7, 8: HS nêu được sự khác nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chia cả lớp thành 8 nhóm thảo luận trọng 5 phút, yêu cầu HS quan sát hình 3. Sơ đồ thành Cổ Loa SGK trang 62 và hình 4. Lẫy nỏ và mũi tên đồng được tìm thấy ở Cổ Loa SGK trang 65, kết hợp đọc thông tin mục 2. Sự ra đời nhà nước Âu Lạc để thực hiện nhiệm vụ sau: + Nhóm 1, 2: Hoàn thành bảng sau: Tiêu chí Nội dung Hoàn cảnh ra đời Thời gian ra đời Thủ lĩnh (Vua) Kinh đô + Nhóm 3, 4: Xác định trên lược đồ phạm vi lãnh thổ của nhà nước Âu Lạc và nêu nhận xét. + Nhóm 5, 6: Giới thiệu đôi nét về thành Cổ Loa. Nước Âu Lạc thời An Dương Vương có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiều vũ khí tốt, vì sao lại mất nước? + Nhóm 7, 8: So sánh điểm giống và khác nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. - Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành sản phẩm học tập trên giấy A0. GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn và đưa ra một số thông tin gợi mở: + Nhóm 3,4: GV hướng dẫn HS cách sử dụng lược đồ và xác định vị trí địa danh. Hướng dẫn phần nhận xét: Lãnh thổ nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang như thế nào? + Nhóm 5, 6: HS dựa vào Sơ đồ thành Cổ Loa, sự hiểu biết của mình kết hợp tư liệu được cung cấp (Phụ lục 1) để thực hiện nhiệm vụ. Gợi ý: Thành được xây dựng vào thời gian nào, ở đâu? Cấu trúc thành có gì nổi bật? Vua xây thành Cổ Loa để làm gì ? Ai sống trong thành Cổ Loa ? Vì sao Cổ Loa được gọi là “quân thành”? GV phân tích rõ thêm nguyên nhân mất nước từ phía kẻ xâm lược (Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt,...) cùng nguyên nhân từ chính vua Thục (chủ quan, thiếu phòng bị cẩn thiết,...) và nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan là yếu tố quan trọng nhất. Trên cơ sở đó, giúp HS tự rút ra được bài học về việc mất nước. + Nhóm 7, 8: HS dựa vào mục 2 SGK kết hợp kiến thức phần nhà nước Văn Lang để so sánh theo gợi ý: Quyền lực của vua như thế nào? Vị trí đóng đô? Quân sự, vụ khí ra sao? (Quyền lực của nhà vua được tăng cường hơn. Vị trí đóng đô có sự dịch chuyển từ miền núi Phong Châu xuống miền đồng bằng vùng Cổ Loa. Sức mạnh quân sự của Nhà nước Âu Lạc được để cao với việc xây dựng hệ thống thành luỹ và tạo nhiều loại vũ khí lợi hại,...) - Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm của nhóm mình (GV lựa chọn nhóm hoàn thành nhanh nhất trong mỗi nhiệm vụ). Sản phẩm của nhóm còn lại do nhóm báo cáo chấm và nhận xét. - Bước 4: Nhóm HS còn lại nhận xét phần trình bày của nhóm báo cáo và ngược lại (ví dụ: nhóm 1 báo cáo thì nhóm 2 nhận xét và ngược lại). GV đánh giá, nhận xét từng nhóm và chính xác hóa kiến thức cho HS. NỘI DUNG HỌC TẬP - Thời gian thành lập: khoảng năm 208 TCN. - Phạm vi không gian lãnh thổ của nước Âu Lạc: mở rộng hơn so với nước Văn Lang. - Tổ chức nhà nước: không có nhiều thay đổi so với Nhà nước Văn Lang; quyền lực nhà vua được mở rộng hơn. - Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, đặc biệt có thành Cổ Loa. - Chuyển kinh đô xuống vùng Cổ Loa (Hà Nội). 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Nhằm giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học về nhà nước Âu Lạc. b) Nội dung: - HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Trả lời được các câu hỏi của GV. Đáp án: 1A, 2C, 3C, 4A, 5B, 6C, 7B, 8D. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: HS hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Khi quân Tần đánh xuống phương Nam, nước Văn Lang đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? A. Gặp nhiều khó khăn. B. Đang trong thời kì phát triển. C. Vừa thoát khỏi khó khăn trong nước. D. Vua Hùng đang cho quân đi xâm lược nước khác. Câu 2. Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là A. Văn Lang. B. Đại Việt. C. Âu Lạc. D. Đại Cồ Việt. Câu 3. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN. B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN. C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN. D. Từ năm 208 TCN đến năm 43. Câu 4: Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán đóng đô ở A. Cổ Loa D. Hoa Lư B. Phong Châu C. Thăng Long Câu 5. Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện, sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc? A. Thánh Gióng. B. Mị Châu – Trọng Thủy. C. Âu Cơ – Lạc Long Quân. D. Bánh chưng – bánh giầy. Câu 6. Người cai quản các làng, chạ được gọi là A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Quan lang. Câu 7. Ý nào đưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa Nhà nước Âu Lạc so với Nhà nước Văn Lang? A. Có thành trì vững chắc. B. Quân đội mạnh, vũ khí tốt. C. Thời gian tồn tại lâu dài hơn. D. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng. Câu 8. Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương? A. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng. B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu. D. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước. - Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học, có thể trao đổi với bạn bè để trả lời câu hỏi. - Bước 3: HS lần lượt trả lời từng câu hỏi. - Bước 4: HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. GV đánh giá và chốt lại một vài kiến thức quan trọng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết xã hội để viết đoạn văn ngắn về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc. b) Nội dung: - HS hoạt động nhóm, thảo luận và nộp bài làm (vào tiết học sau). c) Sản phẩm: bài làm của hs d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang - Âu Lạc. - Bước 2: HS quan sát, trao đổi với bạn bè, thầy cô và trả lời câu hỏi. GV khuyến khích HS trao đổi với nhau khi thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ HS khi gặp khó khăn. - Bước 3: GV chọn một đến hai HS nêu lên ý kiến của mình. Sau đó HS sẽ hoàn thành bài tập vào vở và nộp vào tiết học sau. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần trình bày ý kiến của bạn mình. GV đánh giá, nhận xét chung và chốt nội dung trọng tâm HS cần thực hiện để hoàn thành bài tập. Tiết 3(PPCT 26) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho HS và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Nội dung: - HS quan sát hình ảnh trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Ý kiến của HS về các câu hỏi GV đưa ra. HS nêu được: Hình ảnh ngôi sao và con chim: ngôi sao trên mặt trống đồng Đông Sơn là đại diện cho hình ảnh tối cao trong thiên nhiên đó là mặt trời. Hình ảnh quả trứng trong truyền thuyết Lạc Long Quân – Âu Cơ hoặc họa tiết chim thể hiện sự biết ơn tổ tiên. Hình ảnh các nhạc cụ trên trống đồng: có 2 nhạc cụ chính là kèn và trống, đây là nhạc cụ được người dân dùng để chơi trong các dịp lễ hội. Hình ảnh nhà sàn dân tộc: khắc họa kiến trúc nhà ở thời trước, có 2 loại hình kiến trúc là nhà sàn mái cong và nhà sàn mái tròn. Trên trống đồng còn thể hiện nhiều họa tiết khác, đa dạng, khắc họa những nét sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa Đông Sơn thời bấy giờ như trang phục của người xưa: khố, váy, mũ lông chim , các hình ảnh hoạt động của con người như giã gạo, đánh trống, múa hay hình ảnh nhiều các con vật khác như chó, gà. Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền Văn hóa Đông Sơn và nền văn minh Sông Hồng của người Việt cổ thời kỳ Hùng Vương dựng nước Văn Lang. Mở rộng: trống đồng Ngọc Lũ là tên gọi của chiếc trống đồng Đông Sơn cổ và đẹp nhất còn nguyên vẹn, là đại diện loại hình hiện vật tiêu biểu nhất của nền văn hóa Đông Sơn nổi tiếng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: HS hoạt động cặp đôi trong 2 phút, quan sát hình ảnh trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi: Em biết gì về những hình ảnh được phản ánh trên trống đồng Đông Sơn? Những hoạt động này cho em biết điều gì? - Bước 2: HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi trên. GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 3: GV gọi một đến hai nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận của nhóm bạn. GV đánh giá, tổng hợp ý kiến của HS và kết nối vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục 3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc Hoạt động 3.1. Đời sống vật chất a) Mục tiêu: - HS mô tả được đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc (ăn, mặc, ở, đi lại, ) b) Nội dung: - HS đọc thông tin mục a. Đời sống vật chất và quan sát hình 5,6,7,8 SGK trang 63,64, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi của GV. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS quan sát những hình ảnh (hình 5 ,6,7,8 trong SGK trang 63, 64) hoạt động cá nhân hoặc trên màn hình trình chiếu kết hợp khai thác thông tin trong mục a. Đời sống vật chất và thực hiện yêu cầu: H1: Mô tả đời sống vật chất của người Việt cổ. H2: Quan sát hình 5 Lưỡi cày đồng hình bướm (SGK trang 63): Hình ảnh này nói lên điều gì? H3: Quan sát hình 6. Họa tiết trên trống đồng Ngọc Lũ – loại trống đẹp nhất của trống đồng Đông Sơn (SGK trang 66) trả lời câu hỏi: Sự xuất hiện của trống đồng Ngọc Lũ có ý nghĩa gì? Những họa tiết trên trống đồng phản ánh điều gì? H4: GV mở rộng thêm cho HS tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn - biểu tượng của nền văn minh Việt cổ bằng các câu hỏi: Quan sát hình ảnh trống đồng của người Việt cổ, em có nhận xét gì? Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nước cho thấy điều gì? H5:Quan sát hình 7 Trang phục và kiểu tóc của người Việt cổ (SGK trang 64): Em có nhận xét gì về những hình ảnh này? - Bước 2: HS quan sát hình ảnh kết hợp thông tin mục a trong SGK tiến hành thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát, khuyến khích HS hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ HS để trả lời câu hỏi: -Bước 3: GV gọi hs trả lời câu hỏi . HS nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận của nhóm bạn. - Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS. NỘI DUNG HỌC TẬP - Nền “nông nghiệp dùng cày”, sống chủ yếu bằng trồng lúa nước ngoài ra còn trồng hoa màu,... - Nghề luyện kim với kĩ thuật đúc đồng phát triển và rèn sắt phát triển đạt hiều thành tựu rực rỡ (trống, thạp đồng) - Ở nhà sàn, đi thuyền, thức ăn chính là gạo nếp, gạo tẻ,... - Để tóc ngang vang, búi tó hoặc tết tóc đuôi sam; nam đóng khố, cởi trần, nữ mặc váy và yếm. Hoạt động 2.2. Đời sống tinh thần: a) Mục tiêu: - HS trình bày được đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc (phong tục, lễ hội, tín ngưỡng, ) b) Nội dung: - HS đọc thông tin mục b. Đời sống tinh thần (SGK trang 64) và quan sát và hình 8. Hình người múa hát được miêu tả trên trống đồng, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Hoàn thành bảng nhóm. HS nêu được những nội dung sau: Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên. Phong tục: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... Các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước. Đời sống tinh thần khá phong phú, sinh động với nhiều hoạt động ca hát, nhảy múa. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, HS đọc thông tin mục b. Đời sống tinh thần, quan sát hình 8 (SGK trang 64) thảo luận trong 5 phút và trả lời câu hỏi: ?Nêu những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc? ? Cư dân Việt cổ có những tín ngưỡng nào? ?Cư dân Việt cổ có phong tục tập quán và lễ hội gì? ? Nhận xét về đời sống tinh thần của người Việt cổ? GV mở rộng liên hệ thông qua các câu hỏi như: ?Các em biết câu ca dao/truyền thuyết nào nói về tục ăn trầu cau? Ngày Tết chúng ta thường làm những loại bánh gì? ?Kể một truyền thuyết liên quan đến phong tục của người Việt thời Hùng Vương (Sự tích trẩu cau). ? Những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chi phối của những yếu tố nào - Bước 2: HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và theo nhóm thảo luận để hoàn thành bảng nhóm. HS nêu và lấy được ví dụ cho các ý chính như: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... Đời sống tinh thần khá phong phú, sinh động với nhiều hoạt động ca hát, nhảy múa và những lễ hội mang đậm đặc trưng của kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước. GV quan sát và khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ HS khi gặp khó khăn. - Bước 3: GV chọn một nhóm hoàn thành sản phẩm nhanh nhất để báo cáo kết quả thảo luận. Ba nhóm còn lại chấm chéo sản phẩm nhau. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần báo cáo của nhóm bạn. GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS. NỘI DUNG HỌC TẬP - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên. - Phong tục: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... - Các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước. - Đời sống tinh thần khá phong phú, sinh động với nhiều hoạt động ca hát, nhảy múa. Góp phần tạo dựng nền tảng của bản sắc văn hóa dân tộc. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để vẽ sơ đồ tư duy về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. c) Sản phẩm: - Hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày những nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. - Bước 2: Dưới sự hướng dẫn của GV kết hợp kiến thức đã được lĩnh hội về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc để hoàn thành sơ đồ tư duy. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn. - Bước 3: GV chọn một đến hai HS trình bày sơ đồ. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần trình bày của bạn. GV chiếu sơ đồ tư duy hoàn chỉnh và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà. c) Sản phẩm: - Bài tập nhóm. d) Tổ chức thực hiện - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm: 1,3,5: Viết một đoạn văn ngắn (350-500 từ) giới thiệu về thành tựu mà em tâm đắt nhất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. + Nhóm 2,4,6: Viết một đoạn văn ngắn (350-500 từ) giới thiệu về Lễ hội Đền Hùng. - Bước 2: HS theo nhóm tiến hành trao đổi, thảo luận. GV gợi ý HS thực hiện nhiệm vụ: + GV định hướng HS chỉ ra 3 - 5 thành tựu tiêu biểu, có thể là các thành tựu về vật chất, hiện vật cụ thể như: thành cổ Loa, trống đổng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh,... cũng có thể là các giá trị mang tính trừu tượng, giá trị tinh thần (Tổ quốc, kĩ thuật luyện kim, nghề nông trổng lúa nước,...). + GV hướng dẫn HS lựa chọn một thành tựu mà HS tâm đắc nhất để tìm hiểu thông tin và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu ấy. Trong đó, cần nêu được: Thành tựu đó là gì? Thành tựu đó có gì đặc biệt? Sự ảnh hưởng của thành tựu đó đến ngày nay,... + GV giúp HS hiểu được: Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10-3 âm lịch hằng năm là sự minh chứng cụ thể cho phong tục thờ cúng tổ tiên, thờ cúng các vua Hùng đã có công dựng nước. Ý nghĩa của việc làm đó thể hiện rõ đạo lí uống nước nhớ nguồn và tâm thức luôn hướng về nguồn cội của người Việt. - Bước 3: HS trình bày những vướng mắt khi thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm nộp sản phẩm vào tiết học sau. - Bước 4: GV giải đáp thắc mắc và chốt lại nội dung cần thiết để HS thực hiện nhiệm vụ. GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS sau khi HS nộp sản phẩm. PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên HS: Lớp: Câu 1. Khác với truyền thuyết, khoa học lịch sử đä chứng minh nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam ra đời cách ngày nay khoảng bao lâu? A. 4000 năm B. 3 500 năm C. 2700 năm D. 2000 năm Câu 2. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là A. Hoa Lư (Ninh Bình) B. Phong Châu (Phú Thọ) C. Cẩm Khê (Hà Nội) D. Cổ Loa (Hà Nội) Câu 3. Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì? A. Lạc hầu B. Lạc tướng C. Bồ chính D. Xã trưởng Câu 4. Khi quân Tần đánh xuống phương Nam, nước Văn Lang đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? A. Gặp nhiều khó khăn. B. Đang trong thời kì phát triển. C. Vừa thoát khỏi khó khăn trong nước. D. Vua Hùng đang cho quân đi xâm lược nước khác. Câu 5. Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là A. Văn Lang. B. Đại Việt. C. Âu Lạc. D. Đại Cồ Việt. Câu 6. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN. B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN. C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN. D. Từ năm 208 TCN đến năm 43. Câu 7: Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán đóng đô ở A. Cổ Loa D. Hoa Lư B. Phong Châu C. Thăng Long Câu 8. Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện, sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc? A. Thánh Gióng. B. Mị Châu – Trọng Thủy. C. Âu Cơ – Lạc Long Quân. D. Bánh chưng – bánh giầy. Câu 9. Ý nào đưới đây không phản ánh đúng thành tựu của nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ? A. Đã có chữ viết của riêng mình. B. Nghề nông trồng lúa nước là chính. C. Kĩ thuật luyện kim (đặc biệt đúc đồng) phát triển. D. Nhiều sinh hoạt cộng đồng gắn với nghề nông trồng lúa. Câu 10. Hiện vật tiêu biểu cho tài năng và kĩ thuật tỉnh xảo trong nghề đúc đồng của người Việt cổ là A. trống đồng, thạp đồng. B. các loại vũ khí bằng đồng. C. các loại công cụ sản xuất bằng đồng. D. Cả A và B Câu 11. Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương? A. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng. B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu. D. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_24_26_bai_14_nha.pdf



