Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 4+5, Bài 4: Nguồn gốc loài người - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 4+5, Bài 4: Nguồn gốc loài người - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/09/2023 Họ và tên giáo viên: 
 Trường: THCS Quang Minh Nguyễn Thị Hiền 
 Tổ: Khoa học xã hội 
 CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY 
 Tiết 4-5: BÀI 4. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. 
 - Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. 
 2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, 
rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. 
 - Năng lực riêng: Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn để lịch 
sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
 - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
 -Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở 
ĐNA(treo tường) 
 - Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá trình 
tiến hoá, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. 
 - Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh khôn 
trên thế giới và Việt Nam. 
 - Máy tính, máy chiếu 
 2. Học sinh: 
 - SGK. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học va dụng cụ học tập theo yêu cầu 
của GV. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 1 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút) 
 a) Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của chương, của bài học 
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh 
đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 - HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu 
cầu của giáo viên 
 c) Sản phẩm học tập: 
 - HS trả lời được các câu hỏi dựa vào tranh ảnh 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giới thiệu nội dung chính chương 2 để mở đầu bài học. 
 Hướng dẫn HS đọc nhanh nội dung kênh chữ và quan sát kênh hình hoạt động cá 
nhân trả lời câu hỏi: 
 H1:Em có ấn tượng hay nhận xét gì khi quan sát hình ảnh Người tối cổ được tìm 
thấy ở Bắc Kinh, Trung Quốc ? 
 H1: Em có suy luận gì về nội dung của chương thông qua hình ảnh này?... 
 H3: GV sử dụng một bức hình vẽ và yêu cầu Hs kể một câu chuyện ngắn theo trí 
tưởng tượng về nguồn gốc loài người, kết nối với phần dẫn nhập. 
 - Bước 2: HS làm việc cá nhân trao đổi với bạn trả lời câu hỏi 
 - Bước 3: GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi, có thể mời một em kể về truyền 
thuyết “Con rồng cháu tiên” và kết nối với phần dẫn nhập 
 -Bước 4: GV giới thiệu khái quát nội dung bức tượng và định hướng: Đây là bức 
tượng phục chế khuôn mặt của một dạng Người tối cổ tìm thấy ở Bắc Kinh (Trung 
Quốc) rồi nêu các câu hỏi gợi mở: Nguồn gốc loài người từ đâu? Trong buổi bình 
minh của lịch sử họ sống ra sao? Ở chương này chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời nhé! 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) 
 2.1 Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người 
 a) Mục tiêu: HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình 
tiến hoá với mốc thời gian trên trục thời gian 
 b) Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về quá trình tiến hoá từ Vượn 
người thành người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho HS quan sát thảo luận 
 c) Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên hoàn thành bảng so 
sánh 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về quá trình tiến hoá từ Vượn người 
thành người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho HS: Quan sát hình 1 và trục thời gian, 
cho biết quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người đã trải qua mấy giai đoạn? 
Gọi tên lần lượt từng giai đoạn? 
 - Bước 2: GV cho Hs dựa vào thông tin trong bài học kết hợp với Hình 2 để hoàn 
thành bảng so sánh sau (phần này Gv có thể hỗ trợ bằng cách đặt thêm các câu hỏi 
mở; hoặc GV chia thành 3 nhóm với 3 nội dung: người tối cổ, người tinh khôn,) 
 - GV đặt những câu hỏi gợi ý để HS dễ so sánh: 
 +H1: Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến hoá của người tối cổ so với Vượn người? + H2: Theo em, Vượn người lúc này có phải là con người thực sự chưa? Vì sao? 
(chưa, vì còn lớp lông vượn, đầu to, có leo trèo vì tay chân dài) 
 + H3: Em thấy người tối cổ khác với Vượn người ở chỗ nào? (đi thẳng bằng hai 
chân, biết làm công cụ bằng tay, não lớn ) 
 +H4: Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào? (não lớn, cơ thể hoàn 
thiện giống người hiện nay) 
+ H5: Lập bảng so sánh người tối cổ và người tinh khôn theo mẫu( Phụ lục 1) 
 - Bước 3: GV mở rộng thêm về phần các màu da của người tinh khôn (có ở phần 
vận dụng): khi trở thành người tinh khôn, lớp lông không còn và hình thành các màu 
da khác nhau. 
 + H1: GV Các em có biết tại sao có người da vàng, có người da đen, có người da 
trắng không? (Đó là kết quả của sự thích nghi lâu dài của con người với các hoàn 
cảnh tự nhiên khác nhau, không phải sự khác nhau về trình độ hiểu biết. Người ở 
vùng nào có ánh sáng chiếu nhiều (vùng xích đạo) là da sẫm màu hơn; vì da có chất 
melanin sản xuất vitamin D, ánh sáng chiếu vào khiến da đổi màu sậm hơn. Còn 
người da trắng là ánh sáng chiếu vào vừa và ít (nửa bán cầu bắc) ) 
 + GV có thể mở rộng phần phân biệt sắc tộc (hiện nay vẫn còn) giữa da trắng với 
da đen và da màu ở các nước tư bản, giáo dục Hs nhận thức khách quan và gắn kết 
bạn bè trong nước, quốc tế không phân biệt màu da. 
 - Bước 4: Cuối cùng, GV chốt lại: Nguồn gốc loài người là từ một loài Vượn cổ 
tiến hoá thành (không phải như các tôn giáo hay các truyền thuyết đã khẳng định: 
loài người do một đấng thần linh nào đó sáng tạo ra). 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành 
cho học sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Loài người có nguổn gốc từ loài Vượn người. 
 - Từ một nhánh của loài Vượn người đã phát triển lên thành Người tối cổ, bắt đầu 
 từ khoảng 4 triệu năm trước đây. 
 - Người tối cổ hầu như đã đi đứng hoàn toàn bằng hai chân. Hai chi trước được tự 
 do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn và dần dần trở thành hai tay. Tuy chưa loại 
 bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình, nhưng Người tối cổ đã là người. Đây là 
 bước tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người, là thời kì đầu tiên của lịch sử loài 
 người. 
 - Đến khoảng 15 vạn năm cách ngày nay, Người tối cổ trở thành Người tinh khôn 
 hay còn gọi là Người hiện đại. 
 - Với sự xuất hiện của Người tinh khôn, quá trình tiến hoá từ Vượn người thành 
 người đã hoàn thành. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút) 
 a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội 
ở hoạt động hình thành kiến thức về 
 b. Nội dung: 
 - HS chủ yếu làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc 
HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
 c. Sản phẩm: 
 - Hoàn thành bài tập 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 GV tổ chức trò chơi “Giải mã từ khóa” qua đó để HS luyện tập kiến thức đã học. 
 - Bước 1: Giáo viên chiếu bảng gồm 12 ô chữ từ khóa liên quan đến nội dung bài 
học. Hướng dẫn học sinh cách chơi 
 - Bước 2: Mỗi HS chọn một ô với màu sắc bất kì. Mỗi ô màu sắc được chọn sẽ 
hiện ra một từ khóa. HS dựa vào kiến thức vừa học để giải mã được từ khóa này. Ví 
dụ ô chữ mở ra từ “4 triệu năm” hs nắm được những nội dung gì ở bài học liên quan 
đến dữ liệu này có thể trình bày trước lớp. 
 - Bước 3: Sau mỗi câu trả lời của HS GV sẽ yêu cầu một HS khác nhận xét 
 - Bước 4: GV kết luận, đánh giá, cho điểm HS 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút) 
 a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập. 
 b) Nội dung: HS thuyết trình ngắn gọn về quá trình phát triển của người nguyên 
thủy ở nước ta. 
 c) Sản phẩm: bài tập nhóm 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kiến thức, hình ảnh từ sách, báo, Internet 
để viết bài giới thiệu về quá trình phát triển của người nguyên thủy ở nước ta. 
 - Bước 2: GV chia HS thành 4 nhóm (tương ứng 4 tổ) giao nhiệm vụ cho các nhóm 
 - Bước 3: Hướng dẫn các nhóm xây dựng kịch bản giới thiệu ngắn gọn về quá trình 
phát triển của người nguyên thủy ở nước ta. 
 - Bước 4: Thời gian thuyết trình (5 phút) ở tiết học sau. 
 Phụ lục 1:Bảng so sánh người tối cổ và người tinh khôn 
 Người tối cổ Người tinh khôn 
 Thời gian xuất 
 hiện 
 Đặc điểm 
 Phụ lục 2:Giải mã các từ khóa 
 4 triệu năm Tiến hóa Người tinh khôn 
 Vượn người Xã hội nguyên thủy 3 
 15 vạn năm Người tối cổ 5 – 6 triệu năm Hình dạng Vận động Não bộ 
 Tiết 2. 
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học 
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh 
đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu 
hỏi về những hình ảnh và câu hỏi có liên quan đến nguồn gốc của loài người ở khu 
vực Đông Nam Á và Việt Nam 
 c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 +Bước 1: Giáo viên chiếu một số hình ảnh về các hang động của Đông Nam Á và 
Việt Nam nơi có các dấu tích của loài người ở đó và đặt câu hỏi 
 H1: Em cho biết những địa danh ấy nằm ở những quốc gia nào? 
 H2: Những dấu tích ấy chứng tỏ điều gì? 
 +Bước 2: HS trao đổi nhìn hình ảnh trả lời câu hỏi 
 +Bước 3: GV nhận xét và kết nối vào bài học. 
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 2.2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người 
ở Đông Nam Á và Việt Nam (25’) 
 a.Mục tiêu:HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của Người 
tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người 
thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra liên tục. 
 b. Nội dung: Giáo viên có thể chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho 
từng nhóm 
 c. Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 +Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS khai thác kênh chữ và kênh hình trong sách giáo 
khoa trang 18 và 19. 
 GV chia lớp thành hai nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 
 Nhiệm vụ 1: Hãy quan sát lược đồ và khai thác tư liệu để tìm những bằng chứng 
chứng tỏ khu vực Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn thành người. 
Điều này chứng tỏ điều gì? 
 Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin và hình 3,4,5 trong SGK, việc phát hiện ra công 
cụ bằng đá và rang hóa thạch của Người tối cổ ở Việt Nam đã chứng tỏ điều gì? 
 +Bước 2: Các nhóm thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình sau đó cử 
đại diện trình bày trước lớp. 
 Nhóm 1: HS tìm và chỉ trên Lược đồ các địa điểm, các di chỉ tìm thấy di cốt vượn 
người, Người tối cổ, Người tinh khôn và công cụ đồ đá, trong đó cần đặc biệt ghi 
nhớ các địa điểm ở Việt Nam. Đồng thời, HS khai thác đoạn tư liệu (tr.18), gạch chân 
dưới những từ khóa quan trọng giúp trả lời các câu hỏi của giáo viên. Điều này chứng 
tỏ quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra liên tục. 
→ Ở Đông Nam Á: đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người từ rất sớm. - Dấu tích được tìm thấy khắp Đông Nam Á như: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a; Thái 
Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a; Việt Nam. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá 
do con người chế tạo ra. 
 Nhóm 2: Đọc thông tin, khai thác kênh hình, thống nhất ý kiến trả lời của nhóm: 
 - Ở Việt Nam đã phát hiện dấu tích của quá trình chuyển biến từ vượn thành người 
ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); An Khê (Gia Lai); Núi Đọ (Thanh 
Hóa) việc phát hiện công cụ bằng đá và răng hóa thạch chứng tỏ người nguyên 
thủy đã xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm; họ đã biết ghè đẽo công cụ bằng đá sắc 
bén hơn để sử dụng. 
 +Bước 3: GV bổ sung tư liệu hình ảnh 3,4,5 (trang 19): 
 Công cụ đá Núi Đọ: Núi Đọ thuộc địa phận hai xã Thiệu Tân (huyện Thiệu Hóa) 
và Thiệu khánh (TP.Thanh Hóa), nơi hợp lưu của dòng sông Chu và sông Mã. Tại 
đây các nhà khảo cổ học đã tìm được nhiều công cụ đá được ghè đẽo rất thô sơ (như 
trong hình), có niên đại cách ngày nay 35 – 45 vạn năm, thuộc sơ kì thời đại đồ đá 
cũ. 
 Răng hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): 
9 chiếc răng hóa thạch này của người tối cổ được phát hiện vào năm 1965 tại hang 
Thẩm Khuyên (Tân Văn – Bình Gia – Lạng Sơn) có niên đại 40 – 50 vạn năm. Cùng 
với di cốt của người tối cổ, tại đây các nhà khoa học cũng phát hiện xương cốt của 
nhiều loài động vật như vượn khổng lồ, đười ươi lùn; voi cổ, voi răng kiếm Những 
dấu tích trên cho thấy, khoảng 50 vạn năm cách ngày nay Người tối cổ đầu tiên đã 
xuất hiện ở VN, tương đương với Người vượn Bắc Kinh và Người vượn Gia – va. 
 Rìu tay được tìm thấy ở di chỉ An Khê (thị xã An Khê – Gia Lai): Ở đây đã tìm 
thấy hơn 3000 hiện vật gồm rìu tay, công cụ ghè đẽo thô sơ, có niên đại khoảng 80 
vạn năm trước đây. Đây là dấu tích cổ xưa nhất, chứng tỏ sự xuất hiện sớm của người 
nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. 
 +Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 -Ở Đông Nam Á: đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người từ rất sớm. - - 
 Dấu tích được tìm thấy khắp Đông Nam Á như: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a; Thái 
 Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a; Việt Nam. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ 
 đá do con người chế tạo ra. 
 -Ở Việt Nam đã phát hiện dấu tích của quá trình chuyển biến từ vượn thành 
 người ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); An Khê (Gia Lai); Núi Đọ 
 (Thanh Hóa) Điều này chứng tỏ quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người 
 ở Đông Nam Á là liên tục. Việt Nam là quê hương của một dạng Người tối cổ. 
 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 8 phút 
 a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
 c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Câu 1. Đây là một câu hỏi có tính khái quát. Từ những bằng chứng về các di cốt, 
công cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích được 
phần bố đều khắp ở khu vực Đông Nam Á, từ lục địa tới hải đảo. Đồng thời, GV có 
thê’ gợi ý để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở khu vực 
này diễn ra liên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ rồi Người 
tinh khôn. Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn. 
 Câu 2. Sự khác nhau giữa Vượn người, Người tinh khôn và Người tối cổ: 
 - Vượn người: đi đứng = 2 chân, 2 chi trước có thể cầm nắm 
 - Người tinh khôn: Hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay tự do cầm nắm công 
cụ, có cấu tạo cơ thể như người ngày nay 
 - Người tối cổ: Đi và đứng bằng 2 chân, 2 tay có thể cầm nắm, trán thấp bợt ra 
sau, u mài cao, hộp sọ lớn hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não 
 Câu 3. Câu hỏi trắc nghiệm 
Câu 1. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trải qua mấy giai đoạn: 
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
Câu 2.Từ Vượn người phát triển thành Người tối cổ tương ứng với niên đại ngày 
nay 
 A. 4- 6 triệu năm B. 3-4 triệu năm C. 5-6 triệu năm D. 6-7 triệu năm 
Câu 3. Dấu tích được tìm thấy khắp Đông Nam Á là 
 A. Đó là những di cốt hóa thạch . 
 B. Công cụ đá do con người chế tạo ra. 
 C. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá do con người chế tạo ra. 
 D. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đồng do con người chế tạo ra. 
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 7 phút 
 a.Mục tiêu: 
 Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập. 
 b. Nội dung: 
 - GV giao HS hoàn thành bài tập ở nhà 
 - GV cho HS thuyết trình bài tập giao tiết trước 
 c. Sản phẩm: 
 - Bài làm của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3 (Sgk) 
 + Hãy sưu tầm tư liệu( chữ viết, hình ảnh) và giới thiệu quá trình phát triển của 
người nguyên thủy trên thế giới hoặc ở Việt Nam? 
 + Theo em loài vượn hiện nay có tiến hóa thành người được không? Vì sao? 
 + HS lên thuyết trình bài tập tiết trước 
 Bước 2: + HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... 
+ HS chuẩn bị lên thuyết trình 
 Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học 
lần sau nộp sản phẩm. 
 Bước 4: 
+ GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. Học sinh chuẩn bị bài 
+ HS lên thuyết trình bài tập. GV nhận xét, cho điểm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_45_bai_4_nguon_goc_l.pdf