Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917 (Tiết 1) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917 (Tiết 1) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày 12/4/2024 Ngày dạy: BÀI 19: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1917 Tiết 1( PPCT:42) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức – Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với xã hội Việt Nam – Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành, 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Khai thác và sử dụng được các sơ đồ để tìm hiểu về xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành. - Thông qua việc tìm hiểu và hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu Phan Châu Trinh và Nguyễn Tất Thành, rút ra bài học cho bản thân. 3. Về phẩm chất - Đồng cảm: Chia sẻ với nỗi đau khổ của các giai cấp tầng lớp bị bóc lột dưới chế độ thực dân phong kiến; lên án chính sách áp bức, bóc lột, bất công: ủng hộ cái tiến bộ. - Trân trọng và biết ơn công lao của những nhà yêu nước cách mạng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem 1 đoạn video về Cầu Long Biên và yêu cầu HS đoán tên cây cầu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Năm 1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước. Vậy bối cảnh nào thúc đẩy Người sang phương Tây? Con đường và những hoạt động của Người có gì khác so với các nhà yêu nước tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với xã hội Việt Nam a. Mục tiêu: - Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với xã hội Việt Nam b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác động từ cuộc GV chia HS làm 4 nhóm thảo luận và ghi câu trả lời vào bảng khai thác thuộc địa nhóm lần thứ nhất của ? Trình bày những tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thực dân Pháp ở thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam Việt Nam Lĩnh Tác động ? (HS K-G) Rút ra nhận xét về chính sách khai thác thuộc vực địa của thực dân Pháp? Chính Quyền lực Lĩnh vực Tác động trị nằm trong Chính trị tay người Kinh tế Pháp. Một Văn hóa – giáo dục bộ phận địa B2: Thực hiện nhiệm vụ chủ phong GV hướng dẫn HS trả lời kiến bị biến HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. thành tay GV hướng dẫn HS các nhóm sai, công cụ – HS khai thác thông tin từ tư liệu để nêu được những mâu thống trị và thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, bóc lột của - Chính sách khai thác thuộc địa , chính sách kinh tế, chính chính sách văn hoá - giáo dục, tác động làm thay đổi xã hội Việt quyền thực Nam đầu thế kỉ XX. dân. - Liên bang Đông Dương là khu vực hành chính lãnh thổ phụ Kinh - Việt Nam thuộc nhà nước Pháp, được thành lập theo Sắc lệnh của Tổng tế trở thành thống Pháp ngày 17.10.1887. nơi khai - Lúc mới thành lập, Liên bang Đông Dương (Union thúc tài Indochinoise) gồm Việt Nam và Cao Miên, trong đó, Việt nguyên Nam bị chia làm ba xứ là Nam Kỳ, Trung kỳ và Bắc Kỳ và thiên bị cai trị theo ba chế độ khác nhau. nhiên, cung + Bắc Kỳ là xứ nữa bảo hộ, do một viên Thống sứ (Bắc Kỳ) cấp súc lao + Trung Kỳ theo chế độ bảo hộ, do một viên khâm sứ (Trung động rẻ Kỳ) cai trị. mạt và là + Nam Kỳ theo chế độ thuộc địa, đứng đầu là một viên Thống thị trường đốc người Pháp tiêu thụ - Chương trình khai thác do Đume vạch ra để thi hành ở hàng hoá Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) từ những năm đầu thế của Pháp kỉ XX có mục đích tối thượng là biến gấp Đông Dương - Kinh tế thành một thuộc địa khai khẩn bậc nhất, bảo đảm siêu lợi Việt Nam nhuận cao nhất cho đế quốc Pháp. phát triển chậm chụp, quẻ quặt, lạc hậu ngày càng lệ thuộc nặng sẽ vào nền kinh tế Pháp. Văn - Văn hoá hóa – phương GV giới thiệu tư liệu hình ảnh giáo Tây du dục nhập ngày càng mạnh (lối sống, trình độ học thức và tư duy). Đô thị phát triển ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Giai cấp địa chủ phong kiến: - Là tay sai của Pháp => giàu - Cơ cấu xã có hội bắt đầu - Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép thay đổi. => ít nhiều có tinh thần dân tộc Chiếm đa -Tầng lớp tư sản: Vốn là những nhà thầu khoán, chủ số vẫn là xưởng, chủ hãng buôn bị thực dân Pháp chèn ép. nông dẫn - Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: Gồm buôn bán nhỏ, viên với cuộc chức, trí thức, học sinh, sinh viên. Có ý thức dân tộc, tích sống nghèo cực tham gia vào vận động cứu nước. khổ. Xuất - Giai cấp nông dân: - Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa. hiện tầng Phần lớn là tá điền, một số trở thành công nhân trong các lớp mới đồn điền, hầm mỏ, nhà máy. => Là lực lượng to lớn trong (tiểu tư sản, phong trào. học sinh “Đời sống nông dân cũng chẳng hơn gì. Đất xấu canh tác thì sinh viên); lạc hậu, do đó năng suất kém, sản lượng 1 ha ở châu Âu là số lượng 4.670 kg, ở Nhật Bản là 3.250kg, ở Nam Dương (Inđônêxia) công nhân là 2.150 kg, còn ở Đông Dương sản lượng chỉ có 1.214kg. tăng nhanh, Người bản xứ đo ruộng đất bằng “mẫu”, chứ không đo bằng hécta. Một mẫu đất tốt sản xuất khoảng 50 thùng thóc trị giá 24đ75. Trong số tiền này, chính phủ đã trích thu 2đ10, khoảng 10%. Nhưng cày cấy mỗi mẫu ruộng, người dân đã phải chi phí hết 28đ50 về đất nước, phân bón, giống má, thuê trâu bò, nhân công, Như vậy là lỗ vốn mất 3đ75. Suốt năm, phần lớn những người nông dân phải ăn rau, ăn khoai. Rất ít khi họ ăn cơm, chỉ trong những ngày giỗ Tết chẳng hạn thì họ mới động đến hạt cơm quý giá ấy.” ( Hồ Chí Minh – Phong trào cách mạng ở Đông Dương) GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi: “ ...Trong một miếng đất rộng rào kín bốn bề, có 3.000 - 4.000 người mặc quần áo nâu rách rưới : Họ chen chúc chật ních đến nỗi nhìn chung chỉ thấy một đống gì rung rinh, có những cánh tay giơ lên gầy như que sậy, khúc khuỷu, khô queo. Trong mỗi người bệnh gì cũng có: Mặt phù ra hay không còn chút thịt, răng rụng, mắt mờ hay lem nhem, mình đầy ghẻ chốc. Đàn ông chăng? Đàn bà chăng? Hai mươi tuổi? Hay sáu mươi tuổi? Không phân biệt được! Không còn phân biệt được trai, gái, già trẻ nữa, chỉ thấy một cái tình cảnh khốn khổ tột bậc mà hàng nghìn miệng đen kêu lên như những tiếng kêu của súc vật.” ( Trích Tư liệu Lịch sử 9) Qua đoạn sử liệu trên, em có nhận xét gì về tình cảnh người nông dân Việt Nam? GV cung cấp tư liệu hình ảnh GV cung cấp tư liệu hình ảnh - Hình 19.1: Cầu Long Biên tại Hà Nội + Cầu Long Biên dài 1682 m được thiết kế theo kiểu dầm chìa đỡ 2 bên, các thanh đỡ hình răng cưa, đỉnh cao nhất là 17 m tính từ trụ cầu (kĩ thuật này lần đầu tiên được sử dụng để xây dựng cầu trên tuyến đường sắt Pa-ri). Theo thiết kế, cầu Long Biên có 19 nhịp gồm: hai nhịp tiếp giáp hai bờ dài 78,7 m, 9 nhịp dài 75 m xen kẽ với 8 nhịp dài 106,2 m, đặt trên 20 trụ. Mỗi bên vỉa hè rộng 1,3 m, ngoài là lan can sắt cao 1 m. Chiều dài phần sắt là 1682 m, cộng thêm phần cấu dẫn tổng cộng là 2.500 m. + Công trình được khởi công ngày 12 – 9 – 1898, Lúc cao điểm công trường có tới 3.000 thợ người Việt. Có thể coi những người thợ sắt, thợ xây, thợ cầu thợ đá... này là những lớp công nhân Việt Nam đầu tiên. Trong bài viết "Cây cầu Long Biên" của Pôn Đu-me đã viết: "Chính nhân công bản xứ đã lắp ghép các thanh sắt, điều khiển những máy móc mạnh mẽ để câu, trục các cây sắt lớn và lắp đặt những đinh tán. Lúc đầu thợ tán đinh phản lớn trong số đó là thợ Trung Quốc vì họ khoẻ hơn người An Nam nhưng dần sau đó, thợ An Nam đã gạt bỏ họ. Người An Nam dù sức có yếu hơn nhưng họ năng động và khéo léo. Các đốc công, kĩ sư cũng ưa thích họ hơn". + Không chỉ nhân công người Việt, cầu Long Biên sử dụng tới 75% vật liệu trong nước, gồm: 30 000 m khối đá, hàng vạn mét gỗ lim lát mặt hai bên cánh gà lấy từ Thanh Hoá; hàng vạn tấn vôi chuyển từ Huế ra và hàng triệu tấn xi màng lấy từ Hải Phòng, + Đến ngày 3 – 2 – 1902, cầu đã được hợp long và đến ngày 28 – 2 – 1902, lễ khánh thành được tổ chức trọng thể. Vào thời điểm đó, đây là cây cầu dài thứ hai thế giới, sau câu Bruc- lin ở Mỹ. Cầu mang tên Toàn quyền Pôn Đu-me nhưng nhân dân thường gọi là cầu Long Biên với ý nghĩa nó nằm bên cạnh thành Thăng Long xưa và còn có tên khác là cầu Sông Cái. + Việc hoàn thành cầu Long Biên cũng là hoàn thành đường sắt trên cấu để chuẩn bị khớp nối với tuyến đường sắt Hà Nội – Phủ Lạng Thương. Cũng trong năm 1902, tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng dài 100 km bắt đầu được xây dựng để phục vụ cho việc chuyên chở hàng hoá từ cảng Hải Phòng về Hà Nội, có vai trò quan trọng trong công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam. - Hình 19.2 : Công nhân khai thác mỏ đầu thế kỉ XX: Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đưa đến sự phát triển của công thương nghiệp với các xí nghiệp, nhà máy, hầm mỏ... xuất hiện dã dẫn tới sự hình thành một giai cấp mới trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX – giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân Việt Nam có xuất thân chủ yếu là từ nông dân bị mất ruộng đất, phải bán sức lao động trong các nhà máy, xí nghiệp để kiếm sống nên họ có quan hệ mật thiết với nông dân. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS thảo luận cặp đôi Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có những giai cấp, tầng lớp cơ bản nào? Những giai cấp, tầng lớp này có địa vị khác nhau, nhưng theo em, họ có điểm gì chung? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Sưu tầm các công trình kiến trúc của Pháp mà hiện nay vẫn còn trên đất nước ta. Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn để giới thiệu về công trình đó. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_19_phong_trao_yeu_nuo.pdf



