Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/12/2023 
 TIẾT 58 + TIẾT 59 : VI KHUẨN 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Mô tả được hình dạng của vi khuẩn và kể tên các môi trường sống để nhận ra 
được sự đa dạng của vi khuẩn. 
 - Mô tả cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. 
 - Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và trong đời sống con người. 
 - Nêu được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và trình bày được một số cách phòng 
và chống các bệnh do vi khuẩn gây ra. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo, vai trò của vi khuẩn và một số bệnh do vi khuẩn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các hình dạng chủ yếu 
của vi khuẩn, cấu tạo đơn giản của vi khuẩn, vai trò, một số bệnh do vi khuẩn gây ra. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ để tìm ra các cách phòng và 
chống bệnh do vi khuẩn gây ra. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Quan sát hình ảnh và mô tả được các hình dạng chủ yếu của vi khuẩn. 
 - Kể tên được các môi trường sống của vi khuẩn. 
 - Trình bày được cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. 
 - Nhận biết được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và trong đời sống con người. 
 - Nhận biết được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu các cách phòng, chống. 
 - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: tại sao 
thức ăn hay bị ôi thiu, không nên uống nước lã, việc sử dụng vi khuẩn để lên men trong 
quá trình tạo ra dưa muối, sữa chua, 
 3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thức hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về vi khuẩn. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thưc hiện nhiệm vụ 
thảo luận về các đặc điểm về hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn, vai trò và các bệnh do vi 
khuẩn gây ra. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Hình ảnh về một số loại vi khuẩn, cấu tạo của vi khuẩn, vai trò của vi khuẩn. 
 - Đoạn video liên quan đến việc nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng 
( 
n) 
 - Đoạn video liên quan đến hiện tượng kháng kháng sinh 
( 
 - Phiếu học tập KWL và phiếu học tập số 1, 2, 3 bài 3: Vi khuẩn ( đính kèm) 
 - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: khay nuôi và bột rau câu. 
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về một sinh vật đơn bào 
nhân sơ vô cùng nhỏ bé sống trong cơ thể người – vi khuẩn. a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác đinh được vấn đề học tập là tìm hiểu về một loài 
sinh vật nhân sơ nhỏ bé – vi khuẩn. 
 b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để 
kiểm tra kiến thức đã có của học sinh về “vi khuẩn”. 
 - Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khoảng 75 nghìn tỉ tế bào. Nhưng trên 
cơ thể người có một sinh vật nhân sơ nhỏ bé với số lượng lớn hơn số tế bào của cơ thể 
chúng ta, có thể lên đến hàng trăm nghìn tỉ. Em có biết chúng là sinh vật nào không? 
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến 
thức đã có của học sinh về “vi khuẩn”. 
 c) Sản phẩm: 
 - Sinh vật nhân sơ nhỏ bé sống trong cơ thể người đó là vi khuẩn. 
 - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: vi khuẩn là sinh vật 
nhân sơ nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển 
vi, cơ thể cấu tạo từ 1 tế bào, thuộc giới khởi sinh, có lòai có lợi hoặc có hại, tồn tại ở 
những môi trường khác như đất, nước, không khí, , có thể gây ra bệnh ở người và các 
sinh vật khác, . 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giáo viên đặt câu hỏi xác định vấn đề, sau đó gọi liên tiếp các học sinh phát biểu 
ý kiến và xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu về “vi khuẩn”. 
 - Giáo viên phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo 
yêu cầu viết trên phiếu (ô con đã biết, ô con chưa biết). 
 - Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án về những điều con đã biết và 
chưa biết. 
 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 TIẾT 58 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đa dạng vi khuẩn 
 a) Mục tiêu: 
 - Quan sát hình ảnh và mô tả được các hình dạng chủ yếu của vi khuẩn. 
 - Kể tên được các môi trường sống của vi khuẩn. 
 Từ đó nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn về hình dạng và môi trường sống. 
 b) Nội dung: 
 - Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1: 
 - Quan sát hình 3.1, nhận xét về hình dạng của các vi khuẩn và sắp xếp chúng vào 
các nhóm khác nhau và trả lời các câu hỏi sau: 
 + Chúng ta có quan sát vi khuẩn bằng mắt thường được hay không? Vì sao? 
 + Vi khuẩn có những hình dạng khác nhau nào? 
 + Vi khuẩn có ở những môi trường sống nào? 
 + Từ đó, hãy rút ra nhận xét về sự đa dạng của vi khuẩn? 
 c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 
 -Vi khuẩn có kích thước nhỏ bé, chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi. 
 -Vi khuẩn có rất nhiều hình dạng khác nhau, phân bố riêng lẻ hay thành từng nhóm 
và có 3 dạng điểm hình: Hình que, hình xoắn, hình cầu. 
 -Vi khuẩn có ở khắp mọi nơi: trong không khí, trong nước, trong đất, trong cơ thể 
người và các sinh vật sống khác. => Vi khuẩn đa dạng về đặc điểm hình thái và môi trường sống. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1. 
 - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày, các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung ý kiến) 
 - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung về các hình dạng chủ yếu của 
vi khuẩn, các môi trường sống chủ yếu và rút ra sự đa dạng của vi khuẩn 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cấu tạo của vi khuẩn. 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. 
 b) Nội dung: 
 - Hoàn thành phiếu học tập số 2. 
 - Quan sát hình 3.2 và trả lời những câu hỏi sau: 
 + Vi khuẩn được xếp vào nhóm cơ thể đơn bào hay đa bào? Vì sao? 
 + Kể tên các bộ phận cấu tạo nên vi khuẩn? Vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ 
hay tế bào nhân thực? Vì sao? 
 + Lông và roi của vi khuẩn có nhiệm vụ gì? 
 c) Sản phẩm: 
 - Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ. 
 - Cấu tạo một vi khuẩn gồm: 
 + Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân. 
 + Ngòai ra, một số vi khuẩn còn có: lông và roi. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2. 
 - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày, các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung ý kiến. 
 - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung về cấu tạo của vi khuẩn. 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vai trò của vi khuẩn. 
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và trong đời sống con người. 
 - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: việc sử 
dụng vi khuẩn để lên men trong quá trình tạo ra dưa muối, sữa chua, ; ăn sữa chua 
hàng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng. 
 b) Nội dung: 
 - Hoàn thành phiếu học tập số 3 
 + Quan sát hình 3.3 và nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên. 
 + Hoàn thành nhiệm vụ theo mô hình “kĩ thuật khăn trải bàn”, mỗi HS nêu ít nhất 
3 ứng dụng của vi khuẩn trong đời sống của con người. 
 + Vận dụng kiến thức để giải thích: tại sao ăn sữa chua hàng ngày có thể giúp 
chúng ta ăn cơm ngon miệng. 
 c) Sản phẩm: 
 Vai trò của vi khuẩn: 
 - Trong tự nhiên: 
 + Chuyển nitrogen trong không khí thành chất đạm giúp cây hấp thụ. + Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật thành các chất dinh dưỡng cho cây 
hấp thụ . 
 - Trong đời sống con người: 
 + Phần lớn vi khuẩn có lợi giúp bảo vệ da, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa. 
 + Ứng dụng trong chế biến thực phẩm (sữa chua, dưa muối, nước mắm, ) 
 + Sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, xử lý chất thải, 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV chia thành các nhóm 4 học sinh. 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát hình 3.3 và thảo luận nêu vai trò của 
vi khuẩn trong tự nhiên. 
 - GV giao tiếp nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập số 3 (theo kĩ thuật khăn trải 
bàn), mỗi học sinh viết ý kiến của mình vào ô ý kiến cá nhân, sau đó các thành viên 
tổng hợp lại ý kiên của cả nhóm vào ô ở giữa. 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi liên hệ thực tế. 
 - Sau khi các nhóm hoạt động xong, GV mời ngẫu nhiên đại diện của 3 nhóm lên 
trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. 
 - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung về cấu tạo của vi khuẩn. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Nêu vai trò của vi khuẩn 
 - Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn gây ra 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số bệnh do vi khuẩn gây ra. 
 TIẾT 59 
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu các cách phòng, chống. 
 - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: tại sao 
thức ăn hay bị ôi thiu, không nên uống nước lã, việc sử dụng vi khuẩn để lên men trong 
quá trình tạo ra dưa muối, sữa chua, 
 b) Nội dung: 
 - Kể tên các bệnh do vi khuẩn gây nên ở con người và nêu ra một số biện pháp 
phòng tránh. 
 - Liên hệ thức tế hiện tượng “kháng kháng sinh” 
 - Kể tên các bệnh do vi khuẩn gây nên trên thực vật và động vật. 
 c) Sản phẩm: 
 - Vi khuẩn gây nên một số bệnh ở con người như: lao, viêm phổi, uốn ván, giang 
mai, phong (hủi), tả, 
 - Vi khuẩn gây nên một số bệnh ở thực vật và động vật: héo xanh cà chua, thối 
nhũn bắp cải, tụ huyết trùng ở gia cầm, gia súc, liên cầu lợn, 
 - Ngoài ra, vi khuẩn là nguyên nhân khiến đồ ăn, thức uống bị hỏng. 
 - Biện pháp phòng tránh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu các nhóm (như hoạt động 2.3) lần lượt kể tên các bệnh do vi khuẩn 
gây ra ở người. Nhóm kể sau không được trùng đáp án với các nhóm trước. 
 - GV chiếu video liên quan đến việc nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận tìm hiểu thông tin SGK và liên hệ từ thực 
tế về bệnh liên quan đến vi khuẩn tả (một nửa số nhóm) và vi khuẩn lao (một nửa số 
nhóm còn lại) theo các gợi ý sau: Biểu hiện khi mắc bệnh, con đường lây lan, cách 
phòng tránh. 
 - HS thảo luận theo đúng nhiệm vụ được giao và cử đại diện nhóm lên trình bày. 
 - GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm lên trình bày hiểu biết về bệnh liên quan đến vi khuẩn 
tả và 1 nhóm về vi khuẩn lao. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến. 
 - GV nhận xét, chốt kiến thức. 
 - GV chiếu video liên quan đến hiện tượng kháng kháng sinh, từ đó rút ra một và 
 lời khuyên khi sử dụng thuốc kháng sinh để chống lại các bệnh liên quan đến vi 
 khuẩn. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về: đa dạng vi khuẩn, cấu 
tạo, vai trò và một số bệnh do vi khuẩn gây ra. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh thực hiện phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu KWL. 
 - HS hệ thống lại kiến thức bài học bằng “Sơ đồ tư duy” 
 c) Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. 
 - Sơ đồ tư duy các con vẽ trong vở hoặc giấy A4. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được 
trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư 
duy 
 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
 - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: Thực hành tạo dấu vân tay vi khuẩn. (Các bước thực hiện trong sách 
giáo khoa mục “Em có thể”) 
 c) Sản phẩm: HS chế tạo ra được “dấu vân tay vi khuẩn” của chính mình. 
 d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp 
sản phẩm vào tiết sau. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Đa dạng vi khuẩn, cấu tạo, vai trò và một số bệnh do vi khuẩn gây ra. 
 - Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn gây ra 
 Ngày soạn: 10/12/2023 
 TIẾT 60 + TIẾT 61 : THỰC HÀNH 
 LÀM SỮA CHUA VÀ QUAN SÁT VI KHUẨN 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: Khi kết thúc bài học, HS 
 - Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi 
quang học. 
 - Vận dụng được hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực 
tiễn (biết cách làm sữa chua). 
 - Đề xuất được các nguyên liệu và cách thức làm sữa chua đạt yêu cầu. 
 - Nêu được vai trò của vi khuẩn có trong sữa chua đối với quá trình tiêu hóa của 
con người. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin trên internet, đọc sách giáo khoa. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để đề xuất nguyên liệu và phương 
án làm sữa chua; hợp tác thực hiện làm sữa chua tại nhà; sử dụng ngôn ngữ kết hợp với 
sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực hiện nhiệm vụ và những sai lầm gặp phải 
trong quá trình thực hiện; 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế và tổ chức hoạt động làm sữa 
chua theo nhóm; giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện làm sữa chua đạt yêu cầu 
về chất lượng, thẩm mĩ; sáng tạo các hương vị sữa chua khác nhau thu hút người sử 
dụng. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Nêu được các nguyên liệu cần dùng để làm tiêu bản quan sát vi khuẩn; nguyên 
liệu và dụng cụ cần dùng để làm sữa chua. 
 - Trình bày được vai trò của vi khuẩn lactic có trong sữa chua đối với quá trình 
tiêu hóa thức ăn trong đường ruột. 
 - Xác định được những thiếu sót hoặc sai lầm trong quá trình làm tiêu bản và làm 
sữa chua. Từ đó tìm cách điều chỉnh và khắc phục những sai lầm trong quá trình làm 
sữa chua. 
 - Làm được tiêu bản và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, cách khắc phục một 
số sai lầm trong quá trình làm sữa chua. 
 - Vẽ hình ảnh vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi. 
 3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu các bước làm sữa chua. 
 - Có trách nhiệm trong trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, nguyên liệu làm tiêu bản và làm sữa chua. 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm làm sữa chua. 
 - Có ý thức tuyên truyền vai trò của vi khuẩn có lợi probiotic trong quá trình tiêu 
hóa thức ăn. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Hình ảnh các bước làm tiêu bản. - Phiếu học tập, bảng phụ A1, bút dạ. 
 - Đoạn video hướng dẫn làm sữa chua tại nhà. 
 - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 
 + Kính hiển vi có độ phóng đại 1000. 
 + Bộ lam kính và lamen. 
 + Ống nhỏ giọt. 
 + Nước cất. 
 + Giấy thấm. 
 - HS tìm hiểu về một số loại vi khuẩn thường gặp; đọc trước nội dung bài học. 
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là thực hành quan sát và vẽ hình ảnh 
vi khuẩn quan sát được. 
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là thực hành quan 
 sát và vẽ hình ảnh vi khuẩn. 
 b) Nội dung: 
 - Chia lớp thành 2 đội chơi. GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn?” 
 - Luật chơi: Trong thời gian 1 phút, hai đôi chơi lần lượt đọc tên 1 loại vi khuẩn 
thường gặp mà HS biết. Trò chơi kết thúc khi hết thời gian 1 phút hoặc có đội không 
đọc kể tên được 1 loại vi khuẩn tiếp theo. Đội chiến thắng là đội cuối cùng vẫn kể được 
tên vi khuẩn. Đội chiến thắng có quyền nói với đội còn lại là “Tôi là người thông minh 
hơn!”. 
 - GV đặt câu hỏi: 
 CH1: Trong số các vi khuẩn vừa kể trên, Vi khuẩn nào là loại vi khuẩn có lợi? 
 CH2: Vi khuẩn có lợi thường có nhiều trong loại thực phẩm nào? 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của 2 đội chơi như: trực khuẩn, xoắn khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu 
khuẩn, vi khuẩn lao, vi khuẩn tả, vi khuẩn E.coli, vi khuẩn Lactobacillus, vi khuẩn 
probiotic, .. 
 - Các vi khuẩn có lợi: vi khuẩn E.coli, vi khuẩn Lactobacillus 
 - Vi khuẩn có lợi thường có nhiều trong sữa chua, rau củ muối, hạt đậu tương lên 
men 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV cho HS đọc luật chơi; tổ chức cho 2 đội trưởng bốc thăm quyền trả lời trước. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước để kể tên các loại vi khuẩn. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 
 - HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước để trả lời câu hỏi của GV. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS 2 đội chơi lần lượt trả lời nhanh các loại vi khuẩn. Đội chiến thắng là đội trả 
lời đúng đến khi hết thời gian quy định hoặc đội chơi còn lại không trả lời được. 
 - GV làm trọng tài để xác định các phương án trả lời đúng và theo dõi thời gian. 
 - HS trả lời câu hỏi do GV đặt ra. HS khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét và thông báo đội chiến thắng. - GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài: Qua bài học trước các em đã 
biết nhiều loại vi khuẩn có hại nhưng cũng có nhiều loại vi khuẩn có lợi. Các vi khuẩn 
này luôn tồn tại xung quanh chúng ta. Một loại thực phẩm có chứa nhiều vi khuẩn có 
lợi đó là sữa chua. Vậy trong sữa chua có những loại vi khuẩn nào, chúng có hình dạng 
ra sao và để làm sữa chua cần có những thao tác thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong 
bài học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 TIẾT 60 
 Hoạt động 2.1: Thực hành quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua 
 a) Mục tiêu: 
 - Thực hành làm tiêu bản mẫu sữa chua. 
 - Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi 
quang học. 
 b) Nội dung: 
 - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II.1 SGK trang 96, thảo luận nhóm 
6 – 8 HS, đề xuất các dụng cụ, nguyên liệu cần dùng cho thí nghiệm thực hành quan sát 
vi khuẩn trong sữa chua. (thời gian 3 phút) 
 - GV chiếu hình ảnh hoặc video hướng dẫn HS làm tiêu bản mẫu sữa chua để quan 
sát. 
 - GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính 
hiển vi; vẽ hình và nhận xét vào phiếu thực hành. 
 c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 
 - HS vẽ hình vi khuẩn quan sát được bằng kính hiển vi. 
 - HS nhận xét được: Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau (hình que, hình xoắn, 
hình cầu). Phân bố riêng lẻ hoăc thành từng đám. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II.1 SGK trang 96, thảo luận nhóm 6 
– 8 HS, đề xuất các dụng cụ, nguyên liệu cần dùng cho thí nghiệm thực hành quan sát 
vi khuẩn trong sữa chua vào phiếu thực hành. 
 - GV chiếu hình ảnh hoặc video hướng dẫn HS làm tiêu bản mẫu sữa chua để quan 
sát. 
 - GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính 
hiển vi; vẽ hình và nhận xét vào phiếu thực hành. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, theo dõi hình ảnh (hoặc video) 
hướng dẫn, thực hiện các nhiệm vụ do GV đưa ra. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thực hành. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 Hoạt động 2.2: Thực hành làm sữa chua 
 a)Mục tiêu: 
 - Vận dụng được hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực 
tiễn (biết cách làm sữa chua). 
 - Đề xuất được các nguyên liệu và cách thức làm sữa chua đạt yêu cầu. 
 - Nêu được vai trò của vi khuẩn có trong sữa chua đối với quá trình tiêu hóa của 
con người. 
 b)Nội dung: 
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm, đề xuất phương án làm sữa chua theo phiếu học 
tập; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. 
 - GV yêu cầu HS tiến hành thực hành làm sữa chua (tại nhà); thống nhất làm báo 
cáo thực hành. 
 - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm (mẫu vật, bảng báo cáo 
thực hành). 
 - GV yêu cầu các nhóm lần lượt thuyết trình về sản phẩm của nhóm đã làm được 
và rút ra các bước tiến hành làm sữa chuc 
 c)Sản phẩm: 
 - Sản phẩm sữa chua mà các nhóm đã làm được. 
 - Phiếu học tập. 
 - Báo cáo thực hành. 
 d)Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV đặt vấn đề: Trong sữa chua có nhiều lợi khuẩn, rất tốt cho hệ tiêu hóa. Chúng 
ta có thể sử dụng sữa chua hàng ngày với một lượng vừa đủ. Vậy sau đây các nhóm hãy 
thực hành làm sữa chua. 
 - GV chia lớp thành 6 nhóm (8 – 10 HS) 
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm, đề xuất phương án làm sữa chua theo phiếu học 
tập; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. 
 - GV nêu yêu cầu về thành phẩm và hướng dẫn bảo quản. 
 - GV yêu cầu HS tiến hành thực hành làm sữa chua (các nhóm thực hành tại nhà); 
thống nhất làm báo cáo thực hành. (Yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ trước tiết thứ 2 của 
bài học) 
 - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm (mẫu vật, bảng báo cáo 
thực hành). 
 - GV yêu cầu các nhóm lần lượt thuyết trình về sản phẩm của nhóm đã làm được 
và rút ra các bước tiến hành làm sữa chua. Mỗi nhóm trình bày trong thời gian 3 phút. 
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS nghiên cứu thông tin SGKthảo luận nhóm để đề xuất phương án làm sữa chua 
(nguyên liệu, dụng cụ, các thao tác tiến hành ); phân công nhiệm vụ các thành viên 
trong nhóm. 
 - HS tiến hành thực hành làm sữa chua theo phương án đã đề xuất ở tiết học trước. 
HS quay video hoặc chụp ảnh các thao tác làm. 
 - HS thảo luận và thống nhất phương án trình bày báo cáo và thuyết trình sản 
phẩm, các thao tác tiến hành (Giấy A0, poster hoặc ppt ). 
 - HS trưng bày sản phẩm của nhóm. - Nhóm cử đại diện HS trình bày báo cáo của nhóm. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Đại diện HS các nhóm trình bày phương án lám sữa chua, các nhóm khác lắng 
nghe, nhận xét và bổ sung. 
 - Đại diện HS các nhóm trình bày báo cáo thực hành, các nhóm khác lắng nghe, 
nhận xét và bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS lần lượt chấm điểm sản phẩm của nhóm bằng cách dán 
sticker mặt cười hoặc mặt buồn vào bảng đánh giá của từng nhóm theo sơ đồ trong thời 
gian 1 phút. 
 Sơ đồ di chuyển 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 - GV chốt các thao tác tiến hành làm sữa chua. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Nêu các bước làm sữa chua 
 - Nêu các nguyên liệu làm sữa chua 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 TIẾT 61 
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về vi khuẩn và các thao tác 
 làm sữa chua. 
 b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi 
 “Vi khuẩn có lợi hay có hại?” 
 Câu 1: Vi khuẩn lactic được sử dụng để tạo ra món ăn nào dưới đây? 
 A. nước tương. B. nước mắm. C. Rượu nếp. D. Sữa 
chua. 
 Câu 2: Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng 
ta có thể áp dụng phương pháp nào sau đây? 
 A.Ướp muối, sấy khô, ướp lạnh. B. Sấy khô, ướp lạnh. 
 C. Ướp muối, ướp lạnh. D. Ướp muối, sấy khô. 
 Câu 3: Cho các vai trò sau của Vi khuẩn: 
 1. Phân giải xác động thực vật thành chất mùn rồi thành muối khoáng cung cấp 
cho cây sử dụng 
 2. Phân hủy không hoàn toàn các chất hữu cơ tạo ra các hợp chất đơn giản chứa 
cacbon, rồi thành than đá hoặc dầu lửa 
 3. Một số vi khuẩn cố định đạm, bổ sung nguồn đạm cho đất 4. Một số vi khuẩn lên men, được sử dụng để muối dưa, làm dấm, làm các sản 
phẩm lên men... 
 5. Vi khuẩn có vai trò trong công nghệ sinh học, làm sạch nước thải, làm sạch môi 
trường 
 6. Vi khuẩn còn có vai trò làm sạch không khí, nhất là ở thành phố. 
 Vi khuẩn có các lợi ích gồm: 
 A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 2, 3, 4, 5, 6 C. 1, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 3, 5, 6 
 Câu 4: Vi khuẩn có hại vì 
 A. có những vi khuẩn kí sinh trên cơ thể người, thực vật, động vật. 
 B. nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn (thức ăn ôi thiu, thối rữa). 
 C. vi khuẩn phân huỷ rác rưởi (có nguồn gốc hữu cơ) gây mùi hôi thối, ô nhiễm 
môi trường. 
 D. vi khuẩn gây hại cho con người, động thực vật; làm thức ăn bị ôi thiu; phân 
hủy rác gây ô nhiễm môi trường. 
 Câu 5: Trong bài học, cần tiến hành bao nhiêu bước để làm tiêu bản quan sát vi 
khuẩn có trong sữa chua? 
 A. 3 B. 5 C. 6 D. 7 
 Câu 6: Vi khuẩn trong sữa chua tốt cho: 
 A. da và hệ thống tuần hoàn. 
 B. ruột và hệ thống tiêu hóa. 
 C. xương và cơ bắp. 
 D. da, hệ tuần hoàn và hệ tiêu hóa. 
 Câu 7: Qua bài học, có bao nhiêu bước trong quy chình chế biến sữa chua? 
 A. 3 B. 5 C. 6 D. 7 
 Câu 8. Cần chuẩn bị những gì trong bài thực hành làm sữa chua? 
 A. Sữa đặc, sữa chua B. Nước 
 C. Cốc, thìa, đũa D. Nước, sữa đặc, sữa chua, cốc, thìa, 
đũa. 
 Câu 9. Sau khoảng thời gian ủ bao lâu thì sữa chua đông lại? 
 A. 10 – 12h B. 2 – 3h C. 4 – 5h D. 8 – 9h 
 Câu 10. Nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn lactic trong sữa chua phát triển là 
 A. 10oC – 20oC B. 5oC – 10oC C. 40oC – 50oC D. 60oC – 90oC 
 c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm luyện tập kiến thức đã học. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS sử dụng những kiến thức đã được học, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi. b)Nội dung: 
 - GV đặt câu hỏi: Tại sao khi làm sữa chua, người ta phải thêm sữa chua và ủ ấm 
ở nhiệt độ 40oC – 50oC? 
 - GV yêu cầu các nhóm làm sữa chua bằng nguyên liệu khác (sữa đậu nành) 
 c)Sản phẩm: Sản phẩm sữa chua từ đậu nành 
 d) Tổ chức thực hiện: (Có thể giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp) 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV đặt câu hỏi: Tại sao khi làm sữa chua, người ta phải thêm sữa chua và ủ ấm 
ở nhiệt độ 40oC – 50oC? 
 - GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm sữa chua từ nguyên liệu sữa đậu nành. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ do GV đưa ra. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thực hành. Các nhóm khác nhận xét, bổ 
sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Nêu các bước làm sữa chua 
 - Nêu các nguyên liệu làm sữa chua 
 - Về nhà đọc trước bài virút 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan