Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/2/2024 Ngày dạy: Tiết 25, Bài 29 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1965 - 1973) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; - Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. Niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - Máy tính, ti vi - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. GV kết nối vào bài mới. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS xem một số hình ảnh về HĐ Pari và yêu cầu HS trả lời: + Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử nào? - Hs trả lời, HS khác nhận xét. - Trên cơ sở câu trả lời của Hs, GV dẫn dắt vào bài mới: Những hình ảnh trên nói về Hiệp Định Pari. Hiệp định Paris về Việt Nam (hay hiệp định Paris 1973, Hiệp định Ba Lê) là hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam do 4 bên tham chiến: Hoa Kỳ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Việt Nam Cộng hòa ký kết tại Paris ngày 27 tháng 1 năm 1973. Vậy tại sao Hiệp định lại lại có thể được kí kết? Nội dung, ý nghĩa của HĐ ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Kiểm tra bài cũ: vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận "Điện Biên Phủ trên không". 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC V. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam a) Mục tiêu: Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri. b) Nội dung: HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở vụ: Việt Nam - GV yêu cầu HS đọc SGK, - Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh quan sát hình ảnh, thảo luận ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27 - 1 - 1973, nhóm và trả lời câu hỏi nội dung bao gồm các điều khoản cơ bản: + Nêu những nội dung cơ bản + Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, của HĐ? chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. + HĐ Pa ri có ý nghĩa ntn? + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết Bước 2: HS đọc SGK và thực chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc hiện yêu cầu. GV khuyến khích Việt Nam. học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ + Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các học tập, GV khác phân tích, nước đồng minh, cam kết không tiếp tục dính líu nhận xét, đánh giá kết quả trình quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của bày của HS. miền Nam Việt Nam. Bước 4: GV bổ sung phần phân + Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tích nhận xét, đánh giá, kết quả tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử thực hiện nhiệm vụ học tập của tự do... học sinh. Chính xác hóa các * Ý nghĩa kiến thức đã hình thành - Buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút quân về nước. - Tạo điều kiện thuận lợi để ta tiến lên giải phóng miền Nam ..... 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cả nước trực tiếp đấu tranh chống Mĩ cứu nước. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Mĩ chấp nhận kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, vì lí do chủ yếu là A. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ một B. bị đánh bất ngờ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của ta vào tết Mậu Thân (1968) C. bị thất bại trong cuộc tập kích bằng không quân 12 ngày đêm ở Hà Nội, Hải Phòng D. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai. Câu 2. Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pari, điều khoản nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam? A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do. D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt. Câu 3. Hiệp định Pari có nhiều ý nghĩa, ý nghĩa nào là quan trọng nhất? A. Là cơ sở pháp lý quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. B. Đánh dấu sự phá sản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ, C. Tạo điều kiện để miền Bắc đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng CNXH, miền Nam có cơ sở chính tri, pháp lý để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (đánh cho ngụy nhào). D. Là kết quả của quá trình đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta. Câu 4. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì? A. Đánh cho “Mĩ cút” “Ngụy nhào” B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh của Mĩ. C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”. D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS Sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. + Chuẩn bị bài mới - Xem trước mục III, IV bài 30. Ngày soạn: 24/2/2024 Ngày dạy: Tiết 26, Bài 30: HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973 – 1975) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm được chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. - Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 - HS trình bày được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. Rút ra nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; - Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rèn luyện cho học sinh năng lực sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các năng lực phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - Máy tính, ti vi - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung:GV đặt vấn đề giới thiệu bài mới c) Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu d) Tổ chức thực hiện: Sau Hiệp định Paris, miền Bắc tiếp tục khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, chi viện đầy đủ nhất, kịp thời nhất cho miền Nam đánh Mĩ. Đảng ta quyết định Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. a) Mục tiêu: giúp HS nắm kiến thức về chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1 và trả III. Giải phóng hoàn lời câu hỏi:” toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ ? Em hãy trình bày chủ trương kế hoạch giải phóng quốc. hoàn toàn miền Nam. 1. Chủ trương kế hoạch ? Trong chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn giải phóng hoàn toàn miền Nam có những điểm nào khẳng định sự lãnh đạo miền Nam . đúng đắn và linh hoạt của đảng ta? - Cuối 1974 đầu 1975 - GV giảng thêm: tình hình CM miền Nam - Sau Hiệp định Paris, quân đội Mĩ , chỗ dựa của chính chuyển biến nhanh quyền SG đã rút về nước viện trợ quân sự của Mĩ cho chóng, Bộ Chính trị quyết Thiệu giảm dần: 1972 -1973: 1.614 triệu đô la; 1973 - định giải phóng hoàn toàn 1974: 1.026 triệu đô la; 1974 -1975: 701 triệu đô la. miền Nam trong 2 năm: 1975 -1976. - Vì vậy có hơn quân, Thiệu vẫn không mạnh, Thiệu thiếu đạn nghiêm trọng, phải keu gọi binh lính “chiến - Nếu thời cơ đến vào đầu đấu theo kiểu con nhà nghèo”. Trong khi đó , lực lượng hoặc cuối 1975 sẽ lập tức của ta không ngừng lớn mạnh, đặc biệt là sau chiến giải phóng miền Nam thắng Phước Long của ta, địch không có khả năng lấy ngay 1975 để đỡ thiệt hại lại 1 tỉnh. Cho nên thời cơ Tổng tiến công và nổi dậy để về người và của. giải phóng hoàn toàn miền Nam đã đến. Bước 2: HS đọc SGK, thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ. Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của hs. Chính xác hóa các kiến thức * Hoạt động 2: CuộcTổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 a) Mục tiêu: HS trình bày được diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 qua các chiến dịch b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát lược đồ, tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ H SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: GV yêu cầu HS 2. CuộcTổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: nghiên cứu SGK, quan sát a. Chiến dịch Tây Nguyên (4-3-> 24-3) lược đồ, suy nghĩa cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu - Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí lực hỏi: lượng sơ hở, vì phán đoán sai lầm hướng tiến công của ta. + Nhóm 1,2: - 4-3-1975, ta bắt đầu mở chiến dịch , đánh nghi binh ở PLay Cu, Kom Tum. Nhưng bất ngờ ngày 10-3 ta tấn công Buôn Ma ? Tại sao trong cuộc Tổng Thuột. tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ta lại mở chiến dịch Tây -> 11-3, ta chiếm được Buôn Ma Thuột. Nguyên đầu tiên? -> 12-3, địch phản công. ? Em hãy trình bày về chiến -> 14-3 -1975, chúng rút khỏi Tây Nguyên thừa thắng ta truy dịch Tây Nguyên (bằng lược kích địch đồ). -> 24-3-1975 ta giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên. + Nhóm 3,4: b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. ? Vì sao ta mở chiến dịch Huế – Đà Nẵng. - 19-3 ta giải phóng Quảng Trị, địch co cụm về giữ Huế - Đà Nẵng. ? Em hãy trình bày về chiến -> 21-3 ta bao vây Huế. Đến 10h 30'' ngày 25-3 ta giải phóng dịch Huế – Đà Nẵng(bằng Huế - Quảng ngãi. lược đồ). + ở Đà Nẵng: + Nhóm 5,6: - 28-3 pháo binh ta tấn công cảng Đà Nẵng, sân bay Nước ? Vì sao ta mở chiến dịch Hồ Mặn, Bán đảo Sơn Trà. Chí Minh. -> 29-3 Đà Nẵng giải phóng. ? Em hãy trình bày về chiến c. Chiến dịch Hồ Chí Minh. dịch Hồ Chí Minh (bằng lược đồ). - Mất Tây Nguyên - Huế - Đà Nẵng địch co cụm về lập phòng tuyến ở Phan Giang, Xuân Lộc -> 16-4 ta chọc thủng phòng Bước 2. HS Thực hiện nhiệm tuyến Phan Giang, (18-4, Xuân Lộc). Ngày 21-4, Nguyễn Văn vụ: Thiệu từ chức. Bước 3: Đại diện nhóm trình -17h ngày 26-4 Chiến dịch Hồ Chí Minh mở màn, 5 cánh quân bày, HS khác nhận xét, bổ đồng loạt tiến vào trung tâm Sài Gòn. sung. -> 11h 30'' ngày 30-4-1975 ta giải phóng Sài Gòn, Chiến dịch Bước 4. GV Kết luận, đánh Hồ Chí Minh toàn thắng. giá và chốt kiến thức Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) a) Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. Rút ra nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước - Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc (1954 - 1975) mục 1 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: 1. Ý nghĩa lịch sử + Nhóm lẻ: Trình bày ý nghĩa của - Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng nước. dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. + Nhóm chẵn: Rút ra nguyên nhân - Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc kỉ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên Mĩ, cứu nước. chủ nghĩa xã hội. Thảo luận: Nhận xét về sự lãnh đạo - Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và của Đảng? thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phong trào giải phóng dân tộc. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 2. Nguyên nhân thắng lợi GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu vụ học tập, GV đến các nhóm theo là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính dõi, hỗ trợ HS làm việc. trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo . Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động Bước 4: Kết luận, nhận định: cần cù, chiến đấu dũng cảm. HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết - Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn quả của nhóm trình bày. mạnh. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, - Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ học tập của học sinh. Chính xác hóa của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân các kiến thức đã hình thành cho học chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung sinh. Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân.Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng. B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh. D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng. Câu 2. Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là A. Quảng Trị. B. Huế. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 3. Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị đề ra kế hoạch A. giải phóng hoàn toàn miền nam ngay trong năm 1975 B. tiến hành tổng tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976 C. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền nam trong năm 1975 D. giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976).Nếu thời cơ đến vào năm đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. Câu 4. Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974), quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975, vì A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, phòng thủ có nhiều sơ hở C. Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ở miền Nam D. dùng Tây nguyên làm bàn đạp tấn công xuống duyên hải miền Trung và Sài Gòn. Câu 5. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là A. cổ vũ mạnh mẽ tinh thần để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam B. làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu C. chuyển từ cuộc tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam D. thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Câu 6. Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn, quân ta tiến công A. phòng tuyến Phan Rang B. phòng tuyến Xuân Lộc C. phòng tuyến Xuân Lộc và Phan Rang D. Buôn Ma Thuột 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi Nếu em là Tổng thống Mĩ trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1975, em có tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam không? Vì sao? * Hướng dẫn HS tự học + HS học bài cũ, làm BTVN + Chuẩn bị bài mới: Bài 1,2 IV. RÚT KINH NGHIỆM
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf



