Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 4/5/2024 
Ngày dạy: 
 TIẾT 42. BÀI 29 
 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1963-1975) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh 
 - Trình bày được âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ". 
 - Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống 
 chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường, trên lược 
 đồ. 
 - Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968. 
 - Biết được cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc của Mĩ. 
 - Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. 
 - Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" 
 và "Đông Dương hoá chiến tranh". 
 - Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược 
 "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. 
 2. Năng lực 
 - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực 
 giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; 
 - Năng lực chuyên biệt 
 + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch 
 sử. 
 + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
 trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh 
 và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, 
 quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh 
 thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy. 
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 
2. Chuẩn bị của học sinh 
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi 
vào tìm hiểu bài mới. 
b. Nội dung: HS dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, trả lời các 
câu hỏi của GV 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức hoạt động: 
- Giáo viên cho xem hình 66 SGK, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về các 
bức ảnh này? 
- Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. 
- GV kết nối vào bài mới: Sau thất bại ở chiến lược “CTĐB” ở MN, để gỡ thế bí về 
chiến lược, đế quốc Mĩ đã nâng cuộc chiến tranh ở MN lên mức cao hơn “CTCB”, 
lính viễn chinh Mĩ được đưa ào ạt sang MN VN (giữa 1965) với những sư đoàn sừng 
sỏ, vũ khí hiện đại với chiến lược 2 gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” để tiêu diệt 
CM MN, cộng với tăng cường bắn phá MB để chặn đứng từ gốc những đòn tấn công 
của “Việt cộng”, giành thắng lợi quyết định, xoay chuyển tình thế trên chiến trường 
MN, nhưng với nỗ lực cao nhất của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, chúng ta đã 
đánh bại chiến lược “CTĐB” ở MN của đế quốc Mĩ. Điều này thể hiện như thế nào? 
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 1. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam 
a. Mục tiêu: Trình bày được âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược "Chiến 
tranh cục bộ". 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩa cá nhân và trả lời 
câu hỏi của GV 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chiến đấu chống chiến lược 
 "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ 
 - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: 
 (1965 - 1968) 
 ? Nguyên nhân nào khiến Mĩ tiến hành chiến 
 1. Chiến lược "Chiến tranh 
 lược " Chiến tranh cục bộ " ở miền Nam? 
 cục bộ" của Mĩ ở miền Nam 
 ? Trình bày âm mưu và hành động của Mĩ 
 * Hoàn cảnh: 
 trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ". 
 - Sau thất bại của "Chiến lược 
 ? CL “CTCB”và “CTĐB” của Mĩ ở MN có 
 chiến tranh đặc biệt" Mĩ chuyển 
 điểm gì giống và khác nhau?(HS K – G) 
 sang ''Chiến lược chiến tranh cục 
 (Giống: Đều là ctr thực dân kiểu mới bộ" . 
 Khác: LL tham chiến chủ yếu trong “CTĐB” - Chiến lược này được tiến hành 
 là ngụy quân và cố vấn Mi. Trong “CTCB” bằng quân Mĩ, quân đồng minh 
 là lính viễn chinh Mĩ, chư hầu+ lính Nguỵ) và quân đội Sài Gòn, trong đó 
 quân Mĩ giữ vai trò quan trọng 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 không ngừng tăng lên về số 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV lượng và trang bị. 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 * Âm mưu và thủ đoạn 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo 
 dõi, hỗ trợ HS. - Tăng cường đổ quân viễn 
 chinh Mĩ và đồng minh vào miền 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 Nam. 1969: 1,5tr quân, hơn nửa 
 luận 
 triệu quân Mĩ (trong tổng số 1.5 
 - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung. 
 triệu quân) gấp 3 lần chiến tranh 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đặc biệt 
 vụ học tập 
 - Tiến hành cuộc hành quân 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 “tìm diệt” và bình định đánh vào 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 đất thánh Việt cộng: 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. + Đánh vào thôn Vạn Tường 
 (Quảng Ngãi) 
 + Hai cuộc phản công chiến 
 lược mùa khô 1965-1966; 1966-
 1967 
 Hoạt động 2: Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của 
Mĩ 
a. Mục tiêu: Lập được niên biểu những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong 
chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn 
Tường, và trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên lược đồ. b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc tư liệu SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận 
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) 
 sinh 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Miền Nam chiến đấu chống chiến 
 học tập lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ 
 - NV 1: GV hướng dẫn hS lập niên Mặt trận Thắng lợi 
 biểu các sự kiện tiêu biểu của cuộc 
 - 19-8-1965, tại Vạn Tường, 
 chiến đấu của nhân dân MN chống 
 ta tiêu diệt 900 tên địch 22 
 chiến lược CTCB 
 xe tăng...13 máy bay. => cao 
 Thời gian Sự kiện trào “tìm mỹ mà đánh, lùng 
 ngụy mà diệt” 
 - Đông - Xuân 1965-1966, 
 - Chia lớp thành 6 nhóm: Đọc SGK, 
 Mĩ mở 5 cuộc hành quân 
 quan sát tranh ảnh, thảo luận và 
 "Tìm diệt" vào hai hướng 
 hoàn thành bảng thống kê trên. 
 chiến lược Đông Nam Bộ và 
 - NV 2: GV chiếu lược đồ hình 65 Quân sự khu V. 
 và yêu cầu HS trần thuật diễn biến 
 - Đông -Xuân 1966-1967, 
 trận Vạn Tường. 
 Mĩ mở 3 cuộc hành quân 
 - NV 3: HS suy nghĩ cá nhân và trả 
 "Tìm diệt", "Bình định". 
 lời: Trận Vạn Tường có kết quả và ý 
 đánh vào căn cứ Dương 
 nghĩa như thế nào? 
 Minh Châu(Tây Ninh) 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học 
 - Ta đập tan cả hai cuộc 
 tập 
 phản công mùa khô của 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. địch. 
 GV khuyến khích các nhóm hợp tác 
 Chính trị, - Ta cũng giành được những 
 với nhau khi thực khi thực hiện 
 đối ngoại thắng lợi lớn. 
 nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ 
 trợ HS. + Ở nông thôn, quần chúng 
 đứng lên đấu tranh chống 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt 
 ách kìm kẹp, phá từng mảng 
 động và thảo luận 
 l p chi 
 - Các nhóm trình bày. HS nhóm ớn “ấ ến lược”
 khác nhận xét, phản biện + Thành thị: công nhân, các 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực tầng lớp nhân dân lao động, 
 hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận học sinh, sinh viên đấu 
 xét, đánh giá, kết quả thực hiện tranh đòi Mĩ rút về nước. 
 nhiệm vụ học tập của học sinh. 
 + Vùng giải phóng được mở 
 Chính xác hóa các kiến thức đã 
 rộng . 
 hình thành cho học sinh. 
Hoạt động 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 
 a. Mục tiêu: HS nắm được vì sao Đảng ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu 
Thân 1968, diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng Tiến công và nổi dậy Tết Mậu 
Thân 1968 
b. Nội dung: HS đọc tư liệu SGK, suy nghĩ cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung 
 chính) 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi 
 dậy Tết Mậu Thân 1968 
 GV: Cho HS nghiên cứu sử liệu SGK và trả 
 lời các câu hỏi a. Nguyên nhân: 
 ? Nguyên nhân nào khiến ta chủ động mở - Do so sánh lực lượng giữa ta và 
 cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1968? địch có lợi cho ta. 
 ? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra - Nước Mĩ bước vào kì bầu cử tổng 
 như thế nào? thống... 
 ? Trần thuật lược đồ trên lược đồ. 
 ? Tại sao ta lại tấn công vào dịp tết? 
 ? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy có ý 
 nghĩa như thế nào? 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 b. Diễn biến: 3 đợt 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 - Đợt 1: Từ 30,31-1-1968 đến 25-
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 02-1968, 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV 
 theo dõi, hỗ trợ HS. - Đợt 2: Tháng 5 và 6-1968. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Đợt 3: Tháng 8 và 9 -1968 
 th o lu n 
 ả ậ 
 - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã 
 hình thành cho học sinh. 
 Hoạt động 4: Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền 
Bắc. 
a. Mục tiêu: Biết được cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc 
của Mĩ. 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, thảo luận cặp đôi, suy nghĩ cá 
nhân và trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Miền Bắc vừa 
 chiến đáu chống 
 - NV 1: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh, thảo luận cặp đôi và 
 chiến tranh phá 
 Trả lời câu hỏi: 
 hoại lần thứ nhất 
 ? Mĩ thực hiện ném bom bắn phá miền Bắc trong hoàn cảnh của Mĩ, vừa sản 
 nào? xuất (1965 – 1968) 
 ? Trình bày cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá 1. Mĩ tiến hành 
 hoại miền Bắc của Mĩ. chiến tranh không 
 quân và hải quân 
 - NV 2: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi: Âm mưu cử 
 phá hoại miền Bắc 
 Mĩ khi thực hiện ném bom pha hoại miền Bắc là gì? (HS 
 K – G) - Mĩ dựng lên "sự 
 kiện Vịnh Bắc Bộ" (8 
 (- Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây 
 - 1964), cho máy bay 
 dựng CNXH ở miền Bắc. 
 ném bom miền Bắc. 
 - Ngăn chặn nguồn chi viện bên ngoài vào miền Bắc và từ 
 - Đến ngày 7 - 2 - 
 miền Bắc vào Nam. 
 1965, lấy cớ "trả 
 - Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí quyết tam chống đũa" việc Quân giải 
 Mỹ của nhân dân ta) phóng miền Nam 
 tiến công doanh trại 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 quân Mĩ ở Plâycu, 
 Mĩ chính thức gây ra 
 cuộc chiến tranh 
 bằng không quân và HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học hải quân phá hoại 
 sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học miền Bắc. 
 tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các 
 kiến thức cho học sinh. 
* Hoạt động 5. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn 
a. Mục tiêu: Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền 
Nam. Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của 
GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Miền Bắc thực hiện nghĩa 
 vụ hậu phương lớn 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát tranh ảnh, 
 suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi: - Miền Bắc vừa chiến đấu 
 chống chiến tranh phá hoại của 
 ? Trình bày những chi viện của hậu phương miền 
 đế quốc Mĩ vừa tích cực chi 
 Bắc cho tiền tuyến miền Nam. 
 viện sức người, sức của cho 
 ? Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc miền Nam. Đảm bảo kịp thời 
 đối với miền Nam. chi viện cho miền Nam theo 
 phương châm “thóc không 
 ? Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam có ý 
 thiếu một cân, quân không thiếu 
 nghĩa gì? 
 một người”. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Khai thông đường Hồ Chí 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Minh trên bộ và trên biển, nối 
 liền hậu phương với tiền tuyến 
 Bước 3. HS lần lượt trả lời câu hỏi, HS khác nhận 
 xét, bổ sung - Trong 4 năm 1965 – 1968), 
 miền Bắc chi viện về sức người 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 và sức của cho miền Nam tăng 
 học tập 
 10 lần so với giai đoạn trước. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, 
 * Ý nghĩa: 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 
 Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Yêu cầu HS quan sát hình 70. Những Góp phần đánh bại chiến lược 
 thửa ruộng vì miền Nam của nông dân xã Hoà “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ, 
 Lạc (Kim Sơn, Ninh Bình) - SGK và nhận xét về đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ 
 tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền bước sang giai đoạn mới. 
 Nam. 
* Hoạt động 6: Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá 
chiến tranh" của Mĩ 
a. Mục tiêu: Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá 
chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh". 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) 
 sinh 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học III. Chiến đấu chống chiến lược "Việt 
 tập Nam hoá chiến tranh" và "Đông 
 Dương hoá chiến tranh" của Mĩ (1969 
 - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: Trình bày 
 - 1973) 
 những âm mưu và thủ đoạn của Mĩ 
 trong chiến lược "Việt Nam hoá 1. Chiến lược "Việt Nam hoá chiến 
 chiến tranh" và "Đông Dương hoá tranh" và "Đông Dương hoá chiến 
 chiến tranh". tranh" của Mĩ 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học - Sau thất bại của chiến lược "Chiến 
 tập tranh cục bộ", Mĩ chuyển sang chiến 
 lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 
 Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn 
 GV khuyến khích học sinh hợp tác 
 Đông Dương, thực hiện "Đông Dương 
 với nhau khi thực khi thực hiện 
 hoá chiến tranh". 
 nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ 
 HS. - Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến 
 tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động 
 hoả lực Mĩ, vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ 
 và thảo luận 
 th ng c v n quân s . 
 - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ ố ố ấ ự
 sung. - Quân đội Sài Gòn được sử dụng như là 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện lực lượng xung kích trong các cuộc hành 
 nhiệm vụ học tập quân mở rộng xâm lược Cam-pu-chia 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
 năm 1970, Lào năm 1971, thực hiện âm 
 đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 mưu "dùng người Đông Dương đánh 
 học tập của học sinh. Chính xác hóa 
 người Đông Dương. các kiến thức đã hình thành cho học 
 sinh. 
* Hoạt động 7. Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông 
Dương hoá chiến tranh của Mĩ 
a. Mục tiêu: Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống 
chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu 
hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá 
 chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh 
 - GV hướng dân HS lập niên biểu các sự kiện 
 của Mĩ 
 chính của cuộc chiến đấu chống chiến lược 
 VNCT và ĐDHCT Mặt Sự kiện 
 trận 
 Mặt trận Sự kiện 
 a. Trên - Ngày 6-6-1969, Chính phủ Cách 
 mặt mạng lâm thời Cộng hoá miền Nam 
 - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc trận Việt Nam ra đời được nhiều nước 
 SGK và hoàn thiện bảng trên . chính công nhận. 
 trị: 
 Bước 2. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - 4-1970, Hội nghị cấp cao 3 nước 
 GV khuyến khích các nhóm hợp tác với nhau Đông Dương họp quyết tâm đánh Mĩ.. 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV 
 b. Trên - Từ 30-4 đến 30-6-1970 Liên quân 
 theo dõi, hỗ trợ HS. 
 mặt Việt - Miên, đã đập tan cuộc hành 
 Bước 3. Các nhóm trình bày. HS nhóm khác trận quân xâm lược Can -pu-chia của Mĩ -
 nhận xét, bổ sung quân Nguỵ. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm sự: 
 vụ học tập - Từ 12-2 đến 23-3-1971, Liên quân 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh Lào - Việt đập tan cuộc hành quân 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của ''Lam Sơn 719" của Mĩ- Nguỵ. 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức 
 - từ 30-3-1972, ta mở cuộc tiến công 
 Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: Liên hệ chiến lược => Ta đã chọc thủng 3 
 với tấm gương Bác Hồ, GD tinh thần lao phòng tuyến quan trọng của địch 
 động, chiến đấu cho HS. Quảng trị, Tây Nguyên, Đông Nam 
 Bộ. Buộc Mĩ phải "Mĩ hoá" trở lại 
 chiến tranh xâm lược 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cả nước trực tiếp đấu 
tranh chống Mĩ cứu nước. 
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá 
trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân 
Câu hỏi: Nêu thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong những năm 1965 - 
1967 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ 
 - Dự kiến sản phẩm 
Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong những năm 1965 - 1967 
góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ 
 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 
 Chiến thắng hai mùa khô (đông- xuân 1965 - 1966 và đông xuân 1966 - 1967) 
 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968). 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. 
Em hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược "Chiến tranh cục 
bộ" và "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam? 
Dự kiến sản phẩm 
Giống nhau: 
 Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn 
cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai. 
 Cùng chung mục tiêu là chống phá cách mạng miền Nam, biến miền Nam thành 
thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. 
 Có sự tham gia và chi phối của tiền của, vũ khí và cố vấn quân sự Mĩ. 
 Cả hai đều bị thất bại. 
Khác nhau: 
 Tiêu chí so Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ 
 sánh Quy mô chiến Ở miền Nam Mở rộng hai miền Nam – Bắc 
 tranh 
 Mục tiêu Chống phá cách mạng và Vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền 
 bình định miền Nam Bắc. 
 Thủ đoạn “Ấp chiến lược” được coi chiến lược hai gọng kìm tìm diệt và bình 
 như “xương sống” định. 
 Lực lượng tham Quân đội tay sai, dưới sự chỉ Mĩ, chư hầu, Ngụy. 
 chiến huy của cố vấn Mĩ, dùng 
 người Việt đánh người Việt. Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất. 
 Tính chất ác liệt Ác liệt Rất ác liệt ở mục tiêu vừa nhằm tiêu diệt 
 quân chủ lực và bình định miền Nam, phá 
 hoại miền Bắc, số quân tham chiến đông, vũ 
 khí hiện đại, hỏa lực mạnh cả trên bộ, trên 
 không, trên biển. 
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 
+ Sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. 
+ Học bài cũ. 
+ Tìm hiểu lịch sử Hiệp Hòa từ 1954 đến nay. 
 Ngày soạn: 4/5/2024 
 Ngày dạy: 
 TIẾT 43. LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG 
 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HIỆP HÒA TỪ 1954 ĐẾN NAY 
I. MỤC TIÊU 
1.Về kiến thức: 
Qua bài học giúp HS nắm được: 
- Hiệp Hòa trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược (1954- 1975) 
- Hiệp Hòa trong thời kì hòa bình, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – nay) 
 2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề 
 và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; 
 - Năng lực đặc thù: 
 + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch 
 sử. 
 + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
 trong học tập và thực tiễn và rèn luyện các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các 
 sự kiện lịch sử. 
 3. Phẩm chất 
 - Góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm 
 chỉ. Biết kính trọng những chiến sĩ cách mạng đã hy sinh cho độc lập tự do của tổ 
 quốc. Những đóng góp của nhân dân Hiệp Hòa trong các cuộc kháng chiến và trong 
 sự nghiệp đổi mới hiện nay. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Kế hoạch bài dạy. 
 - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 
 - Máy tính, ti vi 
 2. Chuẩn bị của học sinh. 
 - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi 
theo yêu cầu của giáo viên. 
c. Sản phẩm: Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác 
nhau 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV chiếu hình ảnh tượng đài truyền thống huyện Hiệp Hòa và yêu cầu HS trả lời câu 
hỏi 
? Em biết gì về hình ảnh này? 
? Em có cảm xúc như thế nào khi quan sát hình ảnh này? 
- HS quan sát hình ảnh và đưa ra câu trả lới. 
- HS khác nhận xét, bổ sung. 
- Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới: Hình ảnh các em quan sát là 
tượng đài truyền thống Hiệp Hòa, được xây dựng năm 1970. Đây được coi là biểu 
tượng truyền thống cách mạng của nhân dân huyện Hiệp Hòa. Để biết được Hiệp Hòa 
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược (1954- 1975) và Hiệp Hòa trong thời kì 
hòa bình, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – nay) như thế nào. Chúng ta sẽ 
tìm hiểu vào bài mới hôm nay. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hiệp Hòa trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ 
xâm lược (1954 – 1975) 
a. Mục tiêu: 
- Qua hoạt động giúp HS nắm được những đóng góp của nhân dân Hiệp Hòa trong 10 
năm đầu dựng CNXH (1954 – 1965) và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ quê hương, 
góp phần chi viện cho miền Nam đánh Mỹ (1965 – 1975) 
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, nghiên cứu tài liệu, quan sát 
tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiên: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I, Hiệp Hòa trong thời kì kháng chiến chống 
 đế quốc Mỹ xâm lược (1954- 1975) 
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, suy 
nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi: 1. Hiệp Hòa trong 10 năm đầu xây dựng 
 CNXH ( 1954- 1965) 
? Nêu tóm tắt tình hình nước ta sau năm 1954? 
 - Sau ngày hòa bình lập lại, nhân dân Hiệp Hòa 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS 
 đã bắt tay vào việc thực hiện công cuộc cải cách 
nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh ảnh, suy 
 ruộng đất, khôi phục kinh tế và cải tạo quan hệ 
nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành 
 sản xuất. Trong đó nhiệm vụ quan trọng đầu 
PHT 
 tiên là phải hoàn thành công cuộc cải cách 
+ Nhóm 1,2: hoàn thành PHT 1: ruộng đất. 
1. Sau khi hòa bình được lập lại nhân dân Hiệp - Từ tháng 10/1954 cuộc cải cách ruộng đất 
Hòa đã bắt tay vào thực hiện những nhiệm vụ được triển khai ở Hiệp Hòa. Sau hơn một năm, 
gì? Trong những nhiệm vụ đó nhiệm vụ nào cuộc cải cách ruộng đất ở Hiệp Hòa đã căn bản 
là quan trọng nhất? hoàn thành. Ta đã tịch thu của địa chủ, phú 
 nông 2.141 mẫu ruộng chia cho 1824 hộ nông 
2. Cuộc cải cách ruộng đất ở Hiệp Hòa đã thu 
 dân, khẩu hiệu “người cày có ruộng” trở thành 
được những thành tựu gì? 
 hiện thực. 
3. Sau cải cách ruộng đất, nhân dân Hiệp Hòa 
 - Sau cải cách ruộng đất, thực hiện chủ trương, 
tiếp tục tiến hành công việc gì? Kết quả của 
 chính sách của Đảng và Chính phủ, ta đẩy mạnh 
nó ra sao? 
 công tác hợp tác hoá nông nghiệp.Đến cuối 
+ Nhóm 3,4: hoàn thành PHT 2: năm 1960, Hiệp Hoà có 266 hợp tác xã nông 
 nghiệp (nhiều nhất tỉnh Bắc Giang - 1.781 hợp 
1. Nhân dân Hiệp Hòa đã làm gì để bảo vệ 
 tác xã) 
được quê hương, đất nước, góp phần cho viện 
cho miền Nam? - Từ năm 1961, nhân dân Hiệp Hoà cùng cả 
 nước bắt tay vào việc thực hiện kế hoạch Nhà 
2. Nhân dân Hiệp Hòa đã những tựu gì trong 
 nước 5 năm 1961- 1965 nhằm xây dựng bước 
sản xuất và văn hóa - giáo dục? 
 đầu cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV Sau 5 năm đã đạt được thành tựu rực rỡ trên 
theo dõi, hỗ trợ HS, khuyến khích các nhóm nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế. 
hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm 
 2. Hiệp Hòa trong sự nghiệp xây dựng và bảo 
vụ học tập. 
 vệ quê hương, góp phần chi viện cho miền 
Bước 3. Các nhóm trình bày. HS nhóm khác Nam đánh Mĩ ( 1965- 1975) 
nhận xét, bổ sung 
 - Trong hoàn cảnh mới, cùng với cả nước, Hiệp 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Hoà chủ động chuyển mọi hoạt động sang thời 
vụ học tập chiến, vừa chiến đấu, vừa lao động sản xuất và 
 chi viện cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, 
 đánh Mĩ. 
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học 
sinh. Chính xác hóa các kiến thức và giới thiệu - Trong điều kiện có chiến tranh phá hoại, công 
hình ảnh Chủ tích HCM về dự HN cải cách tác phòng không nhân dân, sẵn sàng chiến đấu ruộng đất ở Xuân Cẩm năm 1955 và hình ảnh được đặc biệt quan tâm. Hội đồng quân sự 
 di tích lưu niệm Bác Hồ về dự hội nghị và huyện đã cho xây dựng các tổ bắn máy bay Mĩ 
 thăm Xuân Cẩm – Hiệp Hòa năm 1955. ở Đức Thắng, thị trấn Thắng, Xuân Cẩm, Châu 
 Minh, Hợp Thịnh, Hùng Sơn, Hòa Sơn. Cho 
 GV cho HS quan sát bảng thống kê số lượng 
 sửa thêm các hố cá nhân và hệ thống giao thông 
 người nhập ngũ của Hiệp Hòa từ năm 1965 – 
 hào. 
 1969 
 - Ngày 24/10/1967 nhân dân và lực lượng vũ trang 
 Số lượng Tỷ lệ % 
 Năm Hiệp Hoà vinh dự được tặng Huân chương Quân 
 nhập ngũ (so với chỉ tiêu) công hạng Hai, Huân chương Chiến công hạng 
 Hai, hạng Ba và ba cờ "Bắt giặc lái giỏi. Trong 
 1965 1.990 102 
 cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2, 
 1966 1.460 100 nhiều xã và đơn vị có thành tích được Đảng và 
 Nhà nước động viên khen thưởng: Xã Ngọc Sơn, 
 1967 1.261 79 
 Danh Thắng, Hoà Sơn, Quang Minh, Mai Trung 
 1968 1.348 98,8 , . 
 1969 351 110.3 - Trong chiến tranh, các đợt tuyển quân diễn ra liên 
 tục, động viên lớp thanh niên Hiệp Hòa hăng hái 
 (B ng th ng kê s i nh
 ả ố ố lượng ngườ ập ngũ lên đường “Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước” hoàn 
 c a Hi p Hòa t 1969) 
 ủ ệ ừ năm 1965 – thành xuất sắc nhiệm vụ với tổ quốc. 
 GV giảng: Càng gần thắng lợi, yêu cầu chi 
 - Trong lao động sản xuất, Hiệp Hoà luôn đi 
 viện càng cao; chỉ tiêu tuyển quân năm 1975 
 đầu trong phong trào hợp tác hoá nông nghiệp. 
 gấp đôi năm 1974; riêng đợt 1 đầu năm, khám 
 sức khoẻ đạt 130% (3.590 người), trúng tuyển - Trong sự nghiệp văn hóa – giáo dục: Với tinh thần 
 đi chiến đấu đạt 180% chỉ tiêu cả năm; có 317 quyết tâm “dạy tốt- học tốt” sự nghiệp giáo dục vẫn 
 thanh niên nhập ngũ ở tuổi 17. Công tác huy có bước phát triển. 
 động lương thực đạt cao: 6 tháng cuối năm 
 - Bước sang năm 1975, thời cơ giành thắng lợi 
 1974 với cố gắng rất lớn đãđạt 140% kế hoạch, 
 trong sự nghiệp giải phóng miền Nam đã xuất 
 thì 3 tháng đầu năm 1975 trong lúc giáp hạt 
 hiện. Đảng bộ và nhân dân Hiệp Hòa muôn 
 vẫn đạt 160% kế hoạch. 
 người như một, bằng cố gắng phi thường cùng 
 - Và trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu cả nước làm nên chiến thắng vĩ đại 
 nước hàng trăm người con của xã đã lên đường 
 vào Nam chiến đấu. Nhiều người đã mãi mãi 
 không trở về, hoặc bỏ lại một phần xương máu 
 của mình vì sự nghiệp giải phóng miền nam 
 thống nhất đất nước. 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu Hiệp Hòa trong mười năm xây dựng quê hương, góp 
phần chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ( 1975- 1985) 
a. Mục tiêu: 
 - Qua hoạt động giúp HS: + Nắm được những đóng góp của nhân dân Hiệp Hòa trong mười năm xây dựng quê 
 hương, góp phần chiến đấu bảo vệ tổ quốc (1975 – 1985). 
 b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 
 để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 d. Tổ chức thực hiên: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hiệp Hòa trong những năm 
 1975 đến nay 
 - GV đặt vấn đề: Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến 
 chống Mỹ, cứu nước năm 1975 đã đưa nước ta bước 1. Mười năm xây dựng quê hương, 
 vào một thời kỳ mới. Sau ngày miền Nam hoàn toàn góp phần chiến đấu bảo vệ Tổ quốc 
 giải phóng, đất nước thống nhất cùng đi lên chủ nghĩa ( 1975- 1985) 
 xã hội, Đảng bộ và nhân dân Hiệp Hòa đã tập trung trí 
 - Trong các năm từ 1976 – 1985 nhân 
 tuệ, sức lực khai thác mọi tiềm năng, phát huy thuận lợi 
 dân Hiệp Hoà bắt tay vào việc thực 
 vượt qua những khó khăn, thử thách, từng bước đi lên, 
 hiện các kế hoạch 5 năm (1976- 1980) 
 xây dựng quê hương ngày càng ấm no, giàu đẹp. 
 và (1981 - 1985) nhằm tiếp tục khôi 
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ cá nhân phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất 
 và trả lời câu hỏi: kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội và thu 
 được nhiều thành tựu đáng kể. 
 ? Sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, nhân 
 dân Hiệp Hòa đã làm gì xây dựng quê hương đất nước? - Bên cạnh đó, trong giai đoạn này 
 quân dân Hiệp Hoà còn góp phần 
 ? Bên cạnh những thuận lợi trong công cuộc xây dựng 
 tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 
 CNXH, nhân dân còn gặp những khó khăn gì? 
 chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu bảo 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV theo dõi, vệ vững chắc biên giới của Tổ quốc. 
 hỗ trợ HS. 
 - Khó khăn: Tình hình kinh tế, xã hội 
 Bước 3. HS lần lượt trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung vẫn chưa ổn định; nhiều vấn đề cấp 
 bách về cơ bản vẫn chưa được giải 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 quyết; tốc độ tăng trưởng kinh tế còn 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả chậm; lương thực, thực phẩm chưa 
 thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng tối 
 hóa các kiến thức thiểu của nhân dân... 
* Hoạt động 3: Tìm hiểu Hiệp Hòa trên con đường đổi mới ( 1986- nay) 
a. Mục tiêu: 
 - Qua hoạt động giúp HS: + Năm được bối cảnh lịch sử, chủ trương đổi mới đất nước và những thành tựu tiêu 
biểu về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục của Hiệp Hòa trong thời kì đổi 
mới (1986 – 2020) 
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, 
thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiên: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM 
 GV& HS 
 Bước 1: Chuyển giao 2. Hiệp Hòa trên con đường đổi mới ( 1986- nay) 
 nhiệm vụ học tập 
 2.1. Bối cảnh lịch sử và chủ trương đổi mới đất nước của Đảng. 
 - NV1: GV yêu cầu HS 
 * Hoàn cảnh lịch sử: 
 nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ 
 cá nhân và trả lời câu hỏi: - Sau 10 năm thống nhất đất nước 1975 – 1985, nhân dân ta đã 
 giành được nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng 
 ? Tại sao Đảng ta tiến hành 
 và bảo vệ tổ quốc Việt Nam nhưng cũng gặp phải những khó khăn 
 đổi mới? 
 rất to lớn => chúng ta phải đổi mới. 
 ? Chủ trương đổi mới của 
 - Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội 
 Đảng? 
 toàn quốc lần thứ VI (12/1986) sau đó được bổ sung hoàn thiện 
 - NV 2: GV yêu cầu HS trong các kỳ Đại hội tiếp theo. 
 nghiên cứu tài liệu, thảo luận 
 * Chủ trương đổi mới 
 nhóm và trả lời câu hỏi 
 - Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu 
 Nhóm 1,2: Những thành tựu 
 của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu đó được thực hiện có 
 của nhân dân Hiệp Hòa trong 
 hiệu quả bằng quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội với những 
 giai đoạn 1986 – 2010. 
 hình thức bước đi và biện pháp thích hợp 
 Nhóm 1,2: Những thành tựu 
 - Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế phải gắn liền 
 của nhân dân Hiệp Hòa trong 
 với đổi mới chính trị. Trọng tâm là đổi mới về kinh tế 
 giai đoạn 2010 - 2020. 
 - Tháng 9 năm 1986 Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hiệp Hòa 
 Bước 2: HS thực hiện 
 lần thứ 16 đã được triệu tập đây là đại hội có ý nghĩa vô cùng 
 nhiệm vụ học tập. GV theo 
 quan trọng trong sự nghiệp đổi mới đại hội đã vạch ra chiến lược 
 dõi, hỗ trợ HS. 
 phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện trong thời kỳ mới. 
 Bước 3. HS lần lượt trả lời. 
 2.2. Những thành tựu tiêu biểu về chính trị, kinh tế - xã hội, 
 HS khác nhận xét, bổ sung 
 văn hóa – giáo dục của Hiệp Hòa trong thời kì đổi mới (1986 
 Bước 4. Đánh giá kết quả – 2020) 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Từ năm 2000, Hiệp Hoà thu nhiều thành tựu rực rỡ trong công 
 cuộc dựng xây quê hương, đất nước.... GV bổ sung phần phân tích --- Nhìn lại chặng đường lịch sử của Hiệp Hoà nói riêng, trong thế 
 nhận xét, đánh giá, kết quả kỷ XX và thập niên đầu thế kỉ XXI chúng ta có thể khẳng định rõ nét 
 thực hiện nhiệm vụ học tập rằng- đây là một thời kì lịch sử đầy biến động với biết bao biến cố 
 của học sinh. Chính xác lịch sử lớn trên tất cả các lĩnh vực. Lịch sử Hiệp Hoà trong giai đoạn 
 hóa các kiến thức này mang đậm chất anh hùng và cách mạng. 
 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá 
 trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 
 - Em hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của nhân dân Hiệp Hòa trong thời kì đổi mới 
 đất nước? 
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG 
 a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
 những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu tài liệu và hoàn thành bài tập 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
- Kể tên các kì Đại hội Đảng bộ Hiệp Hòa? 
- Nêu phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản xây dựng và phát triển 
quê hương Hiệp Hòa giai đoạn 2021 – 2025? 
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Hiệp Hòa thời kì đổi mới. 
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 
- HS học bài cũ, làm bài tập về nhà. 
- Đọc và soạn bài 31. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan