Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 27, Bài 13: Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX (Tiết 1) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 27, Bài 13: Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX (Tiết 1) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/01/2024 Ngày dạy: Tiết 27. BÀI 13: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX (T1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVII – XIX. - Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học kĩ thuật, văn học nghệ thuật trong các thế kỉ XVII – XIX. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. - *Năng lực riêng: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử, các thông tin trong phần Em có biết dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thức thành tựu và Tác động của khoa học kĩ thuật văn học nghệ thuật đến xã hội trong các thế kỉ XVIII – XIX. - Văn dụng kiến thức về thành tựu và tác động của khoa học kỉ thuật văn học nghệ thuật đến xã hội trong các thể XVIII - XIX đã lên hệ với thực tiễn đời sống trong xã hội hiện nay Các thành tựu nào của khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX vẫn còn ảnh hưởng đến đến đời sống hiện tại. 3. Về phẩm chất Nhân ái – trách nhiệm: Trân trọng những cống hiến đóng góp vì sự tiến bộ của nhân loại bảo vệ những công trình văn hóa, nghệ thuật vẫn còn đến ngày nay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem 1 số hình ảnh và đặt câu hỏi GV mời HS tham gia trò chơi: Đoán tên nhân vật, vũ khí theo các gợi ý 1. Ông là ai? Là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà thần học, và tác giả (ở thời của ông được gọi là "nhà triết học tự nhiên") người Anh Cống hiến lớn khiến tên tuổi ông trở thành bất tử là Ba định luật về chuyển động đặt cơ sở lý luận cho lực học kinh điển, quan trọng nhất là "Nguyên lý vạn vật hấp dẫn". 2. Ông là ai? sinh ở thành phố Bonn, Đức, ông được sinh ra trong một gia đình nghèo nhưng có truyền thống âm nhạc. Là một trong những nhà soạn nhạc vĩ đại nhất thế giới. Tên của ông được gắn liền với ‘Bản giao hưởng số 9 trong D nhỏ, Op. 125. Hiện nay, tác phẩm được coi là tác phẩm nổi tiếng nhất trong toàn bộ kinh điển âm nhạc phương Tây. 3. Ông là ai? Là một nhà hoá học và nhà phát minh người Nga. Sinh ngày 8 tháng 2 năm 1834 tại Tobolsk, một thị trấn ở Siberia, Nga. Là cha đẻ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 4.ĐÂY LÀ PHƯƠNG TIỆN NÀO? DO AI CHẾ TẠO RA? Năm 1807, một kĩ sư người Mĩ sáng tạo ra nó. Tên của nó được đặt theo tên kĩ sư này. Là chiếc tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Trong các thế kỉ XVIII- XIX, xã hội loài người đã có những thành tựu lớn về khoa học, kĩ thuật và văn học, nghệ thuật. Hình ảnh bên là I. Niu-tơn - người có phát minh khoa học vĩ đại trong thời kì lịch sử này. Theo ern, đó là phát minh nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về những thành tựu khoa học, kỹ thuật mang dấu ấn thời đại, cũng như tác động của các thành tựu đó đối với đời sống con người. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Thành tựu về khoa học và kĩ thuật a. Mục tiêu: - Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVII – XIX. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Những thành tựu tiêu biểu về GV chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu HS thảo khoa học và kĩ thuật luận và viết câu trả lời vào bảng nhóm Lĩnh Thành tựu Tác động + Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa vực học tự nhiên và phân tích tác động của Kĩ - Cải tiến kĩ - Tạo nên những thành tựu đó đối với đời sống xã hội thuật thuật luyện cuộc cách loài người. kim, chế mạng công + Nhóm 2: Thống kê những thành tựu về Tạo máy nghiệp, làm khoa học xã hội và phân tích tác động của công cụ tìm tăng năng những thành tại đó đối với đời sống xã hội ra nhiều suất lao loài người nguyên liệu, động. + Nhóm 3 Thống kê những thành tựu tiêu nhiên liệu - Nhiều trung biểu về kĩ thuật và phân tích tác động của mới, tâm công những thành lựu đó đối với đời sống xã hội - Chế tạo tàu nghiệp xuất loài người. thuỷ chạy hiện, giao B2: Thực hiện nhiệm vụ bằng động thông vận tải GV hướng dẫn HS trả lời cơ hơi nước. phát triển HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời - Luyện nhanh chóng. câu hỏi. kim, kĩ thuật GV hướng dẫn từng nhóm thực hiện theo canh tác, bảng phân hoá Lĩnh vực Thành tựu Tác động học,.. Kĩ thuật Khoa - Thuyết vạn Tạo ra sự Khoa học tự học vật hấp dẫn thay đổi lớn nhiên tự của I. Niu- trong nhận Khoa học xã nhiên tơn. thúc của con hội - Định luật người về vạn GV cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, tư bảo toàn và vật biến liệu chuyển hóa chuyển, vận năng lượng động theo của M. Lô- quy luật, đặt mô-nô-xốp. cơ sở cho - Thuyết tiến cuộc cách hoá của S. mạng vĩ đại Đác-uyn. trong kĩ thuật và công nghiệp Khoa - Chủ nghĩa Lên án mặt học duy vật và trái của chủ xã phép biện nghĩa tư bản, hội chứng của phản ánh L.Phoi-ơ- khát vọng bách. G. Hê- xây dựng một ghen. xã hội mới - Các lúc không có chế phẩm kinh độ tư hữu, tế chính trị không có bóc học tư sản lột, từng của A. Xmit, bước hình D. Ri-các- thành cương đô. lĩnh của giai - Chủ nghĩa cấp công xã hội khoa nhân trong học của C. cuộc đấu Mác và Ph. tranh chống Ăng - ghen chủ nghĩa tư bản. Robert Fulton: (1765 – 1815) Robert Fulton sinh ra tại một trang trại tại Little Brain, tiểu bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Năm 1803 Fulton đóng xong con tàu động cơ hơi nước 8 mã lực. Ngày 9/1/1803 con tàu hạ thủy. Ngày 17/8/1807, con tàu Klemol hạ thủy. Fulton qua đời năm 1815 do nhiễm trùng ngực nặng do cảm lạnh. Khoa học tự nhiên Thời gian Người Tên phát phát minh minh Đầu Niu-tơn Thuyết vạn TKXVIII (Anh) vật hấp dẫn Giữa Lô-mô-nô- Định luật TKXVIII xốp (Nga) bảo toàn vật chất và năng lượng 1837 Puốc-kin- Thuyết tế giơ (Séc) bào 1859 Đác-uyn Thuyết tiến (Anh) hóa và di truyền Khoa học xã hội Ngành khoa học Đại biểu xã hội Chủ nghĩa duy vật Phoi -ơ-bách và Hê- và phép biện chứng ghen Kinh tế chính trị Xmít và Ri-các-đô học tư sản Chủ nghĩa xã hội Xanh Xi-mông, không tưởng Phu-ri-ê, Ô-oen Chủ nghĩa xã hội C.Mác và Ph. Ăng- khoa học ghen B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Câu 1: Tàu thủy chạy bằng hơi nước ở Anh được phát minh ở nước nào? A. Anh B. Mĩ C. Đức D. Pháp Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai? A. Niu-tơn B. Lô-mô-nô-xốp C. Puốc-kin-giơ D. Đác-uyn Câu 3: Vai trò quan trọng nhất của việc máy móc ra đời là gì? A. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển. B. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. C. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. D. Là cơ sở kỹ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. Câu 4: Ý nghĩa quan trọng nhất của những phát minh về khoa học tự nhiên thế kỉ XVIII-XIX là gì? A. Giúp con người hiểu biết thêm về thế giới vật chất xung quanh. B. Khẳng định vạn vật chuyển biến, vận động theo quy luật. C. Đặt cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng sau này thúc đẩy sản xuất và kỹ thuật phát triển. D. Tấn công mạnh mẽ vào những giáo lý của thần học. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án B A D C B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Em suy nghĩ gì về lời nói của nhà khoa học A-nô-ben: “ Tôi hi vọng rằng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học những điều tốt hơn là điều xấu”? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_27_bai_13_su_phat_tr.pdf



