Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/1/2024 
Ngày dạy: 
 Chủ đề V: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 – 1954 
 Tiết: 19 Bài 25: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN 
 QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: HS trình bày được 
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950). 
- Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. 
- Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân thủ đô Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 
16 những ngày đầu kháng chiến toàn quốc; đôi nét về diễn biến, ý nghĩa. 
- Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947: âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên 
Việt Bắc và cuộc chiến đấu của quân dân ta: tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa. 
2. Năng lực: 
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực 
giao tiếp, năng lực hợp tác 
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và các tranh ảnh lịch sử. 
- Trình bày bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác động đến sự kiện 
toàn quốc kháng chiến 
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử, những hoạt động 
của địch của ta trong thời kì này. 
3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng cho học sinh. 
- Bồi dưỡng ý thức sống nhân ái có trách nhiệm 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Kế hoạch bài dạy. Máy tính, ti vi. 
- Tranh ảnh có liên quan. Bản đồ hành chính Việt Nam. 
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu động 1947. 
2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa. 
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh... 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về cuộc kháng chiến toàn 
quốc chống thực dân Pháp 
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của 
giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: GV đặt vấn đề 
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong hoàn cảnh nào ? 
HS trả lời câu hỏi, GV dẫn dắt vào bài mới. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
HĐ 1: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ 
(19/12/1946) 
a) Mục tiêu: Trình bày được những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống 
thực dân Pháp (1946-1950). 
- Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin thảo luận I. Cuộc kháng chiến toàn quốc 
 cặp đôi trả lời câu hỏi: chống thực dân Pháp xâm lược 
 bùng nổ (19/12/1946) 
 - Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng 
 chiến trong hoàn cảnh nào. 1. Kháng chiến toàn quốc chống 
 thực dân Pháp xâm lược bùng nổ 
 - Nêu nội dung Lời kêu gọi đó. 
 a. Hoàn cảnh 
 - GV có thể mở rộng kiến thức cho HS bằng cách yêu cầu 
 HS liên hệ với một số lời kêu gọi khác trong lịch sử khi đất + Cuối tháng 11/1946 Pháp tấn công 
 nước bị giặc ngoại xâm đe doạ cơ sở cách mạng . - Hồ chủ Tịch quyết định phát động toàn quốc kháng chiến + 12/1946 liên tiếp gây xung đột vũ 
 trong hoàn cảnh như vậy thể hiện tinh thần gì ở Bác ? Bản trang ở Hà Nội. 
 thân em là học sinh, em học tập được tinh thần đó như thế 
 + Ngày 18/12/1946 gửi tối hậu thư 
 nào ? 
 cho chính phủ nước ta. 
 - Lời kêu gọi đó có ý nghĩa như thế nào ? Thái độ của nhân 
 b. Đảng ta quyết định phát động toàn 
 dân ra sao ? 
 quốc kháng chiến. 
 Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ: 
 b) Nội dung: Sách giáo khoa Trang 
 Bước 3: HS: báo cáo, thảo luận. 104. 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, - Đêm 19/12/1946 tiếng súng kháng 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. chiến bắt đầu. 
HĐ 2: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta 
a) Mục tiêu: Trình bày được nội dung đường lối kháng chiến của Đảng 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong sgk trao đổi, thảo luận nhóm về 
yêu cầu đặt ra và báo cáo trước lớp. 
c) Sản phẩm: trả lời được nội dung đường lối kháng chiến 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ cho 6 nhóm: 2. Đường lối kháng chiến chống 
 thực dân Pháp của ta 
 - Đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược được thể 
 hiện trong những văn bản nào? - Nội dung đường lối kháng chiến 
 của ta được thể hiện trong các văn 
 - Nội dung cơ bản của đường lối chống Pháp của Đảng ta là 
 bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng 
 gì ? 
 chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, 
 - Các em hiểu như thế nào là kháng chiến toàn dân, toàn Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của 
 diện, trường kì và tự lực cánh sinh? Ban thường vụ TƯ Đảng và tác 
 phẩm Kháng chiến nhất định thắng 
 Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến 
 lợi của đồng chí Trường Chinh 
 khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học 
 tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những - Đường lối kháng chiến của 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). Đảng: Toàn dân, toàn diện, 
 trường kì, tự lực cánh sinh và 
 Bước 3: HS: báo cáo, thảo luận 
 tranh thủ sự ủng hộ của quốc 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết tế. 
 quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 
 - GV: Tại sao nói kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta 
 là chính nghĩa và mang tính nhân dân ? * HĐ3. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 
a) Mục tiêu: ghi nhớ và trình bày đôi nét về diễn biến, ý nghĩa của cuộc chiến đấu anh 
dũng của nhân dân Thủ đô và các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị 
 phía Bắc vĩ tuyến 16 
 GV giải thích Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến ở các đô 
 thị trước ? 1. Diễn biến 
 GV chia cả lớp thành 4 nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ thực a. Hà Nội: 
 hiện các yêu cầu sau: 
 - Tại Hà Nội,cuộc chiến đấu 
 Nhóm lẻ: (1,3) diễn ra quyết liệt. 
 - Cuộc chiến đấu ở Hà Nội diễn ra như thế nào ? - Đến đêm 17-2-1947, Trung 
 đoàn Thủ đô rút quân khỏi vòng 
 - Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của quân và dân Hà 
 vây của địch ra căn cứ an toàn. 
 Nội ? 
 b. Tại các thành phố khác: 
 Nhóm chẵn: (2,4) 
 +Miền Bắc: Hải Dương, Hải 
 - Tại các Thành Phố khác cuộc chiến diễn ra như thế nào ? 
 Phòng, Nam Định và Bắc Ninh. 
 - Em học tập được gì về tinh thần của các chiến sĩ thủ đô trong 
 + Miền Trung: Huế, Đà Nẵng. 
 cuộc sống và học tập ngày nay ? 
 → Quân ta tiến công làm tiêu 
 GV yêu cầu HS suy nghĩ: Cuộc chiến đấu ở các đô thị đã mang 
 hao sinh lực địch. 
 lại ý nghĩa như thế nào? 
 2. Ý nghĩa 
 Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích 
 học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV - Giam chân địch ở các đô thị, 
 đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ giảm bước tiến của chúng. 
 thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt. 
 - Tạo điều kiện để trung ương 
 Bước 3: HS: báo cáo, thảo luận Đảng và bộ đội chủ lực rút lui an 
 toàn chuẩn bị kháng chiến lâu 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết 
 dài. 
 quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 
HĐ4. Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947 
a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 
1947 b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt 
 Bắc 
 GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc 
 thông tin, kết hợp quan sát các hình a. Âm mưu: 
 ảnh, hãy: 
 + Thực hiện “Đánh nhanh, thắng nhanh”. 
 + Nêu âm mưu và hành động của 
 + Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực. 
 Pháp khi tấn công lên Việt Bắc. 
 + Khoá chặt biên giới Việt Trung để cô lập Việt Bắc. 
 + Trình bày chủ trương của ta trong 
 chiến dịch Việt Bắc. b. Diễn biến: 
 + Trình bày trên lược đồ các hướng - Học SGK, phần chữ in nghiêng trang 106 và 107 
 tấn công của Pháp và cuộc chiến đấu 
 2. Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc 
 của ta trong chiến dịch Việt Bắc thu 
 – đông năm 1947 a. Diễn biến: 
 + Kết quả, ý nghĩa - Ta đánh nhiều hướng, bẻ gãy từng gọng kìm của địch. 
 Bước 2: HS lần lượt trả lời các câu hỏi - Tại Bắc Cạn: Ta chủ động bao vây, chia cắt, phục kích. 
 Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung - Đường bộ: Ta phục kích ở đường số 4 thắng lớn ở đèo 
 Bông Lau. 
 Bước 4: GV bổ sung phần phân tích 
 nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện - Đường thuỷ: Ta thắng lớn trên sông Lô, Đoan Hùng, Khe 
 nhiệm vụ học tập của học sinh và Lau. 
 trình bày diễn biến chính của chiến 
 b. Kết quả, ý nghĩa: 
 dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 
 trên lược đồ. - Sau 75 ngày đêm chiến đấu: Căn cứ Việt Bắc được giữ 
 vững, đầu não kháng chiến an toàn, bộ đội chủ lực trưởng 
 thành nhanh chóng. 
 - Cổ vũ thêm tinh thần và sức mạnh cho quân và dân ta. 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn 
quốc chống thực dân Pháp (1946-1950). Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân thủ đô 
Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 những ngày đầu kháng chiến toàn quốc, chiến 
dịch Việt Bắc thu đông 1947 b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các 
câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn 
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung; 
 d) Tổ chức thực hiện: 
- GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu HS chọn đáp 
án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). 
+ Phần trắc nghệm khách quan 
Câu 1. Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước 
tiến công ta? 
A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta. 
B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn. 
C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang. 
D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng 
Câu 2. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì? 
A. Kháng chiến toàn diện. 
B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài. 
C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia. 
D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc 
tế. 
Câu 3. Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến biểu hiện ở điểm nào? 
A. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta 
B. Mục đích cuộc kháng chiến của ta là tự vệ chính nghĩa. 
C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. 
D. Chủ trương sách lược của Đảng ta. 
Câu 4. Âm mưu của Pháp trong việc tấn công lên Việt Bắc là: 
 A.phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta. 
 B. tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. 
 C. khoá chặt biên giới Việt Trung và kết thục chiến tranh nhanh chóng. 
 D. Cả A, B, C đều đúng. 
+ Phần tự luận - Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” trong hoàn cảnh nào ? 
Nội dung ? 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn 
đề mới trong học tập. 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ở nhà 
c) Sản phẩm: bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
? Em hãy làm rõ đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta (HS K – 
G) 
Dự kiến sản phẩm: 
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là: Kháng chiến toàn dân, 
toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế. 
 Kháng chiến toàn dân: xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm cảu dân tộc 
 ta, từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh Có lực 
 lượng toàn dân, tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực 
 cánh sinh. 
 Kháng chiến toàn diện: Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng 
 toàn diện. Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả các mặt 
 quân sự, chính trị, kinh tế nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Đồng thời, ta vừa 
 “kháng chiến” vừa “kiến quốc”. tức là xây dựng chế độ mới nên phải kháng 
 chiến toàn diện. 
 Kháng chiến lâu dài: so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch 
 mạnh hơn ta về nhiều mặt, ta chỉ hơn địch về tinh thần và có chính nghĩa. Do 
 đó, phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển 
 lực lượng của ta, tiến lên đánh bạo kẻ thù. 
 Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Mặc dù ta rất coi 
 trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng bao giờ cũng theo 
 đúng phương châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến 
 tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ bên 
 ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm vào. 
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà): 
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học. 
+ Chuẩn bị nội dung, tư liệu, tranh ảnh của bài học sau. 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn: 27/01/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 20. Bài 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA 
 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 
 (1950-1953) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Năm được hoàn cảnh lịch sử mới dẫn đến chiến dịch Biên giới thu đông 1950, diễn 
biến, kết quả,, ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950. 
2. Năng lực: 
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực 
giao tiếp, năng lực hợp tác 
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá. 
- Rèn luyện kỹ năng biết sử dụng lược đồ, bản đồ, 
3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tinh thần đoàn kết, 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên. 
- Kế hoạch bài dạy. 
- Hình ảnh SGK, hình ảnh Bác Hồ ra chiến dịch Biên Giới. 
- Tranh, ảnh, tài liệu có liên quan, 
- Lược đồ “chiến dịch biên giới thu – đông 1950”, máy tính, ti vi. 
2. Chuẩn bị của học sinh 
- Đọc trước sách giáo khoa. 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 
1. HOAT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về chiến dịch Thu Đông 
1950 
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV và sự chuẩn bị của mình ở nhà để trả lời 
các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c) Sản phẩm: (HS trả lời theo nhận định) 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV đặt vấn đề 
- Tại sao ta mở chiến dịch thu – đông 1950 ? 
Dự kiến sản phẩm: (HS trả lời theo nhận định) 
- Trên cơ sở trả lời của học sinh GV dẫn dắt vào bài mới. 
- GV nhận xét vào bài mới: chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đánh dấu bước phát triển 
mới của cuộc kháng chiến toàn quốc, quân ta giành và giữ vững quyền chủ động đánh địch 
trên chiến trường. ... 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
I. Chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950 
a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950. 
b) Nội dung: GV có thể tổ chức cho HS sử dụng phương pháp trao đổi đàm thoại để 
HS làm việc cá nhân hoặc nhóm để tìm hiểu về chiến dịch Biên giới năm 1950. 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hoàn cảnh lịch sử mới: 
 GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin kết hợp quan sát - Thế giới: Cách mạng Trung 
 các hình ảnh, thảo luận cặp đôi hãy: Quốc thắng lợi (nối liền với hậu 
 phương các nước XHCN). 
 + Giải thích vì sao ta chủ động mở chiến dịch Biên giới 
 năm 1950. - Trong nước: Pháp liên tiếp thất 
 bại. 
 + Trình bày diễn biến cuộc tiến công của quân ta trong 
 chiến dịch Biên giới trên lược đồ và ý nghĩa của chiến dịch. - Pháp lệ thuộc Mĩ: Mĩ can thiệp 
 sâu vào cuộc chiến tranh Đông 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trong quá trình HS làm 
 Dương. 
 việc, GV chú ý đến các HS và cặp đôi để có thể gợi ý hoặc 
 trợ giúp khi các em gặp khó khăn. 2. Quân ta tiến công địch ở 
 biên giới phía Bắc 
 - Sau chiến dịch Việt Bắc 1947, tình hình thế giới có thuận lợi 
 như thế nào cho kháng chiến ? - Âm mưu của Pháp: khoá cửa 
 biên giới Việt Trung chuẩn bị 
 - Tình hình trong nước như thế nào ? 
 tiến công Việt Bắc lần thứ hai. 
 - Trước tình hình đó Pháp + Mĩ có âm mưu gì ? Tại sao Mĩ lại 
 can thiệp ? - Nhận viện trợ Mĩ, Pháp đã làm gì ? - Chủ trương của ta: 6.1950 ta 
 quyết định mở chiến dịch Biên 
 - Trước tình hình đó ta đã có quyết định gì ? 
 giới, nhằm: 
 - Chiến dịch biên giới đã diễn ra như thế nào ? 
 Tiêu diệt sinh lực địch, khai 
 - Chiến dịch biên giới ta thu được kết quả gì ? thông đường biên giới, mở rộng 
 và củng cố Việt Bắc. 
 - Chiến dịch biên giới thắng lợi có ý nghĩa gì ? 
 - Diễn biến: 
 - Giáo viên cho học sinh nhận thấy quân dân ta am hiểu tường 
 tận địa hình bố trí lực lượng, chiến đáu anh dũng đã đánh thắng + Ngày 16/9/1950 ta đánh Đông 
 quân xâm lược. Khê. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Ngày 18/9/1950 ta tiêu diệt 
 cụm cứ điểm Đông Khê. 
 - HS giải thích 
 - HS trình bày diễn biến trên lược đồ + Địch cho quân từ Cao Bằng 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: Ta chủ động mở chiến dịch Biên đánh xuống, từ Lạng Sơn đánh 
 giới vì: Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu công nhận lên để ứng cứu cho Đông Khê. 
 và đặt ngoại giao với Việt Nam. Quân đội ta ngày càng trưởng 
 thành; hậu phương ngày càng vững mạnh. + Ta: mai phục, chặn đánh địch 
 trên đường số 4. 
 + Bước vào năm 1950, tình hình thế giới có nhiều thay đổi 
 có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Tại Đông Dương, Pháp + 22/10/1950 địch rút khỏi 
 thua liên tiếp, Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu trực đường số 4. 
 tiếp” vào cuộc chiến tranh. Với sự viện trợ của Mĩ, Pháp - Kết quả: 
 thực hiện "Kế hoạch Rơve", mục tiêu cắt đứt các đường 
 liên lạc của ta và chuẩn bị tấn công quy mô lớn lên Việt + Khai thông 750 km đường 
 Bắc lần 2. biên giới. 
 Trên cơ sở tình hình và phá âm mưu của địch, ta chủ động + Giải phóng 35 vạn dân. 
 mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quan + Hàng lang Đông Tây bị chọc 
 trọng sinh lực địch; giải phóng một phần biên giới, mở thủng. 
 đường liên lạc với Trung Quốc và thế giới dân chủ; mở 
 rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, đồng thời tạo những + Căn cứ địa Việt Bắc được giữ 
 thuận lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. vững. 
 Sau chiến dịch Biên giới, quân ta liên tiếp giành thế chủ động - Ý nghĩa: Ta chuyển sang thế 
 trên chiến trường chính Bắc Bộ, đẩy địch ngày càng lún sâu chủ động tiến công. 
 vào thế bị động, đối phó 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các 
câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo. 
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung; 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời 
Câu 1: Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950? 
A. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và 
củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng. 
B. Để đánh bại kế hoạch Rơve. 
C. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các 
nước dân chủ thế giới. 
D. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước. 
Câu 2: Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì? 
A. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản. 
B. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch. 
C. Giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 
35 vạn dân 
D. Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình 
Câu 6: Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu đông 
(1950) của Trung ương Đảng và Chính phủ VNDCCH? 
A. Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào 
B. Khai thông biên giới Việt-Trung. 
C. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. 
D. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. 
Câu 7: Điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông (1947) so với chiến dịch 
Biên giới thu-đông (1950) của quân dân Việt Nam là 
A. Địa hình tác chiến. B. Đối tượng tác chiến. 
C. Loại hình chiến dịch. D. Lực lượng chủ yếu. 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn 
đề mới trong học tập. 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ở nhà 
c) Sản phẩm: bài tập nhóm 
d) Tổ chức thực hiện: 
Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức (củng cố mở rộng, liên hệ): 
- Nêu những điểm khác biệt giữa chiến dịch Biên giới 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu 
đông 1947? (HS K – G) 
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học. 
+ Chuẩn bị nội dung, tư liệu, tranh ảnh của bài học sau: Mục I và II.2 BÀI 27 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan