Giáo án Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 35: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 35: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/4/2024 Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Năng lực * Năng lực đặc thù Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua sử dụng tư liệu, hình ảnh, lược đồ để ôn tập, củng cố kiến thức cần đạt đã học từ bài 14 đến bài 21 và chủ đề chung 1: + So sánh tổ chức nhà nước thời Lý - Trần- Hồ- Lê sơ. + Vai trò của nhà Lý, Trần, Hồ, Lê trong cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước. + So sánh tổ chức chính quyền thời Lý , Trần, Hồ, Lê Sơ. + Thống kê về một số thành tựu chính trên các lĩnh vực thời Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ. Hoàn thành bảng theo mẫu các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVI + Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVI trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay. + Nguyên nhân, điều kiện dẫn tới các cuộc đại phát kiến địa lí thế kỉ XV – XVI. Những nét chính về các cuộc PKĐL của Cô-lôm-bô và Ma-gien-lăng. Tác động của các cuộc PKĐL với tiến trình lịch sử nhân loại Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác động đến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử. Phân tích được tác động của bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện, nhân vật lịch sử và liên hệ. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm các bài tập lịch sử. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ nhóm rõ ràng, phối hợp để hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin, trả lời câu hỏi, thực hiện các nhiệm vụ học tập, sưu tầm tư liệu, hình ảnh. 2. Phẩm chất - Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, khách quan và công bằng trong nhận thức, ứng xử. - Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt. - Yêu nước: Thể hiện qua việc tôn trọng các di sản, yêu người dân đất nước mình. Trân trọng và bảo vệ những thành quả của ông cha ta. - Nhân ái: Tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại. - Trách nhiệm: Tôn trọng những giá trị của tổ tiên để lại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Hoạt động Giáo viên Học sinh Hoạt động mở đầu - Bài giảng điện tử. - Vở ghi chép, đồ dùng học tập - Sách giáo khoa, SGV - Máy tính, ti vi Hoạt động Giáo viên Học sinh Hoạt động hình - Sách giáo khoa, SGV, tư liệu tham - Vở ghi chép, SGK, đồ dùng thành kiến thức kh ảo có liên quan học tập - Bài giảng điện tử - Sưu tầm tư liệu, hình ảnh có - Máy tính, ti vi liên quan - Bảng phụ. Phiếu học tập - Bảng phụ - Hoàn thành PHT ở nhà Hoạt động luyện - Hệ thống câu hỏi luyện tập. - Vở ghi chép tập - Bài giảng điện tử. - Máy tính, ti vi Hoạt động vận - Tài liệu, sách giáo khoa. - Tài liệu tham khảo, mạng dụng - Máy tính, ti vi internet III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, GV dẫn vào bài mới b. Tổ chức thực hiện - Bước 1: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: + Trong phân môn lịch sử 7, từ bài 14 đến bài 21 và chủ đề chung 1, các em đã được học những nội dung lịch sử nào? - Bước 2: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV. - Bước 3: GV gọi một vài HS khác nhận xét, và bổ sung. - Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1 : Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV a. Mục tiêu Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung kiến thức cơ bản của nước ta dưới thời các triều đại Lý- Trần- Hồ (1009-1407) có gì nổi bật. b. Tổ chức thực hiện *Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Học sinh xem lại bài 14,15,16,17,18 và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê về các triều đại trong lịch sử từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV theo mẫu? Triều đại Thời gian Kinh đô Quốc hiệu Câu 2: Hoàn thành bảng thống kê về các thành tựu kinh tế, văn hóa, giáo dục thời Lý- Trần- Hồ theo mẫu. Nội dung Các giai đoạn và những điểm mới Lí Trần Hồ Kinh tế Xã hội Văn hóa Giáo dục Khoa học, kĩ thuật Câu 3: Kể tên các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thời Lý, Trần, Hồ? Các cuộc kháng chiến đó đã để lại những bài học gì cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Giáo viên khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. * Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV . Hướng dẫn HS trình bày - Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn mình. Giáo viên bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Câu 1: Quá trình thành lập các triều đại phong kiến từ thế kỉ XI – đầu TK XV. Triều đại Thời gian Kinh đô Quốc hiệu Lý 1009 – 1226 Thăng Long Đại Việt Trần 1226 – 1400 Thăng Long Đại Việt Hồ 1400 - 1407 Thanh Hóa Đại Ngu Câu 2. Các thành tựu về kinh tế – văn hóa- giáo dục- khoa học kĩ thuật Nội Các giai đoạn và những điểm mới dung Lí Trần Hồ +Nông nghiệp phát +Nông nghiệp: Có nhiều biện pháp Nhà Hồ thực hiện triên, nhiều năm được để phục hồi phát triển. chế độ Hạn điền, hạn mùa +TCN: các xưởng thủ công nhà nô +TCN: khá phát triển nước các xưởng thủ công tại các v i 2 b ph n th công làng xã Kinh ớ ộ ậ ủ nghiệp nhà nước và thủ +T.Nghiệp: Hoạt động buôn bán tế công nghiệp nhân dân diễn ra khắp nơi, Vân Đồn, Hội +Thương nghiêp: nhiều thống buôn bán sầm uất. chợ hình thành, buôn bán với nước ngoài được hình thành Tôn giáo: Đạo Phật Tôn giáo: Nho giáo, đạo giáo, phật Văn hóa dân tộc được tôn sùng, nho giáo giáo đều được coi trọng được đề cao chữ băt đầu được mở rộng. + Văn học chữ Hán, chữ Nôm phát Nôm được đề cao Văn c th nh tri n hóa Đạo giáo đượ ị ể hành + Văn học: chữ Hán bước đầu phát triển Chú ý đến học tập thi Quốc Tử Giám được mở rộng, các Cải cách chế độ học Giáo cử, Văn Miếu- Quốc tử kì thi được tổ chức thường xuyên tập, thi cử để chọn dục giám được xây dựng nhân tài Khoa Kiến trúc quy mô lớn, Các bộ sử học ra đời. Chế tạo được súng học, độc đáo, kĩ thuật điêu Tác phẩm quân sự, Y học xuất hiện thần cơ, thuyền chiến kĩ khắc tinh vi Nghệ thuật kiến trúc điêu khắc rõ thuật nét Câu 3: Triều đại Cuộc kháng chiến Người lãnh đạo Chiến thắng tiêu biểu Nhà Lý chống quân Tống (1075-1077) Lý Thường Kiệt Tại phòng tuyến Như Nguyệt Nhà Trần Ba lần kháng chiến chống Các vua Trần và - Lần 1: Đông Bộ quân Mông-Nguyên (Thế kỉ tướng lĩnh nhà Đầu. XIII) Trần, tiêu biểu là - Lần 2: Tây Kết, Trần Quốc Tuấn Chương Dương, Hàm Tử - Lần 3: Trận Bạch Đằng Nhà Hồ Chống quân Minh (1407) Hồ Quý Ly Thất bại * Bài học: – Kết hợp kế hoạch dựng nước song song với giữ nước : tăng trưởng kinh tế tài chính gắn liền với bảo vệ tổ quốc . – Chú trọng kiến thiết xây dựng quân đội mạnh, hiện đại đồng thời giáo dục truyền thống lịch sử yêu nước, niềm tin quyết chiến quyết thắng . – Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với những nước, dữ thế chủ động trong việc bảo vệ quốc gia . * Hoạt động 2: Việt Nam từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của nước ta từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI. b. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV kiểm tra việc hoàn thiện PHT tại nhà của HS. - Học sinh xem lại bài 19,20, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau: Nhóm 1: Lập và hoàn thành bảng thống kê về các giai đoạn phát triển của khởi nghĩa Lam Sơn? Thời gian Sự kiện lớn Ý nghĩa Nhóm 2: Hoàn thành bảng thống kê về tình hình kinh tế thời Lê Sơ Lĩnh vực Tình hình phát triển Nông nghiệp Thủ công nghiệp Thương nghiệp Nhóm 3: Pháp luật thời Lê Sơ có gì khác so với thời Lý, Trần? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Giáo viên khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. * Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV Hướng dẫn HS trình bày - Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi. * Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn mình. - Giáo viên bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Nhóm 1. Khởi nghĩa Lam Sơn. Thời gian Sự kiện lớn Ý nghĩa 1418-1423 Thời kì ở miền Tây Thanh - Nêu cao tinh thần chiến đấu của ND ta. Cuộc KN Hóa. (Cuộc KN Lam Sơn chuyển sang giai đoạn mới do Lê Lợi lãnh đạo đã bùng nổ). 1424-1426 Giải phóng Nghệ An, Tân Cuộc KN chuyển sang giai đoạn phản công. Tiêu Bình, Thuận Hóa. diệt quân Minh, giải phóng đất nước. Cuối 1426- Trận Tốt Động - Chúc - Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh. Mở ra 1 cuối 1427. Động. thời kì phát triển mới ->Thời Lê sơ. Trận Chi Lăng- Xương Giang. Nhóm 2. Tìm hiểu về tình hình kinh tế thời Lê Sơ: Lĩnh vực Tình hình phát triển Nông - Cho quân lính thay nhau về quê sản xuất. nghiệp - Đặt 1 số chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: Khuyến nông sứ, Hà Đê sứ, Đồn điền sứ. - Kêu gọi nhân dân phiêu tán trở về quê làm ruộng. - Thi hành chính sách quân điền, cấm giết trâu, bò. Cấm điều động dân phu trong mùa cấy gặt. TCN - Nhiều làng nghề thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng xuất hiện: Hớp Lễ, Chu Đậu (Hải Dương), Bát Tràng (Hà Nội).. - Các phường thủ công ở kinh thành Thăng Long: Nghi Tàm dết lụa, Yên Thái làm giấy.. - Công xưởng do nhà nước quản lý gọi là Cục Bách tác, phụ trách đồ dùng cho nhà vua, vũ khí ,đóng thuyền, đúc tiền. Thương - Nhà nước khuyến khích lập chợ mới, họp chợ, quy định về việc thành lập chợ và nghiệp họp chợ. - Kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước ngoài ở cử khẩu Vân Đồn, Vạn Ninh, Hội Thống Nhóm 3. Luật pháp - Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức). - Nội dung chính là bảo vệ quyền lợi của vua, quan và giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến. Đặc biệt bộ luật có những điều luật bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền của phụ nữ. Hoạt động 3: Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI a. Mục tiêu: HS hệ thống và củng cố được các nội dung lịch sử đã học về vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI b. Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS xem lại bài 21 và thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập Câu 1. Lập bảng niên biểu về diễn biến chính trị của Chăm Pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Thời gian Sự kiện Câu 2: Tình hình kinh tế, văn hóa vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Nội dung Chăm pa Vùng đất Nam Bộ Kinh tế Văn hóa * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. * Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung * Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Câu 1. Lập bảng niên biểu về diễn biến chính trị của Chăm Pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI * Chăm pa: Thời gian Sự kiện Chăm-pa thường xuyên phải đối phó với các cuộc tấn công của Chân Lạp Từ đầu thế kỉ X ở phía Nam. Vương triều In-đờ-ra-pu-ra suy yếu, khủng hoảng và dần bị thay thế bởi Cuối thế kỉ X vương triều Vi-giay-a. Từ thế kỉ XI-XIII vương triều Vi-giay-a có nhiều biến động. Năm 1220 Chiến tranh Chân Lạp và Chăm pa kết thúc. Nửa sau thế kỉ XIII Chính trị Chăm pa bước vào giai đoạn ổn định. Giữa thế kỉ XVI Chăm-pa rơi vào khủng hoảng. * Vùng đất Nam Bộ Thời gian Sự kiện Cuối TK VI – Chân Lạp từng bước xâm chiếm Phù Nam đầu TK VII Thế kỉ VIII Chân lạp rơi vào tình trạng phân tán, chia thành Lục Chân Lạp (thuộc Cam-pu-chia) và Thủy Chân Lạp (thuocjc Nam Bộ Việt Nam) Nhiều thế kỉ Người Khơ-me ổn định Lục Chân Lạp, Thủy Chân Lạp hầu nhưu không tiếp theo được quan tâm Thế kỉ XVI Một bộ phận người Việt bắt đầu khai phá vùng đất Nam Bộ Câu 2: Tình hình kinh tế, văn hóa vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Nội dung Chăm pa Vùng đất Nam Bộ Kinh tế Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu ở Cư dân cùng đất Nam Bộ Chăm-pa. chủ yếu khai thác thủy - Nghề đánh bắt thủy hải sản phát triển và hải sản, lâm thổ sản kết đóng góp và vai trò quan trọng trong đời sống hợp với nghề nông trồng kinh tế. lúa, làm nghề thủ công - Các nghề thủ công truyền thống nổi bật ở và buôn bán nhỏ. Chăm-pa làm đồ gốm, đóng thuyền, chế tác đồ trang sức bằng vàng, bạc - Nội thương ở Chăm-pa gắn liền với mạng lưới trao đổi ven sông. - Ngoại thương phát triển, với hoạt động buôn bán của nhiều tàu nước ngoài. Văn hóa Chữ viết: sử dụng chữ Phạn và chữ Chăm. + Tôn giáo: Hin đu giáo Tôn giáo: Hin-đu giáo có vị trí chủ đạo, Phật và Phật giáo phổ biển giáo dần phai nhạt trong đời sống tinh thần cư + Kiến trúc: Nổi bật là dân. Từ thế kỉ XIII, Hồi giáo du nhập vào đền tháp bằng gạch, đá. Chăm-pa. + Điêu khắc: Phổ biến là Kiến trúc: tiêu biểu nhất là đền tháp, phù điêu. tượng thần, phật Như tháp Pô Kơ-long, tháp Bánh Ít,.. + Nhiều đồ trang sức Nghệ thuật ca múa đa dạng với các hình thức được chế tác bằng thủy múa quạt, múa lụa,... tinh, đá quý. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Học sinh vận dụng được những kiến thức đã học vào luyện tập để giải quyết vấn đề được đặt ra. b. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm). Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Nét độc đáo trong cách đánh giặc của nhà Lý năm 1075 là A. Mai phục bất ngờ. B. Vườn không nhà trống. C. Lập phòng tuyến chặn giặc. D. Chủ động tấn công trước để phòng vệ. Câu 2. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân xâm lược nào? A. Quân Mông Cổ. B. Quân Nam Hán. C. Quân Tống. D. Quân Minh. Câu 3. Sắp xếp các sự kiện của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn theo trình tự thời gian? 1. Giải phóng Nghệ An. 2. Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động. 3. Giải phóng Tân Bình - Thuận Hóa. 4. Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động. A. (1), (3), (2), (4). B. (1), (2), (3), (4) C. (2), (3), (4), (1). D. (4), (3), (1), (2). Câu 4. Đánh giá nào sau đây đúng với công lao của Lê Lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh? A. Người tổ chức, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đến thắng lợi hoàn toàn. B. Nhà chính trị, quân sự tài ba, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. C. Là một tài năng xuất sắc trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn thơ. D. Là vị vua anh minh, người có tài kiệt xuất. Câu 5. Pháp luật thời Lê sơ và Lý- Trần giống nhau ở điểm nào? A. Giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. B. Cấm giết mổ trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp. C. Không cấm giết mổ trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp D. Bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo vệ một số quyền cho phụ nữ. Câu 6. Mục đích tấn công sang đất Tống của nhà Lý là A. chỉ tấn công ở vùng biên giới để tiêu diệt địch. B. chỉ tấn công thành Ung Châu rồi rút quân về. C. chỉ tấn công những nơi tập trung quân lương của nhà Tống. D. chỉ tấn công vào châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông) Câu 7. Lê Lợi cùng 18 người trong bộ chỉ huy nghĩa quân đã tổ chức hội thề ở đâu? A. Lam Sơn B. Khôi Huyện C. Nghệ An D. Lũng Nhai Câu 8: Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1418 – 1423 là A. liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui. B. mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam. C. tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi. D. tổ chức các trận đánh lớn nhưng không thành công. Câu 9. Vì sao nghĩa quân Lam Sơn rút vào Nghệ An hoạt động? A. Bị quân Minh vây bắt và dồn ép không còn đủ lực đấu tranh. B. Rút quân chiến lược nhằm xây dựng, phát triển lực lượng. C. Thất bại nặng nề trong các cuộc đối đầu với quân Minh, D. Nghệ An là vùng đông dân, quân Minh còn chưa quản lí hết. Câu 10. Vì sao nghĩa quân Lam Sơn có thể đánh bại quân Minh xâm lược? A. Có sự giúp đỡ của Lạc Long Quân với thanh gươm thần. B. Nhà Minh gặp nhiều khó khăn trong nước do khởi nghĩa nông dân. C. Nghĩa quân được tổ chức, trang bị đầy đủ và tinh nhuệ. D. Có sự ủng hộ của nhân dân và lãnh đạo sáng suốt của bộ máy chỉ huy. Câu 11. Tại sao thời Lê Sơ nền giáo dục có sự phát triển mạnh mẽ nhất? A. Xây dựng Văn Miếu và mở trường tại các lộ. B. Đầu tư vào quá trình tuyển dụng quan lại qua thi cử. C. Dịch sách chứ Hán sang chữ Nôm làm tài liệu học tập, thi cử. D. Định rõ quy tắc về việc học tập, thi cử tuyển dụng nhân tài. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ nhanh và xung phong trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Câu trả lời của học sinh, HS khác nhận xét và có ý kiến (nếu cần) * Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu - Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b.Tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu: Về nhà sưu tầm tài liệu, tìm hiểu về một công trình kiến trúc của Cham pa mà hiện nay vẫn là nơi tổ chức các lễ hội hay thờ cúng của cư dân địa phương các tỉnh miền Trung Việt Nam. * HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC - HS học bài cũ, làm bài tập về nhà. - GV hướng dẫn HS ôn tập hè
File đính kèm:
giao_an_lich_su_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_on_tap_hoc_ki_ii.pdf



