Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/2/2024 
Ngày dạy: 
 Chủ đề 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 
 Tiết 23, Bài 28 
 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, 
 ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ 
 VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1865) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Biết được nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông 
Dương. 
- Biết được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến phong trào Đồng khởi trên lược 
đồ cũng như ý nghĩa của phong trào 
- Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt. 
- Trình bày được những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến lược 
chiến tranh đặc biệt của Mĩ. 
2. Năng lực: 
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; 
- Rèn luyện các kĩ năng: đọc hiểu thông tin, sử dụng kênh hình, rút ra bài học lịch sử, kĩ 
năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong học tập lịch sử. 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. 
+ Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và 
các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 
3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, 
quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh 
thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Kế hoạch bài dạy. - Máy tính, ti vi. 
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 
2. Chuẩn bị của học sinh 
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về việc đồng bào Hà Nội đón bộ 
đội vào tếp quản thủ đô. Dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, GV 
tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi kích thích sự tò mò hiểu những điều chưa biết sẽ 
được giải đáp trong bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi 
theo yêu cầu của giáo viên 
c) Sản phẩm: Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác 
nhau 
d) Tổ chức thực hiện: : 
Giáo viên cho xem hình 57 SGK, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về các bức 
ảnh này? 
Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. GV kết nối 
vào bài mới. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông 
Dương 
a) Mục tiêu: Biết được nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 
về Đông Dương. 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-
 vơ năm 1954 về Đông Dương 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp 
 quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi – Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 
 hãy: 1954 về Đông Dương: 
 + Tóm tắt tình hình Việt Nam sau + Ngày 10–10–1954, quân Pháp rút khỏi Hà 
 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Nội. Giữa tháng 5–1955, quân Pháp rút khỏi 
 Đông Dương. Hải Phòng, miền Bắc nước ta được hoàn toàn 
 giải phóng. 
 + Giải thích vì sao hội nghị hiệp 
 thương giữa hai miền Nam – Bắc để + Khi rút quân, Pháp mang theo hoặc phá hỏng 
 tổ chức Tổng tuyển cử tự do thống nhiều máy móc, thiết bị; dụ dỗ, cưỡng ép nhiều 
 nhất đất nước (theo quy định của đồng bào công giáo vào Nam để thực hiện ý đồ 
 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông phá hoại cách mạng. 
 Dương) không được thực hiện. 
 + Ở miền Nam, Mĩ thay Pháp, dựng lên chính 
 + Suy đoán về nhiệm vụ chiến lược quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thực hiện âm 
 đặt ra cho cách mạng hai miền Nam mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. 
 – Bắc sau Hiệp định Giơnevơ về 
 – Hội nghị hiệp thương giữa hai miền Nam – 
 Đông Dương 
 Bắc để tổ chức Tổng tuyển cử tự do thống nhất 
 Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện đất nước (theo quy định của Hiệp định 
 yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS. Giơnevơ 1954 về Đông Dương) không được 
 thực hiện vì: 
 Bước 3: HS lần lượt trả lời câu hỏi. 
 HS khác nhẫn xét, bổ sung. Mĩ vào thay Pháp dựng lên chính quyền tay sai 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân tích Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt lâu 
 nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện dài Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành 
 nhiệm vụ học tập của học sinh. thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở 
 Chính xác hóa các kiến thức đã hình Đông Dương và Đông Nam Á. 
 thành cho học sinh. 
 – Nhiệm vụ chiến lược đặt ra cho cách mạng 
 GV yêu cầu HS quan sát hình 57. hai miền Nam – Bắc sau Hiệp định Giơ- ne-vơ 
 Đồng bào Hà Nội đón bộ đội vào về Đông Dương. 
 tiếp quản Thủ đô - SGK để biết được 
 + Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, xây 
 không khí phấn khởi của bộ đội và 
 dựng chủ nghĩa xã hội. 
 nhân dân khi Thủ đô được giải 
 phóng. + Miền Nam tiếp tục chiến đấu chống Mĩ xâm 
 lược, giải phóng đất nước. 
* Hoạt động 2: Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960). 
a. Mục tiêu: 
- HS biết được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến phong trào Đồng khởi trên 
lược đồ cũng như ý nghĩa của phong trào. b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát lược đồ, suiy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 
và trả lời câu hỏi của GV 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III.2. Phong trào Đồng khởi (1959-
 1960) 
 - GV giải thích vì sao gọi là phong trào Đồng khởi. 
 * Hoàn cảnh: 
 - GV chia cả lớp thành 4 nhóm thảo luận và giao nhiệm 
 vụ thực hiện các yêu cầu sau: - Từ 1957-1959, Mĩ - Diệm tăng 
 cường khủng bố, đàn áp cách mạng 
 Nhóm 1: Vì sao phong trào “Đồng khởi” bùng nổ? 
 miền Nam; ra sắc lệnh đặt cộng sản 
 Nhóm 2: Trình bày diễn biến PT Đồng khởi trên lược đồ? ngoài vòng pháp luật, thực hiện đạo 
 luật 10-59 công khai chém giết những 
 Nhóm 3: Trình bày kết quả của phong trào “Đồng khởi”. 
 người vô tội khắp miền Nam. 
 Nhóm 4: Cho biết phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì? 
 => Chủ trương của Đảng: Hội nghị 
 Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến trung ương lần thứ 15 đã xác định con 
 khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ đường cơ bản của cách mạng Việt 
 học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc Nam là khởi nghĩa giành chính quyền 
 những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh về tay nhân dân, kết hợp lực lượng 
 hoạt). chính trị với lực lượng vũ trang. 
 Bước 3: HS: báo cáo, thảo luận * Diễn biến: 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh - Tháng 2/1959, phong trào nổ ra lẻ tẻ 
 giá,kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. ở từng địa phương Vĩnh Thanh – Bình 
 Định, Bác Ái – Ninh Thuận. Tháng 
 GV giải thích: với “đạo luật 10-59” Mỹ- Diệm đưa ra 
 8/1959, nổ ra ở Trà Bổng – Quảng 
 khẩu hiệu: “Tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa Cộng sản”, “thà 
 Ngãi. Tiếp đó lan ra khắp miền Nam 
 giết nhầm còn hơn bỏ sót” 
 thành cao trào cách mạng với cuộc 
 - Chúng đó gây ra những vụ thảm sát đẫm máu ở Quảng Đồng khởi, tiêu biểu ở Bến Tre 
 Nam. 
 - Ngày 17/1/1960, nhân dân các xã 
 + Chôn sống 21 người ở Chợ Được. Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh 
 thuộc huyện Mỏ Cày nổi dậy. Cuộc 
 + Dìm chết 42 người ở Đập Vĩnh Trinh. 
 nổi dậy lan nhanh ra toàn huyện Mỏ 
 + 7/1955 bắn chết 92 dân thường một lúc ở Hướng Điền. Cày và tỉnh Bến Tren. Từ Bến Tre, 
 phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, 
 + Từ 1955-1958 có 9/10 tổng số cán bộ Miền Nam bị tổn 
 Tây Nguyên, Trung Trung Bộ. 
 thất. 
 * Ý nghĩa: 
 + Nam Bộ chỉ còn 5000/ tổng số 6 vạn đảng viên. => Như vậy, bọn Mĩ Diệm định dùng thủ đoạn dã man, + Phong trào đã giáng một đòn nặng 
 tàn bạo ðể buộc ta phải khuất phục. Nhân dân miền Nam nề vào chính sách thực dân mới, làm 
 không còn con đường nào khác hơn là đứng lên giành lung lay chính quyền Ngô Đình 
 chính quyền. Diệm, 
 - Dưới ánh sáng của nghị quyết 15 Đảng soi đường quần + Tạo ra bước phát triển nhảy vọt của 
 chúng tự động vũ trang để tự vệ diệt trừ bọn ác ôn. cách mạng miền Nam: chuyển từ thế 
 giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. 
 - dùng lược đồ hình 60: lược đồ phong trào “Đồng khởi”. 
 + Ngày 20/12/1960, Mặt trận Dân tộc 
 + Tháng 2/1959: cuộc nổi dậy Vĩnh Thạnh (Bình Định), 
 giải phóng miền Nam Việt Nam ra 
 Bác Ái (Ninh Thuận) 
 đời. 
 + Tháng 8/1959: Trà Bồng (Quảng Ngãi) 
 GV giới thiệu hình 51: nhân dân nổi dậy ở Trà Bồng 
 (Quảng Ngãi) giành chính quyền 1959. 
* Hoạt động 3: Chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở Miền Nam 
a. Mục tiêu: Nắm được hoàn cảnh Mĩ đề ra chiến lược chiến tranh đặc biệt. Âm mưu 
và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 HS 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN 
 LƯỢC CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MỸ (1961-
 GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời 
 1965) 
 các câu hỏi: 
 1. Chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở Miền 
 ?Tại sao đế quốc Mỹ thực hiện chiến 
 Nam 
 lược”Chiến tranh đặc biệt”ở miền 
 Nam? a/ Nguyên nhân: 
 ? “Chiến tranh đặc biệt “là gì? - Do thất bại của chiến lược " Chiến tranh đơn phương" 
 ? Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong => Đến năm 1961, Mĩ đề ra chiến lược " Chiến tranh 
 chiến lược“chiến tranh đặc biệt “thể đặc biệt"- chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của 
 hiện như thế nào? Mĩ được tiến hành quân đội tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ 
 huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến 
 ? HS quan sát H63. Quan sát bức ảnh 
 tranh của Mĩ. 
 em thấy chiến thuật Trực thăng vận 
 của Mĩ được thực hiện như thế nào? b/ Âm mưu và thủ đoạn: Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện + Xây dựng lực lượng nguỵ quân lớn mạnh. 
 yêu cầu. GV hỗ trợ HS làm việc 
 + Tăng cường cố vấn, trang thiết bị chiến tranh Mĩ 
 những nội dung khó (bằng hệ thống 
 nhằm áp dụng chiến thuật "Trực thăng vận", "Thiết xa 
 câu hỏi gợi mở - linh hoạt). 
 vận". 
 Bước 3: HS báo cáo, thảo luận 
 + Mở những cuộc hành quân càn quét tiêu diệt lực 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân lượng CM 
 tích nhận xét, đánh giá,kết quả thực 
 + Tiến hành dồn dân lập ấp. 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và 
 chuẩn hóa kiến thức. + Tiến hành các hoạt động phá hoại miền Bắc... 
 => Âm mưu: Dùng người Việt đánh người Việt 
* Hoạt động 4: Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ 
a. Mục tiêu: HS trình bày được những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống 
chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ. 
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc 
 biệt của Mỹ 
 GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS thực hiện 
 các yêu cầu sau: - Chủ trương: Tấn công địch ở 3 vùng chiến lược 
 - Chủ trương của ta trong cuộc chiến đấu * Thắng lợi: 
 chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của 
 + Chống phá bình định: 
 Mỹ như thế nào? 
 - Cuối 1962, trên nửa tổng số ấp và 70% nông dân 
 - Nêu những thắng lợi quân sự của ta trong 
 vẫn do cách mạng kiểm soát . 
 chiến lược “chiến tranh đặc biệt” 1961-1965? 
 + Quân sự: 
 - Chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa gì? 
 - Thắng lợi ở chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây 
 - Trong đấu tranh chính trị đó giành được 
 Ninh, 
 những thắng lợi gì? 
 - 2-1-1963, Chiến thắng ấp Bắc ( Mĩ Tho) 
 -Với những thắng lợi trên mặt trận quân sự, 
 chính trị (từ 1962 -> 1965) có tác dụng gì? - Trong Đông - Xuân 1964-1965 ta liên tiếp giành 
 thắng lợi ở Bình Giã (Bà Rịa). An Lão ( Bình 
 Bước 2: HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi. 
 Định), Đồng Xoài (Biên Hoà). 
 Bước 3: HS lần lượt trả lời các câu hỏi, HS 
 + Chính trị: 
 khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận -8-5-1963, Phong trào đấu tranh của Tăng ni, phật 
 xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tử bùng nổ. 
 tập của học sinh. 
 -> 11-6-1963, Hoà thượng Thích Quảng Đức tự 
 Giáo viên giới thiệu hình 64: Phá ấp “chiến thiêu trên đường phố Sài Gòn.. 
 lược” khiêng nhà về làng cũ. 
 - 16-6-1963, 70 vạn nhân dân Sài Gòn biểu tình.. 
 -> Buộc Mĩ phải đảo chính thay thế Diệm vào ngày 
 1-11-1963. 
  Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ bị phá 
 sản 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân nếu gặp khó 
khăn có thể trao đổi với bạn bè. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
- Câu 1: Vì sao hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, nước Việt Nam bị chia 
cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau? Từ thời điểm này, nhiệm 
vụ đặt ra cho cách mạng mỗi miền là gì? 
- Câu 2: Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu trong chiến tranh đặc biêt: 
c) Sản phẩm: 
- Câu 1: Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, nước Việt Nam bị chia cắt 
làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau vì: 
Sau khi kí hiệp định Giơ-ne-vơ, ngày 10/10/1954, quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta 
tiến vào tiếp quản Thủ đô. Đến giữa tháng 5/1955, quân Pháp rút khỏi Hải Phòng, 
miền Bắc hoàn toàn giải phóng. 
Trong khi đó, ở miền Nam, Pháp vừa rút quân thì Mĩ liền dựng lên chính quyền tay sai 
Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. 
=> Đất nước ta bị chia cắt hai miền Nam-Bắc với hai chế độ chính trị - xã hội khác 
nhau 
Nhiệm vụ đặt ra cách mạng cho mỗi miền là: Miền Bắc: Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, hoàn thành cải cách 
 ruộng đất, khôi phục kinh tế, sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương 
 vững chắc cho miền Nam. 
 Miền Nam: Chuyển từ đấu trang thời kì chống Pháp sang đấu tranh chính trị 
 chống Mĩ - Diệm, đòi chúng thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hoà bình và 
 phát triển lực lượng cách mạng. 
Câu 2: 
 Mặt trận Thời gian Sự kiện 
 Chống phá Cuối năm 1962 Trên nửa tổng số ấp và 70% nông dân vẫn do cách mạng 
 “bình kiểm soát. 
 định” 
 Chính trị 11 - 6 - 1963 Trên đường phố Sài Gòn, hòa thượng Thích Quảng Đức tự 
 thiêu để phản đối chính quyền Diệm. 
 16 - 6 - 1963 70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình làm rung chuyển chế 
 độ Sài Gòn. 
 1 - 11 - 1963 Mĩ làm đảo chính lật đổ chế độ Diệm - Nhu với hy vọng ổn 
 định tình hình. 
 Quân sự Năm 1962 Quân giải phóng cùng với nhân dân đánh bại nhiều 
 cuộc hành quân càn quét vào chiến khu D, căn cứ U Minh, 
 Tây Ninh, 
 Ngày 2 - 1 - 1963 Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho). 
 Đông - Xuân Chiến dịch Đông - Xuân 1964 - 1965 trên các chiến trường 
 1964 - 1965 
 miền Nam và miền Trung. 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: - Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi”? Cho biết vì sao nói phong trào 
Đồng khởi (1959 - 1960) thắng lợi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng 
miền Nam (HS K – G) 
 Sản phẩm: 
- Ý nghĩa quan trọng nhất là: Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền 
Nam. 
- Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) thắng lợi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt 
của cách mạng miền Nam vì: Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào 
chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình 
Diệm, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công. 
* Hướng dẫn về nhà 
- Học bài cũ, làm bài tập ở SGK. 
- Bài mới : Mục III.3; Mục IV.2 (bài 29) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn: 17/2/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 24, Bài 29 
 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC 
 (1965 - 1973) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh 
- Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa. 
- Trình bày được những thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong chiến đấu 
chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972). 
- Giải thích được vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là 
trận "Điện Biên Phủ trên không". 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. 
+ Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự 
kiện lịch sử. Niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục 
tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 
3. Phẩm chất: 
 Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông 
Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm 
phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Kế hoạch bài dạy. 
- Máy tính, ti vi 
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 
2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
Kiểm tra bài cũ: Phong trào “Đồng Khởi diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến, 
kết quả và ý nghĩa của nó? 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 
a) Mục tiêu: Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa. 
b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát lược đồ, suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi 
của GV. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV 
d) Tổ chức hoạt động 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu: Sau 1. Cuộc tiến công chiến 
 thất bại của chiến lược chiến tranh đặc biệt, Mĩ lược năm 1972 
 chuyển sáng chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 
 - Từ ngày 30 - 3 - 1972, 
 1968), tiếp đó là chiến lược “Việt Nam hóa chiến 
 quân ta mở cuộc tiến công 
 tranh”. Nhân dân ta đã chiến đấu anh dũng và đánh 
 chiến lược đánh vào Quảng 
 bại của cả hai chiến lược. Một trong những thắng lợi 
 Trị, lấy Quảng trị làm hướng 
 tiêu biểu của quân dân ta đó là cuộc tiến công chiến 
 tiến công chủ yếu. 
 lược năm 1972. 
 - Đến cuối tháng 6 - 1972, 
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát lược đồ, 
 quân ta đã chọc thủng ba 
 suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi: 
 phòng tuyến mạnh nhất của 
 + Trình bày cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của địch là Quảng Trị, Tây 
 quân ta? Nguyên và Đông Nam Bộ, 
 loại khỏi vòng chiến đấu 
 + Tại sao lại chọn Quảng Trị làm hướng tiến công chủ 
 hơn 20 vạn tên địch. 
 yếu? (HS K – G) 
 * Ý nghĩa: Cuộc tiến công 
 + Ý nghĩa của cuộc tiến công? 
 chiến lược năm 1972 đã 
 Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo buộc Mĩ phải "Mĩ hoá" trở 
 dõi, hỗ trợ HS. lại, tức thừa nhận sự thất bại 
 của chiến lược "Việt Nam 
 Bước 3: HS trình bày. HS khác phân tích, nhận xét, 
 hoá chiến tranh". 
 đánh giá kết quả trình bày của HS. Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của hs. Chính xác hóa 
 các kiến thức. 
* Hoạt động 2: Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất 
và làm nghĩa vụ hậu phương 
a) Mục tiêu: Trình bày được những thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong 
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972). Giải thích được vì sao 
chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận "Điện Biên Phủ trên 
không". 
b) Nội dung: HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Miền Bắc vừa chiến đấu 
 chống chiến tranh phá hoại, 
 - GV giới thiệu kiến thức: Cùng với việc đẩy mạnh 
 vừa sản xuất và làm nghĩa vụ 
 chiến tranh xâm lược miền Nam, Mĩ mở rộng chiến 
 hậu phương 
 tranh bằng không quân và hải quân phá hoại Miền 
 Bắc. Nhân dân miền Bắc lúc này vừa chiến đấu - Ngày 16 - 4 - 1972, Mĩ tuyên 
 chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm bố chính thức cuộc chiến tranh 
 nghĩa vụ hậu phương và đã đạt nhiều thành tựu. bằng không quân và hải quân 
 phá hoại miền Bắc lần thứ hai. 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và trả 
 lời câu hỏi: - Trong điều kiện chiến tranh, 
 các hoạt động sản xuất, xây 
 ? Mĩ đã tiếp tục làm gì trước những thắng lợi của 
 dựng miền Bắc không bị 
 nhân dân ta? 
 ngừng trệ, giao thông vẫn bảo 
 ? Trước tình hình đó, các hoạt động của MB ntn? đảm thông suốt. 
 ? Mĩ đã có thêm những quyết định gì trước tình hình - Mĩ mở cuộc tập kích chiến 
 trên? lược bằng máy bay B52 vào 
 Hà Nội, Hải Phòng 12 ngày 
 ? Quân dân MB đã lập nên điều gì? Có ý nghĩa ntn? 
 đêm cuối tháng 12 - 1972. 
 ? Giải thích được vì sao chiến thắng 12 ngày đêm 
 - Quân và dân miền Bắc đã 
 cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận "Điện 
 làm nên trận "Điện Biên Phủ 
 Biên Phủ trên không". 
 trên không", buộc Mĩ phải kí 
 Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV Hiệp định Pa-ri (1 - 1973) về 
 theo dõi, hỗ trợ HS. chấm dứt chiến tranh, lập lại 
 hoà bình ở Việt Nam. 
 Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học 
 sinh. Chính xác hóa các kiến thức 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cả nước trực tiếp đấu 
tranh chống Mĩ cứu nước. 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá 
trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
Câu 1: Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào 
của địch 
A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long. 
B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ. 
C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ. 
D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long. 
Câu 2: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt 
Nam? 
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972. 
B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 . 
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. 
D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967. 
Câu 3. Ngày 16/4/1972, Nich-xơn tuyên bố gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 
thứ hai với ý đồ 
A. cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, tạo thế mạnh trên bàn đàm 
phán ở Pari 
B. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam 
C. làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta 
D. phong toả cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc. 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá 
trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi: 
+ Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2? 
+ Ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không 1972? 
* Hướng dẫn về nhà 
+ Học bài cũ, làm BTVN 
+ Chuẩn bị bài mới 
 - Xem trước mục V bài 29. 
 - Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. 
 - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf