Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 4/5/2024 Ngày dạy: TIẾT 42. BÀI 29 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1963-1975) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Trình bày được âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ". - Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường, trên lược đồ. - Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968. - Biết được cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc của Mĩ. - Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. - Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh". - Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, trả lời các câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức hoạt động: - Giáo viên cho xem hình 66 SGK, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về các bức ảnh này? - Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. - GV kết nối vào bài mới: Sau thất bại ở chiến lược “CTĐB” ở MN, để gỡ thế bí về chiến lược, đế quốc Mĩ đã nâng cuộc chiến tranh ở MN lên mức cao hơn “CTCB”, lính viễn chinh Mĩ được đưa ào ạt sang MN VN (giữa 1965) với những sư đoàn sừng sỏ, vũ khí hiện đại với chiến lược 2 gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” để tiêu diệt CM MN, cộng với tăng cường bắn phá MB để chặn đứng từ gốc những đòn tấn công của “Việt cộng”, giành thắng lợi quyết định, xoay chuyển tình thế trên chiến trường MN, nhưng với nỗ lực cao nhất của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, chúng ta đã đánh bại chiến lược “CTĐB” ở MN của đế quốc Mĩ. Điều này thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: 1. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam a. Mục tiêu: Trình bày được âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ". b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩa cá nhân và trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: (1965 - 1968) ? Nguyên nhân nào khiến Mĩ tiến hành chiến 1. Chiến lược "Chiến tranh lược " Chiến tranh cục bộ " ở miền Nam? cục bộ" của Mĩ ở miền Nam ? Trình bày âm mưu và hành động của Mĩ * Hoàn cảnh: trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ". - Sau thất bại của "Chiến lược ? CL “CTCB”và “CTĐB” của Mĩ ở MN có chiến tranh đặc biệt" Mĩ chuyển điểm gì giống và khác nhau?(HS K – G) sang ''Chiến lược chiến tranh cục (Giống: Đều là ctr thực dân kiểu mới bộ" . Khác: LL tham chiến chủ yếu trong “CTĐB” - Chiến lược này được tiến hành là ngụy quân và cố vấn Mi. Trong “CTCB” bằng quân Mĩ, quân đồng minh là lính viễn chinh Mĩ, chư hầu+ lính Nguỵ) và quân đội Sài Gòn, trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập không ngừng tăng lên về số HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV lượng và trang bị. khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi * Âm mưu và thủ đoạn thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. - Tăng cường đổ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh vào miền Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Nam. 1969: 1,5tr quân, hơn nửa luận triệu quân Mĩ (trong tổng số 1.5 - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung. triệu quân) gấp 3 lần chiến tranh Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đặc biệt vụ học tập - Tiến hành cuộc hành quân GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh “tìm diệt” và bình định đánh vào giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của đất thánh Việt cộng: học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. + Đánh vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) + Hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966; 1966- 1967 Hoạt động 2: Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ a. Mục tiêu: Lập được niên biểu những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường, và trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên lược đồ. b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc tư liệu SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Miền Nam chiến đấu chống chiến học tập lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ - NV 1: GV hướng dẫn hS lập niên Mặt trận Thắng lợi biểu các sự kiện tiêu biểu của cuộc - 19-8-1965, tại Vạn Tường, chiến đấu của nhân dân MN chống ta tiêu diệt 900 tên địch 22 chiến lược CTCB xe tăng...13 máy bay. => cao Thời gian Sự kiện trào “tìm mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” - Đông - Xuân 1965-1966, - Chia lớp thành 6 nhóm: Đọc SGK, Mĩ mở 5 cuộc hành quân quan sát tranh ảnh, thảo luận và "Tìm diệt" vào hai hướng hoàn thành bảng thống kê trên. chiến lược Đông Nam Bộ và - NV 2: GV chiếu lược đồ hình 65 Quân sự khu V. và yêu cầu HS trần thuật diễn biến - Đông -Xuân 1966-1967, trận Vạn Tường. Mĩ mở 3 cuộc hành quân - NV 3: HS suy nghĩ cá nhân và trả "Tìm diệt", "Bình định". lời: Trận Vạn Tường có kết quả và ý đánh vào căn cứ Dương nghĩa như thế nào? Minh Châu(Tây Ninh) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học - Ta đập tan cả hai cuộc tập phản công mùa khô của HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. địch. GV khuyến khích các nhóm hợp tác Chính trị, - Ta cũng giành được những với nhau khi thực khi thực hiện đối ngoại thắng lợi lớn. nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. + Ở nông thôn, quần chúng đứng lên đấu tranh chống Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt ách kìm kẹp, phá từng mảng động và thảo luận l p chi - Các nhóm trình bày. HS nhóm ớn “ấ ến lược” khác nhận xét, phản biện + Thành thị: công nhân, các Bước 4. Đánh giá kết quả thực tầng lớp nhân dân lao động, hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận học sinh, sinh viên đấu xét, đánh giá, kết quả thực hiện tranh đòi Mĩ rút về nước. nhiệm vụ học tập của học sinh. + Vùng giải phóng được mở Chính xác hóa các kiến thức đã rộng . hình thành cho học sinh. Hoạt động 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 a. Mục tiêu: HS nắm được vì sao Đảng ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968, diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng Tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 b. Nội dung: HS đọc tư liệu SGK, suy nghĩ cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 GV: Cho HS nghiên cứu sử liệu SGK và trả lời các câu hỏi a. Nguyên nhân: ? Nguyên nhân nào khiến ta chủ động mở - Do so sánh lực lượng giữa ta và cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1968? địch có lợi cho ta. ? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra - Nước Mĩ bước vào kì bầu cử tổng như thế nào? thống... ? Trần thuật lược đồ trên lược đồ. ? Tại sao ta lại tấn công vào dịp tết? ? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy có ý nghĩa như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập b. Diễn biến: 3 đợt HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Đợt 1: Từ 30,31-1-1968 đến 25- khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 02-1968, thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. - Đợt 2: Tháng 5 và 6-1968. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Đợt 3: Tháng 8 và 9 -1968 th o lu n ả ậ - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hoạt động 4: Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc. a. Mục tiêu: Biết được cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc của Mĩ. b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, thảo luận cặp đôi, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Miền Bắc vừa chiến đáu chống - NV 1: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh, thảo luận cặp đôi và chiến tranh phá Trả lời câu hỏi: hoại lần thứ nhất ? Mĩ thực hiện ném bom bắn phá miền Bắc trong hoàn cảnh của Mĩ, vừa sản nào? xuất (1965 – 1968) ? Trình bày cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá 1. Mĩ tiến hành hoại miền Bắc của Mĩ. chiến tranh không quân và hải quân - NV 2: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi: Âm mưu cử phá hoại miền Bắc Mĩ khi thực hiện ném bom pha hoại miền Bắc là gì? (HS K – G) - Mĩ dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ" (8 (- Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây - 1964), cho máy bay dựng CNXH ở miền Bắc. ném bom miền Bắc. - Ngăn chặn nguồn chi viện bên ngoài vào miền Bắc và từ - Đến ngày 7 - 2 - miền Bắc vào Nam. 1965, lấy cớ "trả - Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí quyết tam chống đũa" việc Quân giải Mỹ của nhân dân ta) phóng miền Nam tiến công doanh trại Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập quân Mĩ ở Plâycu, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học hải quân phá hoại sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học miền Bắc. tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức cho học sinh. * Hoạt động 5. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn a. Mục tiêu: Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn - GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi: - Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của ? Trình bày những chi viện của hậu phương miền đế quốc Mĩ vừa tích cực chi Bắc cho tiền tuyến miền Nam. viện sức người, sức của cho ? Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc miền Nam. Đảm bảo kịp thời đối với miền Nam. chi viện cho miền Nam theo phương châm “thóc không ? Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam có ý thiếu một cân, quân không thiếu nghĩa gì? một người”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Khai thông đường Hồ Chí HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Minh trên bộ và trên biển, nối liền hậu phương với tiền tuyến Bước 3. HS lần lượt trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung - Trong 4 năm 1965 – 1968), miền Bắc chi viện về sức người Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và sức của cho miền Nam tăng học tập 10 lần so với giai đoạn trước. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, * Ý nghĩa: kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Yêu cầu HS quan sát hình 70. Những Góp phần đánh bại chiến lược thửa ruộng vì miền Nam của nông dân xã Hoà “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ, Lạc (Kim Sơn, Ninh Bình) - SGK và nhận xét về đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền bước sang giai đoạn mới. Nam. * Hoạt động 6: Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ a. Mục tiêu: Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh". b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học III. Chiến đấu chống chiến lược "Việt tập Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ (1969 - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: Trình bày - 1973) những âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá 1. Chiến lược "Việt Nam hoá chiến chiến tranh" và "Đông Dương hoá tranh" và "Đông Dương hoá chiến chiến tranh". tranh" của Mĩ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học - Sau thất bại của chiến lược "Chiến tập tranh cục bộ", Mĩ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn GV khuyến khích học sinh hợp tác Đông Dương, thực hiện "Đông Dương với nhau khi thực khi thực hiện hoá chiến tranh". nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. - Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động hoả lực Mĩ, vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ và thảo luận th ng c v n quân s . - HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ ố ố ấ ự sung. - Quân đội Sài Gòn được sử dụng như là Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện lực lượng xung kích trong các cuộc hành nhiệm vụ học tập quân mở rộng xâm lược Cam-pu-chia GV bổ sung phần phân tích nhận xét, năm 1970, Lào năm 1971, thực hiện âm đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ mưu "dùng người Đông Dương đánh học tập của học sinh. Chính xác hóa người Đông Dương. các kiến thức đã hình thành cho học sinh. * Hoạt động 7. Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ a. Mục tiêu: Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh - GV hướng dân HS lập niên biểu các sự kiện của Mĩ chính của cuộc chiến đấu chống chiến lược VNCT và ĐDHCT Mặt Sự kiện trận Mặt trận Sự kiện a. Trên - Ngày 6-6-1969, Chính phủ Cách mặt mạng lâm thời Cộng hoá miền Nam - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc trận Việt Nam ra đời được nhiều nước SGK và hoàn thiện bảng trên . chính công nhận. trị: Bước 2. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - 4-1970, Hội nghị cấp cao 3 nước GV khuyến khích các nhóm hợp tác với nhau Đông Dương họp quyết tâm đánh Mĩ.. khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV b. Trên - Từ 30-4 đến 30-6-1970 Liên quân theo dõi, hỗ trợ HS. mặt Việt - Miên, đã đập tan cuộc hành Bước 3. Các nhóm trình bày. HS nhóm khác trận quân xâm lược Can -pu-chia của Mĩ - nhận xét, bổ sung quân Nguỵ. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm sự: vụ học tập - Từ 12-2 đến 23-3-1971, Liên quân GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh Lào - Việt đập tan cuộc hành quân giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của ''Lam Sơn 719" của Mĩ- Nguỵ. học sinh. Chính xác hóa các kiến thức - từ 30-3-1972, ta mở cuộc tiến công Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: Liên hệ chiến lược => Ta đã chọc thủng 3 với tấm gương Bác Hồ, GD tinh thần lao phòng tuyến quan trọng của địch động, chiến đấu cho HS. Quảng trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Buộc Mĩ phải "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cả nước trực tiếp đấu tranh chống Mĩ cứu nước. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân Câu hỏi: Nêu thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong những năm 1965 - 1967 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ - Dự kiến sản phẩm Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong những năm 1965 - 1967 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 Chiến thắng hai mùa khô (đông- xuân 1965 - 1966 và đông xuân 1966 - 1967) Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968). 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. Em hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam? Dự kiến sản phẩm Giống nhau: Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Cùng chung mục tiêu là chống phá cách mạng miền Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. Có sự tham gia và chi phối của tiền của, vũ khí và cố vấn quân sự Mĩ. Cả hai đều bị thất bại. Khác nhau: Tiêu chí so Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ sánh Quy mô chiến Ở miền Nam Mở rộng hai miền Nam – Bắc tranh Mục tiêu Chống phá cách mạng và Vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền bình định miền Nam Bắc. Thủ đoạn “Ấp chiến lược” được coi chiến lược hai gọng kìm tìm diệt và bình như “xương sống” định. Lực lượng tham Quân đội tay sai, dưới sự chỉ Mĩ, chư hầu, Ngụy. chiến huy của cố vấn Mĩ, dùng người Việt đánh người Việt. Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất. Tính chất ác liệt Ác liệt Rất ác liệt ở mục tiêu vừa nhằm tiêu diệt quân chủ lực và bình định miền Nam, phá hoại miền Bắc, số quân tham chiến đông, vũ khí hiện đại, hỏa lực mạnh cả trên bộ, trên không, trên biển. * HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC + Sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. + Học bài cũ. + Tìm hiểu lịch sử Hiệp Hòa từ 1954 đến nay. Ngày soạn: 4/5/2024 Ngày dạy: TIẾT 43. LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HIỆP HÒA TỪ 1954 ĐẾN NAY I. MỤC TIÊU 1.Về kiến thức: Qua bài học giúp HS nắm được: - Hiệp Hòa trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược (1954- 1975) - Hiệp Hòa trong thời kì hòa bình, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – nay) 2. Năng lực - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; - Năng lực đặc thù: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn và rèn luyện các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. Biết kính trọng những chiến sĩ cách mạng đã hy sinh cho độc lập tự do của tổ quốc. Những đóng góp của nhân dân Hiệp Hòa trong các cuộc kháng chiến và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy tính, ti vi 2. Chuẩn bị của học sinh. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm: Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu hình ảnh tượng đài truyền thống huyện Hiệp Hòa và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? Em biết gì về hình ảnh này? ? Em có cảm xúc như thế nào khi quan sát hình ảnh này? - HS quan sát hình ảnh và đưa ra câu trả lới. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới: Hình ảnh các em quan sát là tượng đài truyền thống Hiệp Hòa, được xây dựng năm 1970. Đây được coi là biểu tượng truyền thống cách mạng của nhân dân huyện Hiệp Hòa. Để biết được Hiệp Hòa trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược (1954- 1975) và Hiệp Hòa trong thời kì hòa bình, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – nay) như thế nào. Chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài mới hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Hiệp Hòa trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975) a. Mục tiêu: - Qua hoạt động giúp HS nắm được những đóng góp của nhân dân Hiệp Hòa trong 10 năm đầu dựng CNXH (1954 – 1965) và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ quê hương, góp phần chi viện cho miền Nam đánh Mỹ (1965 – 1975) b. Nội dung: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiên: HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I, Hiệp Hòa trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954- 1975) - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi: 1. Hiệp Hòa trong 10 năm đầu xây dựng CNXH ( 1954- 1965) ? Nêu tóm tắt tình hình nước ta sau năm 1954? - Sau ngày hòa bình lập lại, nhân dân Hiệp Hòa - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đã bắt tay vào việc thực hiện công cuộc cải cách nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh ảnh, suy ruộng đất, khôi phục kinh tế và cải tạo quan hệ nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành sản xuất. Trong đó nhiệm vụ quan trọng đầu PHT tiên là phải hoàn thành công cuộc cải cách + Nhóm 1,2: hoàn thành PHT 1: ruộng đất. 1. Sau khi hòa bình được lập lại nhân dân Hiệp - Từ tháng 10/1954 cuộc cải cách ruộng đất Hòa đã bắt tay vào thực hiện những nhiệm vụ được triển khai ở Hiệp Hòa. Sau hơn một năm, gì? Trong những nhiệm vụ đó nhiệm vụ nào cuộc cải cách ruộng đất ở Hiệp Hòa đã căn bản là quan trọng nhất? hoàn thành. Ta đã tịch thu của địa chủ, phú nông 2.141 mẫu ruộng chia cho 1824 hộ nông 2. Cuộc cải cách ruộng đất ở Hiệp Hòa đã thu dân, khẩu hiệu “người cày có ruộng” trở thành được những thành tựu gì? hiện thực. 3. Sau cải cách ruộng đất, nhân dân Hiệp Hòa - Sau cải cách ruộng đất, thực hiện chủ trương, tiếp tục tiến hành công việc gì? Kết quả của chính sách của Đảng và Chính phủ, ta đẩy mạnh nó ra sao? công tác hợp tác hoá nông nghiệp.Đến cuối + Nhóm 3,4: hoàn thành PHT 2: năm 1960, Hiệp Hoà có 266 hợp tác xã nông nghiệp (nhiều nhất tỉnh Bắc Giang - 1.781 hợp 1. Nhân dân Hiệp Hòa đã làm gì để bảo vệ tác xã) được quê hương, đất nước, góp phần cho viện cho miền Nam? - Từ năm 1961, nhân dân Hiệp Hoà cùng cả nước bắt tay vào việc thực hiện kế hoạch Nhà 2. Nhân dân Hiệp Hòa đã những tựu gì trong nước 5 năm 1961- 1965 nhằm xây dựng bước sản xuất và văn hóa - giáo dục? đầu cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV Sau 5 năm đã đạt được thành tựu rực rỡ trên theo dõi, hỗ trợ HS, khuyến khích các nhóm nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế. hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm 2. Hiệp Hòa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vụ học tập. vệ quê hương, góp phần chi viện cho miền Bước 3. Các nhóm trình bày. HS nhóm khác Nam đánh Mĩ ( 1965- 1975) nhận xét, bổ sung - Trong hoàn cảnh mới, cùng với cả nước, Hiệp Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Hoà chủ động chuyển mọi hoạt động sang thời vụ học tập chiến, vừa chiến đấu, vừa lao động sản xuất và chi viện cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, đánh Mĩ. kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức và giới thiệu - Trong điều kiện có chiến tranh phá hoại, công hình ảnh Chủ tích HCM về dự HN cải cách tác phòng không nhân dân, sẵn sàng chiến đấu ruộng đất ở Xuân Cẩm năm 1955 và hình ảnh được đặc biệt quan tâm. Hội đồng quân sự di tích lưu niệm Bác Hồ về dự hội nghị và huyện đã cho xây dựng các tổ bắn máy bay Mĩ thăm Xuân Cẩm – Hiệp Hòa năm 1955. ở Đức Thắng, thị trấn Thắng, Xuân Cẩm, Châu Minh, Hợp Thịnh, Hùng Sơn, Hòa Sơn. Cho GV cho HS quan sát bảng thống kê số lượng sửa thêm các hố cá nhân và hệ thống giao thông người nhập ngũ của Hiệp Hòa từ năm 1965 – hào. 1969 - Ngày 24/10/1967 nhân dân và lực lượng vũ trang Số lượng Tỷ lệ % Năm Hiệp Hoà vinh dự được tặng Huân chương Quân nhập ngũ (so với chỉ tiêu) công hạng Hai, Huân chương Chiến công hạng Hai, hạng Ba và ba cờ "Bắt giặc lái giỏi. Trong 1965 1.990 102 cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2, 1966 1.460 100 nhiều xã và đơn vị có thành tích được Đảng và Nhà nước động viên khen thưởng: Xã Ngọc Sơn, 1967 1.261 79 Danh Thắng, Hoà Sơn, Quang Minh, Mai Trung 1968 1.348 98,8 , . 1969 351 110.3 - Trong chiến tranh, các đợt tuyển quân diễn ra liên tục, động viên lớp thanh niên Hiệp Hòa hăng hái (B ng th ng kê s i nh ả ố ố lượng ngườ ập ngũ lên đường “Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước” hoàn c a Hi p Hòa t 1969) ủ ệ ừ năm 1965 – thành xuất sắc nhiệm vụ với tổ quốc. GV giảng: Càng gần thắng lợi, yêu cầu chi - Trong lao động sản xuất, Hiệp Hoà luôn đi viện càng cao; chỉ tiêu tuyển quân năm 1975 đầu trong phong trào hợp tác hoá nông nghiệp. gấp đôi năm 1974; riêng đợt 1 đầu năm, khám sức khoẻ đạt 130% (3.590 người), trúng tuyển - Trong sự nghiệp văn hóa – giáo dục: Với tinh thần đi chiến đấu đạt 180% chỉ tiêu cả năm; có 317 quyết tâm “dạy tốt- học tốt” sự nghiệp giáo dục vẫn thanh niên nhập ngũ ở tuổi 17. Công tác huy có bước phát triển. động lương thực đạt cao: 6 tháng cuối năm - Bước sang năm 1975, thời cơ giành thắng lợi 1974 với cố gắng rất lớn đãđạt 140% kế hoạch, trong sự nghiệp giải phóng miền Nam đã xuất thì 3 tháng đầu năm 1975 trong lúc giáp hạt hiện. Đảng bộ và nhân dân Hiệp Hòa muôn vẫn đạt 160% kế hoạch. người như một, bằng cố gắng phi thường cùng - Và trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu cả nước làm nên chiến thắng vĩ đại nước hàng trăm người con của xã đã lên đường vào Nam chiến đấu. Nhiều người đã mãi mãi không trở về, hoặc bỏ lại một phần xương máu của mình vì sự nghiệp giải phóng miền nam thống nhất đất nước. * Hoạt động 2: Tìm hiểu Hiệp Hòa trong mười năm xây dựng quê hương, góp phần chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ( 1975- 1985) a. Mục tiêu: - Qua hoạt động giúp HS: + Nắm được những đóng góp của nhân dân Hiệp Hòa trong mười năm xây dựng quê hương, góp phần chiến đấu bảo vệ tổ quốc (1975 – 1985). b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiên: HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hiệp Hòa trong những năm 1975 đến nay - GV đặt vấn đề: Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước năm 1975 đã đưa nước ta bước 1. Mười năm xây dựng quê hương, vào một thời kỳ mới. Sau ngày miền Nam hoàn toàn góp phần chiến đấu bảo vệ Tổ quốc giải phóng, đất nước thống nhất cùng đi lên chủ nghĩa ( 1975- 1985) xã hội, Đảng bộ và nhân dân Hiệp Hòa đã tập trung trí - Trong các năm từ 1976 – 1985 nhân tuệ, sức lực khai thác mọi tiềm năng, phát huy thuận lợi dân Hiệp Hoà bắt tay vào việc thực vượt qua những khó khăn, thử thách, từng bước đi lên, hiện các kế hoạch 5 năm (1976- 1980) xây dựng quê hương ngày càng ấm no, giàu đẹp. và (1981 - 1985) nhằm tiếp tục khôi - GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ cá nhân phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất và trả lời câu hỏi: kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội và thu được nhiều thành tựu đáng kể. ? Sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, nhân dân Hiệp Hòa đã làm gì xây dựng quê hương đất nước? - Bên cạnh đó, trong giai đoạn này quân dân Hiệp Hoà còn góp phần ? Bên cạnh những thuận lợi trong công cuộc xây dựng tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ CNXH, nhân dân còn gặp những khó khăn gì? chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu bảo Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV theo dõi, vệ vững chắc biên giới của Tổ quốc. hỗ trợ HS. - Khó khăn: Tình hình kinh tế, xã hội Bước 3. HS lần lượt trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung vẫn chưa ổn định; nhiều vấn đề cấp bách về cơ bản vẫn chưa được giải Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập quyết; tốc độ tăng trưởng kinh tế còn GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả chậm; lương thực, thực phẩm chưa thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng tối hóa các kiến thức thiểu của nhân dân... * Hoạt động 3: Tìm hiểu Hiệp Hòa trên con đường đổi mới ( 1986- nay) a. Mục tiêu: - Qua hoạt động giúp HS: + Năm được bối cảnh lịch sử, chủ trương đổi mới đất nước và những thành tựu tiêu biểu về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục của Hiệp Hòa trong thời kì đổi mới (1986 – 2020) b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiên: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM GV& HS Bước 1: Chuyển giao 2. Hiệp Hòa trên con đường đổi mới ( 1986- nay) nhiệm vụ học tập 2.1. Bối cảnh lịch sử và chủ trương đổi mới đất nước của Đảng. - NV1: GV yêu cầu HS * Hoàn cảnh lịch sử: nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi: - Sau 10 năm thống nhất đất nước 1975 – 1985, nhân dân ta đã giành được nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng ? Tại sao Đảng ta tiến hành và bảo vệ tổ quốc Việt Nam nhưng cũng gặp phải những khó khăn đổi mới? rất to lớn => chúng ta phải đổi mới. ? Chủ trương đổi mới của - Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội Đảng? toàn quốc lần thứ VI (12/1986) sau đó được bổ sung hoàn thiện - NV 2: GV yêu cầu HS trong các kỳ Đại hội tiếp theo. nghiên cứu tài liệu, thảo luận * Chủ trương đổi mới nhóm và trả lời câu hỏi - Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu Nhóm 1,2: Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu đó được thực hiện có của nhân dân Hiệp Hòa trong hiệu quả bằng quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội với những giai đoạn 1986 – 2010. hình thức bước đi và biện pháp thích hợp Nhóm 1,2: Những thành tựu - Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế phải gắn liền của nhân dân Hiệp Hòa trong với đổi mới chính trị. Trọng tâm là đổi mới về kinh tế giai đoạn 2010 - 2020. - Tháng 9 năm 1986 Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hiệp Hòa Bước 2: HS thực hiện lần thứ 16 đã được triệu tập đây là đại hội có ý nghĩa vô cùng nhiệm vụ học tập. GV theo quan trọng trong sự nghiệp đổi mới đại hội đã vạch ra chiến lược dõi, hỗ trợ HS. phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện trong thời kỳ mới. Bước 3. HS lần lượt trả lời. 2.2. Những thành tựu tiêu biểu về chính trị, kinh tế - xã hội, HS khác nhận xét, bổ sung văn hóa – giáo dục của Hiệp Hòa trong thời kì đổi mới (1986 Bước 4. Đánh giá kết quả – 2020) thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ năm 2000, Hiệp Hoà thu nhiều thành tựu rực rỡ trong công cuộc dựng xây quê hương, đất nước.... GV bổ sung phần phân tích --- Nhìn lại chặng đường lịch sử của Hiệp Hoà nói riêng, trong thế nhận xét, đánh giá, kết quả kỷ XX và thập niên đầu thế kỉ XXI chúng ta có thể khẳng định rõ nét thực hiện nhiệm vụ học tập rằng- đây là một thời kì lịch sử đầy biến động với biết bao biến cố của học sinh. Chính xác lịch sử lớn trên tất cả các lĩnh vực. Lịch sử Hiệp Hoà trong giai đoạn hóa các kiến thức này mang đậm chất anh hùng và cách mạng. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Em hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của nhân dân Hiệp Hòa trong thời kì đổi mới đất nước? 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu tài liệu và hoàn thành bài tập c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Kể tên các kì Đại hội Đảng bộ Hiệp Hòa? - Nêu phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản xây dựng và phát triển quê hương Hiệp Hòa giai đoạn 2021 – 2025? - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Hiệp Hòa thời kì đổi mới. * HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC - HS học bài cũ, làm bài tập về nhà. - Đọc và soạn bài 31.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.pdf



