Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 5: Xã hội nguyên thủy (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 5: Xã hội nguyên thủy (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 1/10/2023 Họ và tên giáo viên: Trường: THCS Quang Minh Nguyễn Thị Hiền Tổ: Khoa học xã hội Tiết 6-7: BÀI 5 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết Tiết 2( PPCT :7) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ. - Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người. -Nêu được đôi nét vê' đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. - Năng lực riêng: Biết trình bày, phản biện, tranh luận về một vấn đê' lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 3. Về phẩm chất: Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đổng ở Việt Nam. - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức... của người nguyên thuỷ. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Nội dung: GV chiếu video cuộc sống của người nguyên thủy c. Sản phẩm: Các ý kiến của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Em có cảm nhận gì sau khi xem xong video cuộc sống của người nguyên thủy? - Bước 2: HS làm việc cá nhân - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của học sinh và kết nối vào bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút) a. Mục tiêu: HS hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam b. Nội dung: GV có thể cho HS khai thác thông tin SGK, lược đồ. - H1: Em hãy kể các công cụ lao động và vũ khí của người Nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? - H2: Cho HS tìm trên Lược đồ các di chỉ thời đổ đá và đồ đồng ở Việt Nam các di chỉ thuộc thời đại đồ đá mới ở Việt Nam. - H3: Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? - H4: Hãy cho biết những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam c. Sản phẩm học tập: Đ1: Câu trả lời của học sinh Đ1: HS chỉ lược đồ Đ2: Công cụ bằng đá ở Bắc Sơn tiến bộ hơn chứng tỏ họ đã biết cải tiến công cụ. Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo, họ đã biết mài đá, tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau - Các công cụ này nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động và mang lại năng suất cao hơn - Đ3: Người nguyên thủy đã biết mài đá, tạo ra nhiều công cụ khác nhau (rìu, bôn, chày, ..), vũ khí ( mũi tên, mũi lao), đồ gốm. - Đ4: Đời sống vật chất: + Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương, sừng đê’ làm mũi tên, mũi lao,... + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiều xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau đậu,...). + Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú. - Đời sống tinh thẩn: + Biết làm đàn đá, vòng tay bằng đá và vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang,... + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,... d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh GV yêu cầu Hs quan sát tranh và trả lời các câu hỏi Nhiệm vụ 1: Em hãy kể các công cụ lao động và vũ khí của người Nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? Nhiệm vụ 2: Cho HS tìm trên “Lược đồ các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam” các di chỉ thuộc thời đại đồ đá mới ở Việt Nam? Nhiệm vụ 3: Quan sát hai hình 3-sgk tr21. Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Nhiệm vụ 4: Em biết gì về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam Nhiệm vụ 5: So sánh đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước VN với người nguyên thủy ở 1 số nước trên thế giới + Phân tích H.5: Mặt người khắc trên vách Đồng Nội ( Hòa Bình) - HS quan sát hình ảnh sau đó sử dụng kĩ thuật Think Think Pair Share Các thành viên trong từng Cá nhân trong nhóm bắt Gv gọi bất kì 1 thành viên nhóm sẽ suy nghĩ, viết ra cặp với 1 bạn khác trong trong nhóm chia sẻ trước phiếu học tập. cùng nhóm để trao đổi ý lớp về phần chuẩn tưởng bị của nhóm. - Bước 2: HS trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức +Người tinh khôn xuất hiện trên thế giới cách đây khoảng 15 vạn năm đến 4000 năm trước và con người bước vào thời kì công xã thị tộc. tương ứng với Việt Nam đó +Chính là nền văn hóa Hòa Bình. Trên lược đồ hình 4 SGk thể hiện một số địa điểm tiêu biểu phát hiện dấu tích của con người từ thời đại đồ đá đến thòi đại đồ đồng ở Việt Nam. Các di chỉ cho thấy trong đời sống vật chất, người nguyên thủy ở Việt Nam đã biết mài đá, tạo ra các công cụ lao động, biết trồng trọt, chăn nuôi, săn bắn họ sống trong các hang động mái đá .Trong đời sống tinh thần họ biết làm đồ trang sức như vòng tay, các bức khắc mặt người NỘI DUNG HỌC TẬP * Di chỉ đồ đá mới: Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long, Bàu Tró . + Nền văn hóa tiêu biểu: Hòa Bình (15 vạn năm – 4000 năm) *. Đời sống vật chất: + Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá, ...; dùng tre, gỗ, xương, sừng đê’ làm mũi tên, mũi lao, ... + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiều xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau đậu, ...). + Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú. * Đời sống tinh thẩn: + Biết làm đàn đá, vòng tay bằng đá và vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang, ... + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức, ... 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về xã hội nguyên thủy. b. Nội dung: - HS trả lời bài tập 1 ở phần luyện tập trong SGK - GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, HS chủ yếu làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: - Câu trả lời trắc nghiệm: 1 – D, 2 – D, 3 – B, 4 – C, 5 – B, 6 – B - Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trỏ’ nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn. Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá. Trong đời sống; từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lếu bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng” loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ qua trò chơi W - B - A – D THỂ LỆ TRÒ CHƠI - Trên màn hình sẽ xuất hiện 6 câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? A. Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc, bộ lạc. B. Bầy người nguyên thủy, Người tinh khôn C. Bầy người nguyên thủy, Người tối cổ D. Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc Câu 2: Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thủy đã biết? A. Ghẽ đẽo đá thô sơ làm công cụ lao động B. Chế tác công cụ lao động bằng kim loại C. Chọn những hòn đá vừa tay cầm để làm công cụ D. Mài đá thành công cụ lao động sắc bén. Câu 3: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là A. Sống thành bầy, khoảng vài chục người sống trong các hang động mái đá B. Sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2,3 thế hệ C. Sống thành gia đình riêng lẻ, gồm vợ chồng và các con D. Sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm Câu 4: Câu 8: Theo Ăng-ghen “( ) đã sáng tạo ra bản thân con người” A. Ngôn ngữ B. Thần thánh C. Lao động D. Tự nhiên Câu 5: Phát minh nào của Người tối cổ đã ghi dấu ấn lớn trong thời nguyên thủy A. giữ lửa trong tự nhiên B. giữ lửa và tạo ra lửa C. Chế tạo công cụ bằng đá D. ghè đẽo công cụ bằng đá thật sắc Câu 6: Bước tiến quan trọng nhất trong thời đá mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa con người là A. chế tạo cung tên và săn bắn. B. trồng trọt và chăn nuôi. C. cư trú theo kiểu “nhà cửa”. D. làm đồ gốm và đồ trang sứ - Nếu học sinh trả lời đúng, thì phải nhận giá trị đúng kí tự (W,B,A,D hoặc E) sau ô số mình chọn. Khi một nhóm trả lời sai, các nhóm khác được giành quyền trả lời + (W) OW: + 20 điểm cho nhóm mình + (B)OOM: -20 điểm cho nhóm mình + (A)NGEL: +10 điểm cho nhóm khác + (D)EVIL: -10 điểm cho nhóm khác. + (E)XTRA : + 50 điểm cho nhóm mình - Bước 2: Đại diện các nhóm treo bảng phụ nhóm lên trên bảng. Các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà bài tập 3(Trang 23 - SGK) c. Sản phẩm: Bài làm của HS hoàn thiện ở nhà (Phụ lục 3) d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 3 SGk trang 23. - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... đối chiếu với bản đồ Việt Nam hiện tại để tìm và trả lời chính xác. - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Đặc điểm Núi Đọ Bắc Sơn Hình dạng Hình dáng công cụ còn tùy thuộc vào sự Có hình thù tương đối rõ nứt vỡ tự nhiên của khối đá qua quá trình ràng, vừa với tay cầm, phần ghè 2 mảnh đá vào nhau lưỡi mỏng và sắc bén hơn. Kĩ thuật Được ghè đẽo thô sơ Đã được ghè đẽo và mài chế tác nhẵn toàn thân Năng suất Phụ thuộc vào tự nhiên, nslđ thấp Chủ động trong lao động, lao động nslđ tăng => Như vậy, có thể thấy kĩ thuật chế tác công cụ lao động của cư dân văn hóa Bắc Sơn đã cao hơn, tinh xảo hơn so với cư dân văn hóa Núi Đọ. Ngoài kĩ thuật ghè đẽo, người Bắc Sơn đã sử dụng thêm kĩ thuật mài 2 mặt, mài nhẵn để tạo nên những công cụ lao động nhỏ gọn, sắc bén hơn. Phụ lục 2: Đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam Đời sống vật chất Sống trang hang, động, dựa vào săn bắt và hái lượm Tổ chức xã hội Sống thành bầy, có người đứng đầu, có sự phân công lao động và cùng chăm sóc con cái. Đời sống tinh thần Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên vách đá,... Phụ lục 3: Lược đồ phân bố các di tích thời đồ đá ở nước ta Di chỉ Phân bố Di chỉ đồ đá cũ Lạng Sơn, Thanh Hóa, Gia lai Di chỉ đồ đá mới Lạng Sơn, Nghệ An, Kon Tum, Đồng Nai, Gia Lai Di chỉ đồ đồng Phú Thọ(Gò Mun, Đồng Đậu)
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_67_bai_5_xa_hoi_nguy.pdf



