Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 29/3/2024 Ngày dạy: BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884 Tiết 4( PPCT:39) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nhận biết được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Khai thác và sử dụng lược đồ để tìm hiểu về quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam trong những năm 1858 – 1884. 3. Về phẩm chất - Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc và ý chí không khuất phục và sẵn sàng đứng lên đấu tranh khi Tổ quốc làm nguy . Lên án chiến tranh xâm lược phi nghĩa. - Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi sinh của cha ông trong công cuộc chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV tổ chức trò chơi: Đi tìm nhân vật sự kiện 1. Tổng đốc thành Hà Nội năm 1873 là ai? 2. Câu nói “ Bao giờ người Tây nhỏ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây” là của ai? 3. Ai được nhân dân suy tôn là Bình Tây Đại nguyên soái? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Năm 1859, có một người Việt Nam đi sang các nước châu Âu. Ông đã nhìn thấy những chiếc đèn không cần thắp dầu vẫn sáng, những chiếc xe chạy nà không cần ngựa, bò kéo và tận mắt so sánh được khoảng cách của Việt Nam với những vùng đất xa xôi mà người đến lúc bấy giờ không hề biết đến. Đó chính là nhà cải cách Nguyễn Trường Tộ. Ông đã đánh lên hồi trống báo động phải duy tân đất nước và trở thành người tiên phong của trào lưu cải cách nữa sau thế kỉ XIX. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến trào lưu cải cách này ? Nội dung trong các đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX a. Mục tiêu: Nhận biết được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Trào lưu cải cách Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân nửa sau thế kỉ XIX GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi a. Nguyên nhân ? Vì sao các quan lại và sĩ phu lại đưa ra đề nghị cải cách? - Triều Nguyễn ngày Nhiệm vụ 2: Những cải cách tiêu biểu càng lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm GV chia HS làm 4 nhóm và thảo luận nội dung, sau đó các trọng. nhóm sẽ trao đổi bài làm và tự chấm điểm - Xuất phát từ lòng yêu ? Kể tên các nhà cải cách tiêu biểu của Việt Nam nữa sau nước thương dân thế kỉ XIX => Các quan lại, sĩ ? Theo em, các nhà cải cách quan tâm đến những vấn đề phu đưa ra đề nghị cải nào nhất? cách. ? Những đề nghị cải cách có kết quả như thế nào? b. Những cải cách tiêu So sánh điểm giống và khác nhau giữa cải cách duy tân ở biểu nước ta với cải cách duy tân Minh Trị ở Nhật Bản trong - Một số nhà cải cách thời kì này? tiêu biểu như: Nguyễn Nội dung Nhật Bản Việt nam Giống nhau Trường Tộ, Trần Đình Khác nhau Lực lượng Túc, Phạm Phú Thứ, tiến hành cải Nguy n L Tr cách ễ ộ ạch . Kết quả - Tất cả những đề nghị B2: Thực hiện nhiệm vụ cải cách đều thất bại. GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS khai thác được thông tin từ tư liệu . GV hướng dân HS nhận diện tư liệu phản ảnh lớp học của thầy đồ nho vẫn giữ vị trí trọng yếu trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX. - Trình bày được ở nửa sau thế kỷ XIX, Việt Nam vẫn là một xã hội nông nghiệp lạc hậu học thuyết Nho giáo vẫn chiếm vị trí ưu thế, đất nước lạc hậu, suy yếu lại thêm cuộc xâm lược của thực dân Pháp đẩy xã hội Việt Nam. vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng và toàn diện. Rút ra được kết luận giải thích nguyên nhân: Trong bối cảnh lịch sử đó đã thúc đẩy các quan lại sĩ phu yêu nước đưa ra những đề nghị cải cách gửi lên tiêu đình Huế. - GV hướng dẫn HS xác định khoảng thời gian, dòng thời gian thể hiện” các đề nghị cải cách đưa ra và gửi lên triều đình Huế trong khoảng thời gian từ năm 1863 đến năm 1882. - Sử dụng được những thông tin từ sơ đồ và trong bài trình bày những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu. - HS nêu nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu yêu nước, GV có thể giới thiệu thêm về các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ để HS thấy rõ vai trò của các nhà cải cách ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX. - Dẫn dắt HS tiếp tục nhận thức lịch sử bằng câu hỏi. Theo em, các nhà cải cách quan tâm đến vấn đề nhỏ nhất (mở cửa đất nước, đổi mới giáo dục ) - Phát triển nhận thức và tư duy lịch sử của HS bằng câu hỏi: Trong bối cảnh cất nước vào cuối thế kỉ XIX, em có đồng ý với những đề xuất đó không? Tại sao? GV cung cấp tư liệu Trần Đình Túc (1818-1899) Quê ở Quảng Trị, đỗ cử nhân dưới triều Thiệu Trị và Tự Đức. Đầu năm 1864, khi được cử làm Dinh Điền Sứ Quảng Trị và Thừa Thiên, ông đã xin triều đình khơi sông từ Hà Trữ đến Hà Trung, có công lập các ấp: Quý Lộc, Mỹ Thuận, Lương Tri, Lương Sơ Tây (huyện Phú Lộc). Trong khoảng năm 1860-1865, ông đã về định cư tại làng Bàn Môn và lập thêm làng An Hà, xã Lộc An . Ông còn có công giúp nhân dân làng Hà Trung, Hà Trữ (huyện Phú Vang), làng Mục Bài, Bàn Môn, An Hà... (huyện Phú Lộc) thau chua, rửa mặn, đắp đập, be bờ tạo thêm hàng ngàn mẫu ruộng đất. - Nguyễn Lộ Trạch (Quý Sửu 1853 - Mậu Tuất 1898) Nhà cách tân đất nước, tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên. Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, thân phụ là Tiến sĩ giữ chức Tổng đốc hàm Thượng thư, nhạc phụ là Tiến sĩ Phụ chính Đại thần. Ông học rộng biết nhiều, ghét lối từ chương nên không đi thi, chỉ chú tâm vào con đường thực dụng. Ông thường giao du với những người có tư tưởng tiến bộ, chấp nhận cái mới. Năm 1877, nhân một kỳ thi Đình có đề ra nói về thời sự, ông ở ngoài làm bài và dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu cầu bức thiết của nước nhà nhưng không được chấp nhận. Năm 1882, Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, ông lại dâng bản Thời vụ sách II gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có điểm Dời đô về Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc nước. Triều đình Tự Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan ruột của ông. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Nội dung Nhật Bản Việt nam Giống nhau - Đều là cải cách tiến bộ nhằm cứu vãn tình thế nguy nan của đất nước. - Đều diễn ra vào cuối thế kỉ XIX trong bối cảnh đất nước có nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây Khác Lực lượng Thiên hoàng Do các sĩ phu, nhau tiến hành Minh Trị tổ quan lại đề cải cách chức và thực xướng. hiện. Kết quả Thành công, Không thực hiện đưa Nhật tiến được và trở thành lên CNTB. nước thuộc địa nửa phong kiến. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương ? A. Cửa biển Hải Phòng B. Cửa biển Trà Lý ( Nam Định) C. Cửa biển Thuận An ( Huế) D. Cửa biển Đà Nẵng Câu 2: Số lượng bản điều trần mà Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình năm 1863 đến năm 1871 là: A. 20 bản B. 25 bản C. 30 bản D. 35 bản Câu 3: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì? A. Đã gây được tiếng vang lớn B. Đạt được những thắng lợi nhất định. C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội D. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội. Câu 4: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì ? A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến. C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết. D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam. Câu 5: Hạn chế cơ bản nhất của các đề nghĩ cải cách cuối thế kỉ XIX là A. Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc B. Chưa xuất pháp từ cơ sở bên trong. C. Chưa giải quyết được vấn đề cơ bản là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ D. Vì nhiều nội dung cải cách rập khuôn hoặc mô phỏng của nước ngoài khi mà điều kiện nước ta có khác biểt B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B C C B D B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Trào lưu cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX để lại những bài học gì cho chúng ta ngày nay. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Ngày soạn: 29/3/2024 Ngày dạy: BÀI 18: PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 -1896 Tiết 1( PPCT: 40) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương (1885- 1896). 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV đã tìm hiểu và nhưng cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX. 3. Về phẩm chất Yêu nước. Thể hiện lòng tự hào trận trong trước sự của tranh và hi sinh anh dũng của các lãnh tụ và nghĩa quân yêu nước trong phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam vào thế kỉ XIX. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV mời HS tham gia trò chơi “Ô chữ” 1. Địa danh Trương Định đặt đại bản danh khởi nghĩa chống Pháp (6 ô chữ) 2. Địa danh nơi Ri-vi-e bị giết (7 ô chữ) 3. Vị tổng đốc chết với thành Hà Nội năm 1882 ( 9 ô chữ) 4. Vị tướng chỉ huy quân cờ đen ( 11 ô chữ) 5. Tên thật của vua Hàm Nghi (7 ô chữ) 6. Tên dãy núi Vua Hàm Nghi vượt qua để đến Sơn Phòng Phú Gia (Hà Tĩnh) ( 9 ô chữ) 7. Nơi Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương ( 5 ô chữ) 8. Nơi Vua Hàm Nghi bị lưu đày ( 7 ô chữ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Sản phẩm dự kiến 1. Gò Công 2. Cầu Giấy 3. Hoàng Diệu 4. Lưu Vĩnh Phúc 5. Ưng Lịch 6. Trường Sơn 7. Tân Sở 8. Angiêri B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Hiện nay có nhiều con đường trường học, di tích lịch sử gắn liền với tên tuổi của các nhân vật như: Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám... Hãy chia sẻ những điều em biết về các nhân vật lịch sử này, cũng như các sự kiện liên quan thông qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương a. Mục tiêu: - Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương (1885- 1896). b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Một số cuộc khởi Nhiệm vụ 1: Phong trào Cần vương bùng nổ. nghĩa tiêu biểu trong phong trào ? Trình bày nguyên nhân ra đời của phong trào Cần vương? Cần vương ? Vì sao phe chủ chiến chiếm số ít mà dám chống lại Pháp a. Phong trào Cần ? Tại sao cuộc phản công diễn ra quyết liệt nhưng thất bại? vương bùng nổ. ? Mục đích chiếu Cần Vương là gì? - Đêm ngày 4 rạng Nhiệm vụ 2: Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu sáng ngày 5/7/1885, GV yêu c u HS th o lu n nhóm và vi t câu tr l i vào b ng nhóm ầ ả ậ ế ả ờ ả phái chủ chiến tấn Kh Th i gian o a bàn Ho ng K t qu ởi nghĩa ờ Lãnh đạ Đị ạcôngt độ Pháp tại kinhế ả chính Ba Đình thành Huế nhưng thất Bãi Sậy bại. Hương Khê - 13/7/1885: Tôn Thất ? Vì sao nói Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Thuyết thay mặt vua phong trào Cần Vương?( K-G) ? Tại sao các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương đều thất xuống chiếu Cần b i? Và cho bi a các phong trào này? ạ ết ý nghĩa củ Vương kêu gọi văn ? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương thân, sĩ phu và nhân B2: Thực hiện nhiệm vụ dân giúp vua cứu GV hướng dẫn HS trả lời nước. HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. => Phong trào Cần Gv hướng dẫn HS Biết cách khai thác lược đồ, Phân biệt ba kí hiệu vương ra đời căn bản: Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương. Các b. Một số cuộc khởi cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (tên và vị trí diễn ra các cuộc khởi nghĩa nghĩa tiêu biểu tiêu birtu trong phong trào Cần vương: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương - Nhiều cuộc khởi Khê. nghĩa nổ ra trong đó - Giải thích được tại sao gọi là Cần Vương? tiêu biểu là khởi - Nêu được sự kiện 5-7-1885 nghĩa Bãi Sậy, khởi - Nêu được sự kiện Dụ Cần vương được ra lệnh tại Tân Sở nghĩa Ba Đình, khởi Nhiệm vụ 1: nghĩa Hương Khê. GV cung cấp tư liệu Chiếu cần Vương: “Từ xưa, kế sách chống giặc không ngoài 3 điều: đánh, giữ, hòa. Đánh thì chưa có cơ hội, giữ thì khó định hẹn được sức, hòa thì họ đòi hỏi không biết chán. Nước ta gần đây ngẫu nhiên gặp nhiều việc. Trẫm tuổi trẻ nối ngôi không lúc nào không nghĩ tới tự cường,tự trị. Kẻ phái của Tây ngang bức, mỗi ngày một quá thêm. Hôm trước, chúng tăng thêm binh thuyền đến buộc theo những điều mình không thể nào làm được trong triều đình đắn đo hai điều: cúi đầu tuân mệnh hay ngồi mất cơ hội,sao bằng nhìn thấy chỗ âm mưu biến động của địch mà đối phó trước?Vì bằng việc xảy ra không thể tránh,thì cũng còn có cái việc như ngày nay để lo tốt cái lợi sau này,ấy là do thời thế xui nên vậy Phàm những người đã cùng dự chia mối lo này,tưởng cũng tự biết. Biết thì phải dự vào công việc,nghiến răng dựng tóc thề giết giặc, nào ai là không có cái lòng như thế?...” (trích chiếu Cần Vương) Nhiệm vụ 2: GV cung cấp tư liệu Bãi Sậy Vị trí Bãi Sậy hiểm yếu và có nhiều đường thông ra ngoài. Chính nhờ vậy, mà nghĩa quân đã bung ra hoạt động khắp nơi, lan sang các tỉnh lân cận khác như Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Yên... - Nguyễn Thiện Thuật sinh năm 1884 mất năm 1929. Ông từng làm Tán tương quân vụ tỉnh Hải Dương. Khi triều đình kí hiệu ước năm 1883, Nguyễn Thiện Thuật trở về quê( Mĩ Hào, Hưng Yên) mộ quân, lập căn cứ kháng chiến. Ba Đình - Điểm mạnh: Vị trí cứ điểm Ba Đình, án ngữ đường số 1, có thể tiếp tế lương thực, vũ khí từ biển vào có lợi cho phòng thủ chiến đấu. - Điểm yếu: Dễ bị cô lập, khó khăn khi rút lui nếu bị tấn công. Ba Đình “Lệnh cho dân chúng chặt tre Chẻ nan đan sọt, nhặt về cho nhanh Kéo quân đến đóng Ba Đình Đào hào, đắp ụ, can thành tứ vi”. Giới thiệu Phạm Bành và Đinh Công Tráng bằng thơ “Trông ra dãy phố hai hàng Đồn đây có tiếng một chàng cai Mao* Người này thật đấng anh hào Quân dư năm vạn, người cao bằng vời Bình yên vẫn thường xuống chơi Đến ngày loạn lạc trấn nơi cửa rừng”. “Có chàng Công Tráng họ Đinh Dựng luỹ Ba Đình chống đánh giặc Tây Cơ mưu dũng lược ai tày Chẳng quản đêm ngày vì nước lo toan” Hương Khê - Phan Đình Phùng sinh ra và lớn lên tại làng Đông Thái, huyện La Sơn (nay là xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ), tỉnh Hà Tĩnh, trong một gia đình nho học. Phan Đình Phùng (1847 - 1895) hiệu: Châu Phong, là nhà thơ và là lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) trong phong trào Cần Vương chống Pháp ở cuối thế kỷ 19 trong lịch sử Việt Nam. - Cao Thắng (1864-1893) sinh trưởng trong một gia đình nông dân tại làng Tuần Lễ, Hương Sơn, Hà Tỉnh. Năm 1885, cụ Phan Đình Phùng hưởng ứng chiếu Cần vương, được vua Hàm Nghi giao trọng trách tổ chức phong trào kháng Pháp ở Hà Tĩnh. Ông Cao Thắng gia nhập nghĩa quân. Ông được cụ Phan Đình Phùng phong chức Quản cơ, lo việc đôn đốc tổ chức nghĩa quân. Năm 1893 ông bị trúng đạn mà mất. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm ? Vì sao phe chủ chiến chiếm số ít mà dám chống lại Pháp Vì Tôn Thất Thuyết là Thượng thư Bộ binh, nắm binh quyền. Được một số quan lại và nhân dân ủng hộ. Ông phế bỏ các vua thân Pháp, đưa Hàm Nghi lên ngôi ? Tại sao cuộc phản công diễn ra quyết liệt nhưng thất bại? Do chênh lệch về lực lượng và vũ khí ? Mục đích chiếu Cần Vương là gì? Khởi Thời Lãnh Địa bàn Hoạt động chính Kết nghĩ gian đạo quả a Ba 1886 Phạm Căn cứ Ba + 12 –1886 đến Thất Đình 1887 Bành, Đình thuộc 1/1887 cuộc khởi bại Đinh huyện Nga nghĩa diễn ra quyết Công Sơn-Thanh liệt, đẩy lui nhiều Tráng Hóa đợt tấn công của địch Bãi 1885 Nguy Vùng lau + 1883 –1889: Thất Sậy - 1892 ễn sậy thuộc Nghĩa quân chiến bại Thiện tỉnh Hưng đấu quyết liệt chống Thuật Yên Pháp. 1889 - 1892: Nguyễn Thiện Thuật sang Trung Quốc => Phong trào tan rã Hươn 1885 - Phan Thanh + 1885 –1888: xây Thất g 1896 Đình Hóa, Nghệ dựng lực lượng . bại Khê Phùng An, Hà + 1889 –1896: , Cao Tĩnh, Chiến đấu ác liệt Thắng Quảng giữa nghĩa quân và Bình. Pháp. Vì sao Hương Khê là tiêu biểu nhất: Thời gian, trình độ tổ chức, địa bàn B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn tập Câu 1: Vì sao phong trào Cần vương thất bại? A. Địa hình bất lợi trong quá trình đấu tranh. B. Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo. C. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt. D. Không được tầng lớp nhân dân ủng hộ. Câu 2: Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì? A. Phong trào nông dân B. Phong trào nông dân Yên Thế C. Phong trào Duy Tân D. Phong trào Cần vương. Câu 3: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Ba Đình B. Khởi nghĩa Bãi Sậy C. Khởi nghĩa Hương Khê. D. Khởi nghĩa Yên Thế Câu 4: Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì? A. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến. B. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc. C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập. D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa. Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần Vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX? A. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt. B. Khởi nghĩa Ba Đình thất bại C. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại. D. Khởi nghĩa Bãi Sậy thất bại Câu 6: Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương? A. Có sự ãnh đạo của văn thân sĩ phu yêu nước B. Quy mô rộng lớn khắp cả nước. C. Thời gian tồn tại hơn 10 năm. D. Được trang bị vũ khí hiện đại. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D C A C C B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Em hãy tìm hiểu thêm về các cuộc đấu tranh chống Pháp những năm cuối thế kỉ XIX theo những gợi ý sau tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, người lãnh đạo, lực lượng tham gia, địa bàn hoạt động, những trận đánh tiêu biểu B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf



