Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/4/2024 Ngày dạy: ÔN TẬP CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học: + Những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. +Những thành tựu tiêu biểu của nhà Nguyễn đạt đươc?nhận xét đánh giá về thành tựu đó. +Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874 +Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884 +Đánh giá tinh thần chiến đấu của nhà Nguyễn và nhân dân ta khi thực dân pháp xâm lược nước ta 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học,tự tìm hiểu thông qua sách báo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tìm hiểu lịch sử: + Những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.Thành tựu tiêu biểu của nhà Nguyễn đạt đươc. +Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874 +Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884 + Tinh thần chiến đấu của nhà Nguyễn và nhân dân ta khi thực dân pháp xâm lược nước ta - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Đánh giá vai trò của Nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân + Nhận xét tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta đối với thực dân Pháp 3. Phẩm chất + Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài ôn tập từ học kỳ II + Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm, làm việc cá nhân II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị các dạng câu hỏi cho hs hoạt động cá nhân và tập thể 2. Học sinh - Chủ động ôn lại nội dung bài đã học , sưu tầm các tư liệu ,tranh ảnh lịch sử liên quan đến nội dung ôn tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động: Cho học sinh nghe bài hát a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống nắm được các nội dung cơ bản của bài học đã học b. Nội dung: GV cho học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học. c. Sản phẩm: các câu trà lời của hs d. Tổ chức thực hiện: GV đưa ra câu hỏi: Bài hát trên nhắc đến địa danh nào? Qua bài hát trên em bày tỏ suy nghĩ của mình về chủ quyền quốc gia? B. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu:củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học từ học kỳ II b. Nội dung.+ Những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1: (BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI ?:Hoàn thành vào bảng biểu về một NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) số thành tựu tiêu biểu dưới thời -Các thành tựu tiêu biểu thời nhà Nguyễn Gv tổ chức cho học sinh chơi trò Lĩnh vực Thành tựu chơi tiếp sức ghi các thành tựu mà Hành Chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 chính phủ (Thừa Thiên). nhà Nguyễn đạt được Luật pháp Năm 1815, nhà Nguyễn ban Bốn nhóm, mổi nhóm 10 người, hành bộ Hoàng Việt luật lệ (còn nhóm nào ghi được nhiều thành tựu gọi là Luật Gia Long) nhóm đó sẻ thắng. Nông Khai hoang, lập được hai huyện .+HS lập bảng nghiệp mới là Tiền hải (Thái Bình) và Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Kim Sơn (Ninh Bình). Thủ công Đúc được Cửu đỉnh (chín chiếc nghi p c sân Th ệ đỉnh đồng đặt trướ ế Miếu) Văn học Nhiều tác phẩm văn hóa có giá trị, như: Truyện Kiều của Nguyễn Du; Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu, Nghệ Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát thuật triển đến đỉnh cao. biểu diễn Văn nghệ dân gian xuất hiện hàng loạt làn điệu dân ca Hội họa phát triển với nhiều Hội họa dòng tranh dân gian, tiêu biểu là tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống,... Các công trình n i ti ng nh Kiến trúc, ổ ế ư: điêu khắc kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, Cửu đỉnh (Thừa Thiên Huế), Lịch sử Nhiều công sử học được biên soạn, như: Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Đại Nam thực lục (Quốc sử quán triều Nguyễn), Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú), Nhi a lí có giá tr , ều công trình đị ị Địa lí như: Nhất thống địa dư chí (Lê Quang Định), Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức),... Y dược Bộ sách Hải Thượng y tông tâm học lĩnh của danh y Lê Hữu Trác -Đồng ý với quan điểm: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Vì: + thời Nguyễn, nhân dân Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên các ?: Có ý kiến cho rằng: Nhà Nguyễn lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Em học, trong đó, có nhiều tác phẩm hoặc đồng ý với quan điểm đó không? Vì công trình có giá trị như: Truyện Kiều sao của Nguyễn Du; bộ sách Gia Định thành +hs thể hiện quan điểm của mình có thông chí của Trịnh Hoài Đức; Khâm đồng ý với ý kiến trên không? Đưa định Việt sử thông giám cương mục của ra sự giải thích của bản thân Quốc sử quán triều Nguyễn. +hs nhận xét + Nhiều di sản văn hóa dưới thời +Gv chốt kiến thức Nguyễn đã được Tổ chức UNESCO ghi nhận là di sản văn hóa thế giới, ví dụ như: quần thể cố đô Huế; Nhã nhạc cung đình, Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Hoạt động 2: BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN Gv tổ chức trò chơi : Triệu phú kiến CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM thức LƯỢC 1858 - 1884 Gv gọi Hs lần lượt trả lời 5 câu hỏi Đáp án của trò chơi Câu 1:Địa điểm Thực dân Pháp nổ Câu 1:Đà Nẵng- 1/09/1858 súng xâm lược đầu tiên nước ta ở đâu? Vào thời gian nào? Câu 2:Triều đình nhà Nguyễn Câu 2: Nhâm Tuất ký với thực dân Pháp bản hiếp đầu tiên là gì? Câu 3:Ai là người được nhân dân Câu 3: Trương định suy tôn lên làm Bình Tậy Đại Nguyên Soái? Câu 4: Hoàng Diệu Câu hỏi 4: Ai là tổng đốc thành Hà Nội năm 1882? Câu 5: Năm 1873 Câu hỏi 5: Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất vào thời Không đồng ý với ý kiến: triều đình nhà gian nào? Nguyễn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc để mất nước. Vì: có nhiều nguyên nhân (khách quan và chủ quan) khiến cuộc kháng chiến chống .Thảo luận :hình thức kĩ thuật khăn Pháp thất bại của nhân dân Việt Nam thất bại. trải bàn - Nguyên nhân khách quan: tương quan lực ?Có Ỳ kiến cho rằng:Triều đình nhà lượng về mọi mặt giữa Việt Nam và Pháp quá Nguyễn phải chịu toàn bộ tránh nhiệm chênh lệch và ngày càng chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho Pháp trong việc để mất nước?Em có đồng ý - Nguyên nhân chủ quan: với ý kiến đó không? + Chế độ phong kiến chuyên chế ở Việt Nam lâm +Hs trả lời vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng trên tất +hs nhận xét cả các lĩnh vực. Điều này khiến cho nội lực đất +Gv nhận xét, chốt ý nước suy yếu, sức dân suy kiệt, do đó, Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc đương đầu với một kẻ thù mạnh như Pháp. + Triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến, phạm nhiều sai lầm cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu và đường lối ngoại giao. + Các phong trào đấu tranh chống Pháp của quần chúng nhân dân diễn ra lẻ tẻ; có nhiều hạn chế về đường lối và lực lượng lãnh đạo. Tuy nhiên: nhà Nguyễn cần chịu trách nhiệm chính, trách nhiệm lớn nhất trong việc để nước ta rơi vào tay Pháp. Vì:Trước vận nước nguy nan, nhiều sĩ phu tiến bộ, đã mạnh dạn đề nghị triều đình cải cách, canh tân đất nước. Tuy nhiên, nhà Nguyễn đã khước từ hoặc thực hiện một cách nửa vời, đồng thời tiếp tục thực hiện những chính sách nội trị, ngoại giao lạc hậu khiến cho sức nước, sức dân suy kiệt. + Trong quá trình chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược, nhà Nguyễn đã thiếu quyết tâm kháng chiến, phạm nhiều sai lầm cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu và đường lối ngoại giao, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều thời cơ phản công quân Pháp BÀI 18 + 19: PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885-1896 VÀ PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1917 Gv tổ chức: Đáp án TRÒ CHƠI: ĐI TÌM NHÂN VẬT, SỰ Câu 1: TÔN THẤT THUYẾT KIỆN Câu 2:PHAN ĐÌNH PHÙNG Gv đặt các câu hỏi, cung cấp hình ảnh, nhiệm vụ hs tìm tên nhân vật lịch đó. Câu 3: KHỞI NGHĨA YÊN THẾ Câu 1. Người nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương” là ai? Câu 4:KHỞI NGHĨA BÃI SẬY Câu 2. Người lãnh đạo cao nhất trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai? Câu 5:Phong trào Đông Du Câu 3. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân miền Bắc là cuộc khởi nghĩa nào? Câu 6:Khởi xướng vận động duy tân 4. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của Câu 7: Bến Nhà Rồng nhân dân đồng bằng Bắc Bộ cuối thế kỉ XIX, đã để lại nhiều bài học bổ ích nhất là về phương thức hoạt động và Lập bảng hình thức tác chiến du kích? Nội dung Phong trào cần Khơi nghĩa Câu 5. Một trong những hoạt động Vương nông dân yên tiêu biểu gắn liền với nhà yêu nước Thế Phân Bội Châu đầu thế kỉ XX? Người Vua, các Văn Lãnh đạo là Đề lãnh đạo thân sĩ phu yêu Thám (Hoàng nước Hoa Thám), Câu 6. Phan Châu Trinh và các sĩ phu Mục tiêu Đánh Pháp xây dựng một thức thời của Việt Nam đầu thế kỉ XX giành lại độc cuộc sống bình đã có đóng góp nổi bật nào sau đây? lập. đẳng, tự do Địa bàn Chủ yếu Bắc Chủ yếu ở Câu 7.Địa điểm xuất dương ra đi tìm hoạt động Kỳ và Trung vùng núi Yên đường cứu nước của Nguyễn Tất Kỳ. Thế thuộc tỉnh Thành năm 1911 là? Bắc Giang. Là phong trào Là phong trào Tính chất đấu tranh yêu nông dân tự ? Lập bảng biểu so sánh, so sánh cuộc nước dưới phát. khởi nghĩa nông dân Yên thế có điểm gì ngọn cờ phong giống và khác nhau cuộc khởi nghĩa kiến. trong phong trào Cần Vương. GV hướng dẫn hs lập bảng so sánh các tiêu chí - Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng +Hs lập bảng bước du nhập vào Việt Nam +Hs nhận xét, bổ sung - Kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến +Gv nhận xét, đối chiếu bảng chuẩn - Phương thức bóc lột phong kiến vẫn được duy trì - Kinh tế Việt Nam vẫn trong tình trạng nghèo Nội dung Phong Khơi nghĩa nôngnàn, dân lạc hậu, cột chặt vào kinh tế Pháp trào cần yên Thế -Cơ cấu xã hội thay đổi, phân hóa xã hội: Vương Giai cấp địa chủ: phân hóa thành đại địa chủ và Người trung- tiểu địa chủ lãnh đạo Giai cấp nông dân bị bần cùng hóa Mục tiêu Giai cấp công nhân ra đời, còn trong giai đoạn Địa bàn đấu tranh tự phát hoạt Tầng lớp tư sản ra đời nhưng thế lực yếu động Tầng lớp tiểu tư sản ra đời Tính chất ?Từ nội dung chính trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất(1987-1914) của thực dân Pháp?Hãy nêu tác động của nó đến tình hình Việt Nam nữa đầu thế kỷ XX +hs trả lời +hs nhận xét +Gv nhận xét, chốt ý C. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến cho hs bằng các câu hỏi vấn đáp và tổ chức trò chơi b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, nhóm thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện hs trả lời các câu hỏi ôn tập * Hướng dân hs chủ động ôn tập, chuẩn bị tiết kiểm tra cuối kỳ II Ngày soạn: 26/4/2024 Ngày dạy: BÀI 19: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1917 Tiết 3( PPCT: 44) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức – Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với xã hội Việt Nam – Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành, 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Khai thác và sử dụng được các sơ đồ để tìm hiểu về xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành. - Thông qua việc tìm hiểu và hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành, rút ra bài học cho bản thân. 3. Về phẩm chất - Đồng cảm: Chia sẻ với nỗi đau khổ của các giai cấp tầng lớp bị bóc lột dưới chế độ thực dân phong kiến; lên án chính sách áp bức, bóc lột, bất công: ủng hộ cái tiến bộ. - Trân trọng và biết ơn công lao của những nhà yêu nước cách mạng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV mời HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép” Câu 1: Phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang nước nào học tập? A. Nước Mỹ. B. Nước Nga. C. Nước Pháp. D. Nước Nhật. Câu 2: Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam? A. “Tự do dân chủ”. B. “Tự lực khai hoá”. C. “Tự lực cánh sinh” D. “Tự lực, tự cường” Câu 3: Hội Duy tân do Phan Bội Châu đứng đầu được thành lập năm nào? A. Năm 1902 B. Năm 1904 C. Năm 1906 D. Năm 1908 Câu 4: Chương trình học gồm các bài về địa lý, lịch sử, khoa học thường thức. Bên cạnh hình thức mở trường, các nhà Nho bến bộ còn tổ chức các buổi bình văn và xuất bản sách báo. Đó là hoạt động của tổ chức nào? A. Đông Kinh nghĩa thục. B. Cuộc vận động Duy tân C. Hội Duy tân. D. Tất cả đều đúng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án D B B A B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành a. Mục tiêu: - Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành, b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Buổi đầu hoạt động cứu Nhiệm vụ 1:Cá nhân nước của Nguyễn Tất Thành - 1911, Nguy n T t Thành ra GV yêu cầu HS trả lời cá nhân ễ ấ đi tìm đường cứu nước. ? Trình bày sự hiểu biết của mình về Nguyễn Tất - Trong 6 năm, cuộc hành trình Thành của Nguyễn Tất Thành qua nhiều nước ở châu Á, châu Phi, ? Hãy tóm tắt những hoạt động yêu nước của châu Mỹ, châu Âu. Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 -1917? - 1917, tại Pháp, tham gia các GV cho HS xem video và hình HS tr l i. ảnh để ả ờ hoạt động yêu nước, có những Nhi m v 2: th o lu n nhóm ệ ụ ả ậ chuyển biến trong tư tưởng. Hãy so sánh hướng đi của Nguyễn Tất Thành với các nhà yêu nước trước đó theo bảng sau Nội dung Phan Bội Nguyễn Tất Châu Thành Phan Châu Trinh Hoàn cảnh Hướng đi Dựa trên nền tảng Khuynh hướng Kết quả B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS biết cách khai thác thông tin - Hình 19.5. Bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh) đầu thế kỉ XX – nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. + Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 – 5 – 1890, trong một gia định nhà nho yêu nước ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Trong hoàn cảnh mất nước, các cuộc đấu tranh của nhân dân ta nổ ra liên tục song đều không giành được thắng lợi, Nguyễn Tất Thành mặc dù rất khâm phục các nhà yêu nước và cách mạng tiền bối nhưng không tán thành đường lối đấu tranh của họ mà quyết định tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc. + Hình 5 là ảnh chụp bến cảng Nhà Rồng đấu thế kỉ XX. Từ bến cảng này, ngày : 5− 6 − 1911, Người đã xin làm phụ bếp trên một chiếc tàu buôn Pháp mang tên Đô đốc La Tút sơ Tơ-rê-vin để có cơ hội đi sang phương Tây tìm đường cứu nước. Sau đó Người đã đi đến và đi qua nhiều nước Châu Âu châu Phi và Châu Mỹ trước khi trở lại Pháp năm 1917. - “Nhìn lại các phong trào yêu nước như phong trào Cần Vương, mà tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hương Khê do cụ Phan Đình Phùng lãnh đạo; Phong trào Đông Du của cụ Phan Bội Châu; Phong trào Đông Kinh nghĩa thục; cuộc khởi nghĩa Yên Thế do cụ Hoàng Hoa Thám lãnh đạo; cuộc vận động cải cách của cụ Phan Châu Trinh và phong trào chống thuế của nông dân Trung Kỳ, Anh rất khâm phục và coi trọng các bậc tiền bối, nhưng Nguyễn Tất Thành không đi theo con đường đó. Thực tiễn thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX đã đặt ra nhiều câu hỏi và tác động đến chí hướng của Nguyễn Tất Thành, để rồi anh có một quyết định chính xác và táo bạo là xuất dương tìm đường cứu nước”. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Nội dung Phan Bội Nguyễn Tất Châu Thành Phan Châu Trinh Hoàn cảnh Pháp hoàn Pháp khai thác thành cuộc thuộc địa lần xâm lước Việt nhất Nam Hướng đi Đi sang Đi sang phương phương Đông Tây Dựa trên nền Dựa vào nước Dựa vào sức tảng ngoài mình là chính Khuynh Dân chủ tư sản Vô sản hướng Kết quả Chưa đi đến Tìm được con thành công đường cứu nước B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập theo nhóm nhỏ ? Em hãy hoàn thành niên biểu về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 dến năm 1917 theo niên biểu Thời gian Địa điểm tới Hình ảnh B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Thông qua việc tìm hiểu về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành, em rút ra được bài học gì cho bản thân? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.pdf



