Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 18+19, Bài 9: Kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI-XVIII - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 18+19, Bài 9: Kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI-XVIII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2/12/2023 Ngày dạy: BÀI 9 : KINH TẾ, VĂN HÓA, TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ XVI-XVIII (Tiết 18,19) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI- XVIII. - Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV. - Quan sát tranh ảnh, hoàn thiện sơ đồ, bảng để trình bày theo yêu cầu. - Sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet và tư liệu để thực hành. 3. Về phẩm chất Trách nhiệm: Tiếp thu học hỏi các thành tựu văn minh của nhân loại làm giàu cho vốn văn hóa, truyền thống của dân tộc. Có ý thức bảo vệ những giá trị văn hóa và biến những giá trị đó phục vụ cho cuộc sống hiện tại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. Tiết 1( PPCT 18) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV mời HS tham gia trò chơi “Trạm xe Bus”. Mỗi câu trả lờ đúng sẽ mang về cho mình 1 điểm cộng 1. Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào? 2. Thể chế chính trị ở Đàng Ngoài được gọi là: 3. Chiến tranh Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống nhân dân? 4. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra trong thời gian nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Sản phẩm dự kiến 1. Nhà Mạc với nhà Lê. 2. Vua Lê chúa Trịnh 3. Cực khổ vì chiến tranh 4. 1627-1672 B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Ở các thế kỉ XVI – XVIII, trong dân gian phổ biến những câu sau: Ước gì anh lấy được nàng. Để anh mua gạch Bát Tràng vẽ xây, Thứ nhất Kinh Kỳ. Thứ nhì Phố Hiến Những câu trên nhắc đến các địa danh nào và phản ánh nội dung gì? Từ đó, hãy chia sẻ thêm những hiểu biết của em về tình hình kinh tế, văn hoá Đại Việt trong các thế kỉ XVI- XVIII. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI - XVIII a. Mục tiêu: -Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tình hình kinh tế trong Nhiệm vụ 1: Nông nghiệp các thế kỉ XVI - XVIII GV cho HS thảo luận cặp đôivà ghi câu trả lời vào bảng a . Nông nghiệp - Ở Đàng Ngoài: Nền nông nhóm học tập nghiệp sa sút nghiêm trọng. ? Em hãy trình bày tình hình nông nghiệp Đàng Trong và Tình trạng lấn chiếm ruộng Đàng Ngoài theo bảng sau? công thành ruộng tư ngày Tình hình Đời sống Kết quả càng phổ biến. Đời sống ruộng đất nhân dân nhân dân đói khổ vì tô, thuế, Đàng Ngoài thiên tai, mất mùa. - Ở Đàng Trong: Nông Đàng trong nghiệp có bước phát triển. Nhiệm vụ 2: Nghề thủ công nghiệp. Tình trạng nông dân bị bắn GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK và trả lời cá nhân cùng hoá cũng diễn ra song ? Hãy liệt kê các nghề thủ công và làng nghề thủ công thời chưa nghiêm trọng như Đàng kì này? Ngoài. Nhiệm vụ 3: Thương nghiệp và sự hung thịnh của các b. Nghề thủ công nghiệp. - đô thị Duy trì hoạt động của quan GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK và trả lời cá nhân xưởng để phục vụ nhu cầu Hãy nêu những nét chính về thương nghiệp trong thời kì của vua quan, binh lính. này? Kể tên các đô thị? - Nghề thủ công trong nhân B2: Thực hiện nhiệm vụ dân; phát triển mạnh mẽ với GV hướng dẫn HS trả lời nhiều làng nghề nổi tiếng HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. khắp Đàng Trong, Đảng GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Ngoài. Nhiệm vụ 1: Nông nghiệp c. Thương nghiệp |Khai thác được tư liệu 6.1 để trả lời được các vấn đề sau: - Buôn bản với nước ngoài phát triển. Các đô thị hưng + Buổi đầu thời Mạc tình hình trong nước: vùng đất nằm thịnh và trở thành trung tâm dưới sự quân lí của nhà Mạc như thế nào? Nêu những dẫn buôn bán lớn, nơi giao thương với các thương nhân chứng làm rõ về tình hình ấy. Điều đó cho thấy nỗ lực gì nước ngoài như: Thăng của nhà Mạc. Long. Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Gia Định... – Đoạn trích từ Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức cho thấy một góc nhìn về vùng đất Đàng Trong: Trong đoạn trích này ông miêu tả hoạt động gì? Vì sao ông nói “dùng sức ít mà được lợi nhiều” - HS phải nếu được những nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài thời kì sau xung đột) và Đàng Trong ít bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, chính sách tiến bộ của các chúa Nguyễn trong giai đọan XVI-XVIII. - HS tìm ra được những điểm tích cực và hạn chế của sự phát triển nông nghiệp trong thời kì này. Lưu ý, trong suốt hơn 50 năm nửa cuối thế kỉ XVI Đàng Ngoài chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc hơn so với Đàng Trong qua 2 lần xung đột Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống phá của dòng họ Vũ (Vũ Văn Uyên, Vũ Văn Mật..), nhà Mạc với thời Lê sơ quân đội luôn duy trì ở mức độ cao (có lúc lên đến 12 vạn lính) sau thời Mạc Đăng Doanh thiên tai thường xuyên xảy ra. Nhiệm vụ 2: Nghề thủ công nghiệp. GV hướng dẫn HS khai thác được tư liệu 6.3 (chân đèn gốm hoa lam thời Mạc, thế kỉ XVI): Từ bình gốm độc đáo này, HS có thể suy luận về hoạt động sản xuất gốm thời Mạc đã đạt đến trình độ như thế nào? - HS nêu được những nét chính về tình hình phát triển thủ công nghiệp. Lưu ý, sự xuất hiện của các ngành nghề mới đã cho thấy nhu cầu và thị hiểu của thị trường ngày càng phong phú và da dạng. - HS giải thích được sự phát triển của các làng nghề có ý nghĩa tích cực đối với sự phát triển của nền kinh tế Đại Việt đương thời. GV gợi ý Nghề thủ công phát triển cho thấy sản phẩm thủ công ngày càng đc chuyên môn hóa, tay nghề của các nghệ nhân được nâng cao thúc đẩy thủ công nghiệp từ 1 nghề phụ dần trở thành 1 nghề chính. Sự cạnh tranh đã xuất hiện và phát huy tác dụng thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển khi có sự tham gia của các bạn hàng mới. Nhiệm vụ 3: Thương nghiệp GV hướng dẫn HS Quan sát và khai thác được tư liệu 6.4. Đây là tranh minh hoạ cho kí sự của Giêm Cúc khi ông đến đồng bằng sông Cửu Long vào những năm 1768 – 1779: Bức tranh cho biết hoạt động gì? Hoạt động này diễn ra như thế nào? Sự xuất hiện của thương nhân phương Tây ở đây cho thấy điều gì? - Khai thác được từ liệu 6.5. Đây là tranh vẽ về Kẻ Chợ (Thăng Long) của X. Ba-ron vào cuối thế kỉ XVII: GV lưu ý phần chủ thích của bức tranh, cho HS khai thác và nhận xét về những chi tiết được tác giả chú thích. – Quan sát và khai thác được tư liệu 6.6 vẻ công trình chùa Cầu ở Hội An (lưu ý phần thông tin bên dưới bức tranh): Chùa được xây vào khoảng thời gian nào? Việc thương nhân người Nhật góp tiền xây cầu ở Đại Việt có ý nghĩa gì? Chúa Nguyễn đặt tên "Lai Viễn Kiều" với hàm nghĩa cầu đón khách phương xa đã nói lên điều gì? Hình ảnh chùa Cầu trở thành biểu tượng của thành phố Hội An hiện nay phản ánh nhận thức gì của người Việt về di sản của quá khứ. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Tình hình ruộng Đời sống Kết quả đất nhân dân Đàng Trước xung đột Đời sống Nông nghiệp Ngoài thì phát triển, nhân dân sa sút trong khi xung khổ cực, nghiêm đột thì bị bỏ phải bỏ làng trọng. hoang. Đến thế kỉ phiêu bạt đi XVII mới ổn nơi khác định lại. Đàng Thi hành chính Đời sống Nông nghiệp trong sách khai hoang, nhân dân phát triển mở rộng đất đai, được cải số ruộng đất tăng thiện, ổn lên. định B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS trả lời cấ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập cá nhân Câu 1: Nông nghiệp Đàng Trong phát triển rõ rệt nhờ vào yếu tố chính nào? A. Chính sách tích cực khai hoang, mở rộng lãnh thổ của nhà nước. B. Đất đai màu mỡ. C. Việc đặt thêm các cơ sở hành chính mới như lập phủ Gia Định. D. Chính sách cấp nông cụ, lương ăn cho nông dân, tha tô thuế binh dịch. Câu 2: Ca dao Việt Nam có câu : "Ước gì anh lấy được nàng Để anh mua gạch Bát Tràng về xây" Gạch Bát Tràng ở đâu? A. Hải Dương. B. Hưng Yên. C. Hà Nội. D. Hải Phòng Câu 3: Kẻ chợ còn có tên gọi là gì? A. Thăng Long B. Phố Hiến C. Hội An D. Thuận Hóa Câu 4: So với kinh tế Đàng Trong thì kinh tế Đàng Ngoài A. phát triển hơn. B. ngưng trệ hơn. C. ngang bằng. D.lúc phát triển hơn, lúc kém hơn Câu 5: Đâu là phố cảng lớn nhất Đàng Trong vào thế kỉ XVI-XVIII? A. Phố Hiến. B. Hội An. C. Vân Đồn. D. Thăng Long B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án A C A B B B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Tìm hiểu một làng nghề thủ công nổi tiếng của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII còn duy trì hoạt động cho đến ngày nay. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về làng nghề đó. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Tiết 2( PPCT:19) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS Xem đoạn video sau và cho biết đây là tín ngưỡng nào ở nước ta? Xem đoạn video sau và cho biết đây là tín ngưỡng nào ở nước ta? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ XVI - XVIII a. Mục tiêu: Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tình hình văn hóa GV cho HS thảo luận cặp đôivà ghi câu trả lời vào bảng trong các thế kỉ XVI - nhóm học tập XVIII GV đưa ra các hình ảnh để HS nhìn và đoán tên tôn giáo a. Tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo - Tư tưởng, tôn giáo: Các tôn giáo có từ trước như Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta: Công giáo. - Tín ngưỡng trong nhân dân vẫn giữ được các nét ? Ai là người sáng lập ra Phật giáo? đẹp truyền thống Chủ viễu: ? Phật giáo du nhập vào Đông Nam Á vào thời gian nào? Chủ Quốc ngủ ra đời và ? Những nước ĐNA nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của Phật dẫn được sử dụng phổ biến. giáo? ? Những nước ĐNA nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của Công giáo? ? Tín ngưỡng là gì? ? Liệt kê 5 tín ngưỡng ở nước ta? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Hình 9.3 tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) một thành tựu tiêu biểu của nghệ thuật điêu khắc thời kì này. Rượng cao 235 cm, rộng 200 cm, được coi là một tác phẩm độc nhất vô nhị trong nghệ thuật Phật giáo, nổi tiếng và nghệ thuật tạo hình nói chung cho Việt Nam từ thế kỉ XVII GV cung cấp tư liệu hình ảnh cho HS GV hướng dẫn HS Quan sát và khai thác được tư liệu chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế), một ngôi cổ tự nổi tiếng bậc nhất xứ Đàng Trong. Từ thông tin của tư liệu cho em biết điều gì? - Khai thác thông tin từ phần Em có biết về đình làng và hình ảnh tư liệu cổng đình làng Lê Mật Gia Lâm, Hà Nội HS nêu được những chuyển biến về tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII. HS miêu tả được một nét đẹp trong tín ngưỡng truyền thống của dân tộc thời kì này. GV có thể gợi ý: Trải qua hàng ngàn năm, sinh hoạt tín ngưỡng của người Việt vẫn được duy trì và ngày càng phát triển. Gia đình thờ tổ tiên, đình làng thờ thành hoàng, anh hùng dân tộc chùa chiền thờ Phật. Điểm nổi bật ở thời kì này là các hoạt động sinh hoạt văn hoá lễ hội của làng xóm chủ yếu diễn ra trong sân đình và sân chùa. - GV có thể mở rộng hoạt động: HS xác định được nơi sản sinh và bảo tồn các giá trị truyền thống Việt Nam. HS nghĩ gì về sự xâm nhập của làn sống Âu – Mỹ, Hàn Quốc vào Việt Nam đã tác động đến các giá trị truyền thống hiện nay. GV cho HS xem 1 đoạn video về sự ra đời của Phật giáo và yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về các tôn giáo? B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS trả lời cấ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập cá nhân Câu 1: Từ thế kỉ XVI-XVII, tôn giáo nào được giới cầm quyền đề cao? A. Đạo giáo B. Nho giáo.. C. Ki tô giáo D. Phật giáo Câu 2: Một trong những tín ngưỡng của nhân dân ta? A. Thờ Chúa B. Thờ con vật C. Thờ Phật D. Thờ anh hùng dân tộc. Câu 3: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào? A. Được xem như quốc giáo B. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn C. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại D. Không hề được quan tâm Câu 4: Vì sao thế kỉ XVII - XVIII, đạo Thiên Chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta? A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh. B. Phật giáo và Đạo giáo phát triển mạnh. C. Xung đột với làng quê Việt Nam. D. Đạo Nho còn tồn tại ở nước ta. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án B D C A B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Em biết những con đường, ngôi trường... Nào mang tên những danh nhân tiêu biểu của đại việt trong các thế kỉ XVI – XVIII? Viết 1 đoạn văn ngắn giới thiệu về nhân vật đó B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_1819_bai_9_kinh_te_v.pdf



