Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 46, Bài 33: Việt Nam trên đường đồi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1986 đến năm 2000) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 46, Bài 33: Việt Nam trên đường đồi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1986 đến năm 2000) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/5/2024 Ngày dạy: Tiết 46, Bài 33 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CNXH (từ năm 1986 đến năm 2000) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng. - Trình bày được những thành tựu cơ bản trong thực hiện đường lối đổi mới. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng cho hs lòng yêu nước gắn với CNXH, có tinh thần đổi mới trong lao động, công tác và học tập. - Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và đường lối đổi mới của đất nước. III. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy - Tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. - Máy tính, ti vi 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được một số thành tựu cơ bản của nước ta, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Trực quan, phát vấn. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV trực quan hình 84, 85, 86 SGK. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em cảm nhận gì khi xem các bức hình này? - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Đường lối đổi mới của Đảng a) Mục tiêu: Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng. b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Đường lối đối mới của Đảng - Đọc SGK. - Hoàn cảnh: - Chia lớp thành 6 nhóm: + Trải qua 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội chúng ta đạt được những thành tựu và ưu điểm + Nhóm lẻ: Nêu hoàn cảnh thế đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, đất giới và trong nước đòi hỏi ta phải nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhất là về tiến hành công cuộc đổi mới. kinh tế xã hội. Để khắc phục sai lầm, khuyết + Nhóm chẵn: Trình bày nội điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng đòi hỏi dung đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới. Đảng. + Đổi mới còn xuất phát từ sự thay đổi trong tình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hình thế giới, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, sự phát triển của cách HS đọc SGK và thực hiện yêu mạng khoa học – kĩ thuật. cầu. GV khuyến khích các nhóm hợp tác với nhau khi thực khi - Đường lối đổi mới của Đảng: được đề ra đầu tiên tại Đại hội VI (12 - 1986), được điều chỉnh, thực hiện nhiệm vụ học tập, GV bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6 - 1991), theo dõi, hỗ trợ HS. Đại hội VIII (6 - 1996), Đại hội IX (4 - 2001): Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của - Các nhóm trình bày. HS nhóm chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được khác nhận xét, bổ sung thực hiện có hiệu quả bằng những hình thức, Bước 4: Kết luận, nhận định: bước đi và biện pháp thích hợp. GV bổ sung phần phân tích nhận + Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi mới về xét, đánh giá, kết quả thực hiện kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng nhiệm vụ học tập của học sinh. trọng tâm là đổi mới kinh tế. Chính xác hóa các kiến thức cho học sinh. GV trực quan hình 83 và tư liệu. * Hoạt động 2. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000) a) Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới. b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV VÀ HS Bước 1: Chuyển giao II. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi nhiệm vụ: mới (1986 - 2000) - Đọc SGK và yêu cầu HS * Thành tựu: trình bày: - Kế hoạch 5 năm 1986 – 1990: ? những thành tựu cơ bản + Về lương thực - thực phẩm, đến năm 1990 đã đáp ứng trong 15 năm thực hiện nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Năm 1988 đường lối đổi mới? đạt 19,5 triệu tấn, năm 1989 đạt 21,4 triệu tấn. ? Nêu những khó khăn, + Hàng hoá trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông tồn atij sau 15 năm đổi tương đối thuận lợi, phần bao cấp của Nhà nước giảm mới? đáng kể. Bước 2: Thực hiện + Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, hàng xuất khẩu tăng nhiệm vụ: gấp ba lần. HS đọc SGK và thực hiện - Kế hoạch 5 năm 1991 – 1995: yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo + Tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hằng năm luận: là 8,2%; lạm phát bị đẩy lùi, kinh tế đối ngoại phát triển. - HS trình bày.HS khác + Quan hệ đối ngoại được mở rộng: Tháng 7 - 1995, Việt nhận xét, bổ sung Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao. Cũng Bước 4: GV bổ sung phần trong tháng này, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội phân tích nhận xét, đánh các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học - Kế hoạch 5 năm 1996 - 2000: sinh. Chính xác hóa các + Tổng sản phẩm trong nước bình quân tăng hằng năm kiến thức đã hình thành là 7%; công nghiệp tăng bình quân hằng năm là 13,5% cho học sinh. GV yêu cầu nông nghiệp là 5,7%. HS quan sát hình 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90 để thấy rõ + Hoạt động xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên. Tổng hơn những thành tựu đổi số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt khoảng 10 tỉ mới USD, gấp 1,5 lần so với 5 năm trước. - GV So sánh, liên hệ với + Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng... cải tổ ở Liên Xô 1985 và cải cách ở Trung Quốc * Khó khăn, tồn tại: năm 1978 (HS K – G) - Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. - Một số vấn đề văn hoá, xã hội còn bức xúc và gay gắt, chậm được giải quyết. - Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên là rất nghiêm trọng. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Việt Nam trên đường đổi mới đi lên CNXH. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu. Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2000 theo yêu cầu sau: Kế hoạch nhà nước 5 năm Thành tựu 1986 – 1990 1991 – 1995 1996 – 2000 * Dự kiến SP Kế hoạch nhà Thành tựu nước 5 năm 1986 - 1990 Từ chỗ thiếu ăn -> năm 1990 đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Hàng hoá trên thị trường dồi dào, nhất là hàng tiêu dùng Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh về quy mô và hình thức, xuất khẩu tăng gấp 3 lần (trong đó gạo, dầu thô là chủ lực) 1991 - 1995 Tình trạng đình đốn trong sản xuất, rối ren trong lưu thông được khắc phục Kinh tế tăng trưởng nhanh, tăng trung bình hằng năm là 8,2%, lạm phát đẩy lùi Kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh. Hoạt động khoa học công nghệ dần thích nghi với cơ chế thị trường 1996 – 2000 Nền kinh tế giữ được nhịp độ tăng trưởng khá. Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển, xuất khẩu tăng bình quân hằng năm 21%. Khoa học công nghệ có bước chuyển biến tích cực Giáo dục phát triển, tình hình xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường. Quan hệ đối ngoại không ngừng mở rộng 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh lập bảng các niên đại và sự kiện Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS làm được bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Em hãy cho biết những thách thức và triển vọng của công cuộc đổi mới ở đất nước ta trong giai đoạn hiện nay * HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC + Học bài cũ. + Sưu tầm những tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. + Ôn tập hè.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tiet_46_bai_33_viet_nam_tren_duong_doi_moi.pdf



