Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/01/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 28. BÀI 13: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, 
 NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX (T2) 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
 Sau bài học này, giúp HS: 
 1. Về kiến thức 
- Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật văn học, nghệ thuật 
trong các thế kỉ XVII – XIX. 
 - Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học kĩ thuật, văn học nghệ thuật trong 
các thế kỉ XVII – XIX. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự 
sáng tạo. 
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
- *Năng lực riêng: 
Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử , các thông tin trong phần Em 
có biết dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thức thành tựu và Tác động của khoa học kĩ 
thuật văn học nghệ thuật đến xã hội trong các thế kỉ XVIII – XIX. 
- Vận dụng kiến thức về thành tựu và tác động của khoa học kì thuật văn học nghệ thuật 
đến xã hội trong các thể XVIII - XIX để lên hệ với thực tiễn đời sống trong xã hội hiện 
nay. Các thành tựu nào của khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX vẫn còn ảnh 
hưởng đến đến đời sống hiện tại. 
3. Về phẩm chất 
Nhân ái – trách nhiệm: Trân trọng những cống hiến đóng góp vì sự tiến bộ của nhân 
loại bảo vệ những công trình văn hóa, nghệ thuật vẫn còn đến ngày nay. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên. 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. 
- Các kênh hình (phóng to). 
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
2. Học sinh 
- SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho HS nghe Bản nhạc thư gửi elise của thiên tài âm nhạc Beethoven và yêu cầu HS 
 nêu cảm nghĩ của mình khi nghe bản nhạc này 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật 
 a. Mục tiêu: 
- Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVII – 
XIX. 
- Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học kĩ thuật, văn học nghệ thuật trong 
các thế kỉ XVII – XIX. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Sự phát triển của văn 
 Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm học và nghệ thuật 
 GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành nội - Văn học: Văn học trong 
 dung bảng sau các thế kỉ XVIII XIX phát 
 Lĩnh vực Thành tựu triển rực rỡ với sự xuất 
 Văn học hiện nhiều nhà văn, nhà 
 thơ lớn. 
 Nghệ thuật 
 - Nghệ thuật: Nghệ thuật 
 Nhiệm vụ 2: Cá nhân phát triển với nhiều thể 
 ? Em hãy phân tích tác động của những thành tựu văn học, loại, phản ánh cuộc sống 
 nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX đối với xã hội loài chứa chan tình nhân ái, ca 
 người? ngợi cuộc đấu tranh cho tự 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ do, hạnh phúc 
 GV hướng dẫn HS trả lời 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. 
 GV cung cấp hình ảnh tư liệu 
Tác phẩm Những người khốn khổ của Vich to Huygô và 
những giá trị của tác phẩm đó. Những người khốn khổ được 
xuất bản năm 1862, là tiểu thuyết miêu tả thế giới của những 
con người nghèo khổ một cách chân thực và cũng là bài ca về 
tình yêu. Tác phẩm được đánh giá là một trong những tiểu 
thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế kỉ XIX. 
L. Bét-tô-ven (1770 – 1827): Là nhà soạn nhạc vĩ đại người 
Đức. Ông sinh ra ở thành phố Bon, trong một gia đình có 
truyền thống lâu đời về âm nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã tham gia 
trình diễn trong dàn nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bét tỏ ven 
bắt đầu sáng tác ản nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi tiếng với 
những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca ngợi cuộc sống tự do. 
Từ năm 1800, tuy bị điếc song ông vẫn sáng tác đều đặn và có 
những tác phẩm kiệt xuất. 
 Cung điện Véc-xai (Pháp) Cung điện được xây dựng dưới thời 
 vua Lu-I XVI, gồm hơn 700 kiến trúc khác nhau và trên 2.000 
 căn phòng. Mặc dù chế độ phong kiến Pháp đã sụp đổ nhưng 
 cung điện Véc-xai vẫn được xem là biểu tượng của nước Pháp. 
 Từ thế kỉ XIX, cung điện bởi đầu mở cửa cho công chúng tham 
 quan và được chuyển đổi thành bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc, 
 lịch sử và cảnh quan tuyệt đẹp đã giúp Cung điện Véc-xai 
 được công nhận là Di sản thế giới. 
 B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
 GV yêu cầu HS trả lời. 
 HS trả lời câu hỏi của GV. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV hướng dẫn HS làm bài tập Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện thành tựu tiêu biểu về văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ 
XVIII – XIX. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 
10 câu) giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu hoặc một danh nhân văn hoá có nhiều 
đóng góp trong các thế kỉ XVIII – XIX. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 
 CHƯƠNG 6: CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦUTHẾ KỈ XX 
Tiết 29. BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX 
ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX (t1) 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
 Sau bài học này, giúp HS: 
1. Về kiến thức 
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. 
- Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi; nhận biết được nguyên nhân thắng 
lợi 
và nếu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi. 
- Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị 
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào 
cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự 
sáng tạo. 
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
*Năng lực riêng: 
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV, 
có nhận thức về khu vực ảnh hưởng của các cường quốc trên lãnh thổ Trung Quốc vào 
cuối thế kỉ XIX. 
- Vận dụng kiến thức về tư tưởng Tam dân để liên hệ với thực tiễn đời sống trong xã 
hội hiện nay. 
3. Về phẩm chất 
Nhân á: Đồng cảm với đời sống của nhân dân các nước thuộc địa dưới nền đô hộ của 
chủ nghĩa đế quốc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên. 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. 
- Các kênh hình (phóng to). 
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
2. Học sinh 
- SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho HS xem 1 số hình ảnh và đặt câu hỏi 
 GV ho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi: Em biết gì về quốc gia này? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
 Nếu lịch sử Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX gắn với Thiên hoàng Minh 
 Trị và cuộc Duy tân (1968) thì lịch sử Trung Quốc thời kì này không thể không nhắc 
 đến nhân vật Tôn Trung Sơn với cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911). Em hãy chia sẻ hiểu 
 biết của mình về hai nhân vật lịch sử và hai sự kiện tiêu trên thông qua bài học hôm 
 nay. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX 
 a. Mục tiêu: - Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 a. Quá trình xâm lược của các nước đế quốc 1. Trung Quốc từ nửa 
 sau thế kỉ XIX đến đầu 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 thế kỉ XX 
 GV đặt câu hỏi, HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi 
 a. Quá trình xâm lược 
 ? Tại sao Trung Quốc bị xâm lược? 
 của các nước đế quốc 
 ? Sự kiện nào mở đầu cho sự xâm lược Trung Quốc của các 
 - Vào thế kỷ XIX chế độ 
 nước đế quốc? 
 phong kiến Trung Quốc 
 ? Sau Anh là những nước nào xâm lược Trung Quốc? 
 đang trong quá trình suy 
 ? Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược TQ mà 
 yếu. Trung Quốc trở 
 phải chia ra? 
 thành mục tiêu xâm lược 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 của các nước đế quốc 
 GV hướng dẫn HS trả lời 
 phương Tây. 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. 
 - Cuộc Chiến tranh 
 GV hướng dẫn HS khai thác thông tin 
 thuốc phiện (1480 - - Trình bày quá trình xâm lược của các nước đế quốc vào Trung 1842) do thực dân Anh 
Quốc. tiến hành đã mở đầu quá 
+ Lí do các cường quốc xâm lược Trung Quốc trình các nước đế quốc 
 + Sự kiện mở đầu quá trình các cường quốc xâm lược xâm lược Trung Quốc. 
+ Quá trình các cường quốc Đức Pháp Nga Nhật xác lập các - Vào nữa sau thế kỷ 
vùng ảnh hưởng. XIX các nước đế quốc 
 từng bước nhảy vào xâu 
+ Hậu quả của quá trình các cường quốc xâm lược Trung Quốc. xé Trung Quốc 
- GV hướng dẫn HS bằng những câu hỏi gợi mở: 
? Sau Anh là những nước nào xâm lược Trung Quốc? 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Dự kiến sản phẩm 
? Tại sao Trung Quốc bị xâm lược? 
- Chế độ phong kiến suy yếu. 
- Trung Quốc giàu tài nguyên 
- Trung Quốc là thị trường rộng lớn 
? Sự kiện nào mở đầu cho sự xâm lược Trung Quốc của các 
nước đế quốc? 
- 1840 – 1842: Anh tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện, mở 
đầu quá trình xâm lược Trung Quốc. 
- Cây thuốc phiện: Trong nhựa tiết ra từ quả của cây thuốc 
phiện chứa moocphin và herôin là những chất độc nguy hiểm, 
khi sử dụng dễ gây nghiện. Khi đã mắc nghiện thì rất khó 
chữa. Nghiện thuốc phiện có hại đến sức khỏe và gây hậu quả 
xấu không những cho bản thân mà cho cả gia đình và xã hội. 
? Sau Anh là những nước nào xâm lược Trung Quốc? 
- Các nước đế quốc Âu, Mĩ và Nhật Bản tranh nhau xâu xé 
Trung Quốc. 
? Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược TQ mà 
phải chia ra? 
- “Mặc dù Trung Quốc rất suy nhược, mặc dù nội bộ Trung 
Quốc bị chia rẽ, nhưng dù sao, con số 111.139.000 km2 vẫn là 
1 miếng mồi quá to mà cái mõm của chủ nghĩa đế quốc thực 
dân không thể nuốt trôi ngay một lúc. Và không thể đẩy 1 
cách tàn bạo 489.500.000 người Trung Quốc vào xiềng xích của chế độ nô lệ thuộc địa. Cho nên họ mới cắt vụn Trung 
 Quốc ra. Cách này chậm hơn nhưng khôn hơn” 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
b. Cách mạng Tân Hợi (1911) 
 a. Mục tiêu: 
- Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi; nhận biết được nguyên nhân thắng 
lợi 
và nếu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b. Cách mạng Tân 
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Hợi (1911). 
 ? Tìm hiểu về nhân vật Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân - Nguyên nhân 
 GV chia lớp làm 4 nhóm tìm hiểu về Cách mạng Tân Hợi + 10/1911 Cách 
 + Nhóm 1: Nguyên nhân mạng bùng nổ và 
 + Nhóm 2: Diễn biến thắng lợi ở Vũ 
 + Nhóm 3: Kết quả Xương 
 + Nhóm 4: Ý nghĩa + 9/5/1911, chính 
 ? Ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi đến Việt Nam? quyền Mãn Thanh 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ trao quyền kiểm soát 
 GV hướng dẫn HS trả lời đường sắt cho các 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. nước đế quốc 
 GV hướng dẫn HS khai thác kênh hình -Diễn biến 
 + 10/1911 Cách 
 mạng bùng nổ và - Hình 14.1. Lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX với các chú thắng lợi ở Vũ 
giải màu sắc thể hiện khu vực ảnh hưởng của các nước đến Xương 
quốc ở Trung Quốc. + 12/2/1912, Phổ 
 - Hình 14 2. Tôn Trung Sơn, hay còn gọi là Tôn Dật Tiên, Nghi thoái vị. Nền 
xuất thần trong một gia đình nông dân ở tỉnh Quảng Đông. quân chủ chuyên chế 
Thuở hàn vi, ông đồng cảm với những người dân nghèo khổ sụp đổ. 
lớn lên, ông được người anh là 1 nhà tư bản cho di du học ở - Kết quả 
Nhật Bản, Mỹ,Anh. Năm 1882, ông tốt nghiệp bác sĩ y khoa + 2/1912, Tôn Trung 
ở Hồng Công. Trong những năm 1992 – 1995 ông đã đi nhiều Sơn từ chức, Viên 
nước trên thế giới: Nhật bản, Mỹ, Châu Âu. Thế Khải làm Tổng 
- GV giới thiệu Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng thống. Cách mạng 
minh hội, sau đó hướng dẫn HS dựa trên trục thời gian trình kết thúc. 
bày diễn biến Cách mạng Tân Hợi từ ngày 9–5–1911 đến 
tháng 2 - 1912 và xác định kết quả quan trọng nhất của Cách 
mạng Tân Hợi: Nền Quân chủ chuyên chế của nhà Thanh sụp 
đổ (12-2-1912), chấm dứt thời kì phong kiến hàng nghìn năm 
ở Trung Quốc. 
 - GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa và hạn chế của Cách 
mạng Tân Hợi (1911). 
+ Ý nghĩa: Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, có ảnh 
hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một 
số nước châu Á. 
+ Hạn chế chưa giải quyết được vấn đề độc lập cho Trung 
Quốc và vấn đề ruộng đất cho nông dân. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Sản phẩm dự kiến 
- Nguyên nhân: 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh trao 
quyền kiểm soát đường sắt cho các nước đế quốc. 
- Diễn biến: 
+ 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh trao quyền kiểm soát 
đường sắt cho các nước đế quốc. 
 + 12/1911, Trung Hoa Dân Quốc thành lập, Tôn Trung Sơn 
làm Tổng thống lâm thời. 
+ Kết quả: 
+ 2/1912, Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải làm Tổng 
thống. Cách mạng kết thúc. 
+ Ý nghĩa: 
+ Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế tồn 
tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc. 
 + Tạo điều kiện cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở 
Trung Quốc. 
 + Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV mời HS tham gia trò chơi “Ô chữ” 
1. Vị vua đứng đầu phong trào Duy Tân ở Trung Quốc (1898) 
2. Đây là Học thuyết của Tôn Trung Sơn 
3. Trong Học thuyết Tam dân, dân sinh phải có nhu cầu này. 
4. Thực dân Anh đã tiến hành cuộc chiến tranh này tại Trung Quốc. 
5.Các nước đế quốc đã thực hiện âm mưu này đối với Trung Quốc 
6. Một trong 3 nội dung của Học thuyết Tam dân 
Hàng dọc: Tên cuộc cách mạng bùng nổ ở Trung Quốc vào năm 1911 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
Sản phẩm dự kiến 
 1. Quang Tự 
 2. Tam dân 
 3. Hạnh phúc 
 4. Thuốc phiện 
 5. Xâm lược 
 6. Dân sinh 
Hàng dọc: Tân hợi B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Nội dung nào của tư tưởng Tam dân vẫn còn giá trị đến xã hội hiện này? tại sao? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan