Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 12+13, Bài 8: Ấn Độ cổ đại - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 12+13, Bài 8: Ấn Độ cổ đại - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 28/10/2023 
 Tiết 12-13. Bài 8 – ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí 6 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
Tiết 2(PPCT:13) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông 
Hằng và ảnh hưởng của nó đến nền văn minh Ấn Độ. 
 - Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại. 
 - Nhận biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại. 
 2. Về năng lực: 
 - Đọc và chỉ được những thông tin quan trọng trên lược đồ 
 - Biết khai thác tư liệu kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm 
hiểu lịch sử. 
 - Biết trình bày suy luận, phản biện, tranh luận về một số vấn đề lịch sử, rèn 
luyện kĩ năng nhận thức và tư duy lịch sử. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Trân trọng những di sản văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại, tôn trọng tôn 
giáo, tín ngưỡng của người khác. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
 - Phiếu học tập 
 - Lược đồ Ấn Độ cổ đại (hình 2.tr 35) và Sơ đồ chế độ đẳng cấp Vác na (hình 
3.tr 36) 
 - Một số tranh ảnh, video gắn với nội dung bài học. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có) 
 2. Học sinh: 
 - SGK, giấy A0 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo cầu của GV 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài 
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV, xem tranh ảnh để trả lời các 
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên 
 c) Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Quan sát các hình ảnh về các công trình kiến trúc và một số hình ảnh về văn 
hóa Ấn Độ trang 36,37, 38 SGK cho biết nhưng thông tin mà em nắm được là gì 
và hoàn thành bảng KWL? 
 K W L 
 Điều em đã biết về văn Điều em muốn biết về Em sẽ làm gì để tìm 
 hóa Ấn Độ văn hóa Ấn Độ hiểu về văn hóa Ấn Độ 
 .. ..... . 
 . . 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 Hs quan sát tranh ảnh và thảo luận hoàn thành phiếu học tập 
 Bước 3: Báo cáo thảo luận 
 Bướ 4: giáo viên kết luận và chuẩn kieend thức theo sản phẩm học tập. Gợi 
dẫn vào bài từ phiếu học tập của học sinh. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2. 3. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu 
 a) Mục tiêu: HS kể được các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại. 
 b) Nội dung: HS khai thác nội dung SGK và trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: 
 - GV yêu cầu HS khai thác nội dung SGK và trả lời câu hỏi theo nhóm: GV 
chia lớp thành 4 nhóm và đưa ra nhiệm vụ. 
 Nhiệm vụ 1:Em hãy kể tên các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại? 
 Nhiệm vụ 2: Em ấn tượng nhất với di sản nào của nến văn minh Ân Độ cổ đại? 
Vì sao? 
 - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - Bước 3: GV gọi HS báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ xung. 
 - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có nhiều thành tựu rực rữ trên nhiều lĩnh vực vực 
lớn cho nền văn minh nhân loại: 
 - Chữ viết: ra đời từ rất sớm. Chữ viết cổ nhất có từ 2000 năm TCN. Khoảng thế 
kỉ VII TCN, chữ Phạn ra đời. Đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và 
Đông Nam Á sau này. 
 - Văn học: có hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh hưởng là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-
ma-y-a-na. 
 - Tôn giáo: có các tôn giáo lớn như đạo Bà La Môn, đạo Phật. 
 - Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi. - Lịch pháp: người Ấn Độ đã biết làm ra lịch. 
 - Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số, đặc biệt có giá trị là chữ số 0. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới. 
 b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và làm việc cá nhân để hoàn thành bài 
tập trắc nghiệm vào phiếu học tập. 
 c) Sản phẩm: hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV phát phiếu học tập và tổ chức cho HS làm bài. 
 - Bước 2: Gọi học sinh đứng dậy trả lời, các HS khác nhận xét hoặc trả lời 
khác. 
 - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. 
 - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống 
trong thực tiễn liên quan đến bài học. 
 b) Nội dung: 
 - GV hướng dẫn HS học ở nhà tìm hiểu và trả lời bài tập 2 trong SGK/38. 
Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ cổ đại vẫn còn được sử dụng hoặc bảo 
tồn đến ngày nay? 
 - Gv cho HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giưới thiệu về đất nước Ấn Độ 
 c) Sản phẩm: 
 -HS giới thiệu được về đất nước Ấn Độ. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2 
(SGK/38). 
 - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu bài 2. 
 Viết bài thuyết trình 
 - Bước 3: GV gợi ý cách tìm hiểu, cách trả lời câu hỏi. Định hướng cho Hs 
cách viết bài thuyết trình 
 - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về bài thuyết trình và nhận xét về tiết 
học. 
* Hướng dẫn học ở nhà 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập. 
 - Đọc trước bài tiết sau: “Bài 9: Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII”. 
 Ngày soạn: 28/10/2023 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 
 I. MỤC TIÊU: 
 2. Về năng lực: 
 - Bước đầu nhận diện và phân biệt được: Các loại hình tư liệu lịch sử, các dạng 
thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử, giá trị của tư 
liệu lịch sử trong việc tái hiện và nghiên cứu lịch sử. 
 - Vận dụng được kiến thức lịch sử để phân tích và đánh giá tác động của một 
sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử đối với cuộc sống hiện tại. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bổi dưỡng phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng thời gian và có trách nhiệm 
với cuộc sống hiện tại của mình. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập 
của cá nhân và của nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập. 
 - Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 1. Giáo viên 
 - Máy tính, máy chiếu, bài powerpoit. 
 2. Học sinh: Sản phẩm hoạt động cá nhân, nhóm ở nhà theo hướng dẫn. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
 a. Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến thức, kĩ 
năng trong tiết ôn tập. 
 b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: chúng ta đã học được nội 
dung nào trong chương trình sử 6 
 - Bước 2: HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
 - Bước 3: HS trả lời câu hỏi 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu vào 
bài học. 
 2. Hoạt động 2: Ôn tập Hoạt động 2.1. Chương I: Vì sao phải học lịch sử (10phút) 
 a. Mục tiêu: Học sinh biết khái quát những kiến thức đã học ở chương I 
 b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”: Học sinh được giáo viên 
hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà, đóng vai là chuyên gia giải đáp, tư vấn mọi thắc 
mắc của người hỏi. Những học sinh còn lại sẽ là người phỏng vấn các chuyên gia 
xoay quanh nội dung đã học trong chương I. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV hướng dẫn HS thành lập nhóm “chuyên gia” và định hướng cho 
nhóm chuyên gia hoạt động theo yêu cầu công việc đã giao về nhà. 
 - Bước 2: Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu 
có liên quan đến chủ đề mình được phân công: 
 + Lịch Sử là gì? 
+ Vì sao phải học Lịch Sử? 
 + Dựa vào đâu để biết và phục dựng Lịch Sử? 
 + Vì sao phải tính thời gian trong Lịch Sử và cách tính thời gian trong lịch sử? 
 - Bước 3: Nhóm trưởng điều hành phần tư vấn, mời tất cả các HS khác tham 
gia với tư cách là người đối thoại với nhóm chuyên gia xoay quanh những nội 
dung trong chương I. 
 - Bước 4: Giáo viên tóm tắt kết quả đạt được, giúp học sinh tự nhận xét, đánh 
giá quá trình làm việc. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một khoa học 
nghiên cứu về quá khứ của loài người. 
 - Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, dân 
tộc, và rộng hơn là của cả loài người... 
 - Tư liệu chữ viết. tư liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng, tư liệu gốc... 
 - Để tính được thời gian từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại công cụ 
như đống hồ, đồng hồ cát (nguyên tắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo bằng 
ánh sáng mặt trời .. 
Hoạt động 2.2. Chương II - Xã hội nguyên thủy (15 phút) 
 a. Mục tiêu: HS khái quát được nguồn gốc loài người, sự phát triển của xã hội 
nguyên thủy, quá trình chuyển biến và phân hóa của XHNT. 
 b. Nội dung: GV tổ chức cho 3 nhóm trưng bày và báo cáo sản phẩm chuẩn bị 
của nhóm: - N1: Khái quát nguồn gốc loài người 
 - N2: Khái quát các giai đoạn phát triển và đời sống vật chất và tinh thần của 
XHNT. 
 - N3: Khái quát sự chuyển biến và phân hóa của XHNT. 
 c. Sản phẩm: Báo cáo bằng powerpoint, sơ đồ tư duy, tranh vẽ về nguồn gốc 
loài người, sự phát triển của xã hội nguyên thủy, quá trình chuyển biến và phân 
hóa của XHNT 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1,2: GV nhắc lại các nhiệm vụ đã giao cho 3 nhóm chuẩn bị, yêu cầu 3 
nhóm chuẩn bị thuyết trình sản phẩm (Thời gian tối đa 3 phút/nhóm) 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm 
 + GV bốc thăm HS thuyết trình của từng nhóm. 
 + Các nhóm khác, quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định, GV nhận xét sản phẩm và hoạt động của 3 nhóm, 
chiếu bảng thông tin phản hồi để chốt kiến thức. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Loài người có nguổn gốc từ loài Vượn người. Người tối cổ bắt đầu từ khoảng 
4 triệu năm trước đây. Khoảng Người tối cổ trở thành Người tinh khôn hay còn 
gọi là Người hiện đại (15 vạn năm cách ngày nay) 
 - Các giai đoạn phát triển đời sống vật chất tinh thần của XHNT: Bầy người 
nguyên thuỷ, Công xã thị tộc. 
 - Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 
Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thuỷ... 
Hoạt động 2.3 Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ cổ đại( 10 phút) 
 a. Mục tiêu: Nêu được thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn 
Độ cổ đại 
 b. Nội dung: GV tổ chức cho 3 nhóm tìm hiểu về thành tựu văn hóa Ai Cập, 
Lưỡng Hà, Ấn Độ cổ đại 
 - N1: thành tựu văn hóa Ai Cập 
 - N2: thành tựu văn hóa Lưỡng Hà 
 - N3: thành tựu văn hóa Ấn Độ 
 c. Sản phẩm: Bài làm của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1,2: GV nhắc lại các nhiệm vụ đã giao cho 3 nhóm chuẩn bị, yêu cầu 3 
nhóm chuẩn bị thuyết trình sản phẩm (Thời gian tối đa 3 phút/nhóm) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm 
 + GV bốc thăm HS thuyết trình của từng nhóm. 
 + Các nhóm khác, quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định, GV nhận xét bài làm của 3 nhóm, chiếu bảng 
thông tin phản hồi để chốt kiến thức. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) 
 a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài để trả lời được các 
câu hỏi trong trò chơi “rung chuông vàng” hoặc trò chơi “vòng quay may mắn” 
 b. Nội dung: Các câu hỏi trong trò chơi: 
1. Dựa vào đâu để biết lịch sử? 
 A. Tư liệu truyền miệng. B.Tư liệu hiện vật. 
 C. Tư liệu chữ viết. D. Cả 3 nguồn trên. 
2. Bia đá thuộc loại tư liệu nào? 
 A. Hiện vật. B. Truyền miệng. 
 C. Chữ viết. D.Không thuộc các loại trên. 
3. Câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống “ là của ai? 
 A. Hê-ra - clet. B. Đê -mô-crit 
 C. Xanh Xi-mông D. Xi-xê-rông 
4. Một thế kỉ có bao nhiêu năm? 
 A. 10 năm B. 100 năm C. 1000 năm D. 10000 năm 
5. Vườn treo Ba-Bi-Lon là công trình kiến trúc của nước nào? 
A. Ai Cập. B. Lưỡng Hà C. Ấn Độ D. Trung Quốc 
6. Phát minh ra bánh xe là thành tựu của nước nào? 
A. Ai Cập. B. Lưỡng Hà C. Ấn Độ D. Trung Quốc 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1213_bai_8_an_do_co.pdf