Giáo án Hóa học 9 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/4/2024 Tiết 54 LUYỆN TẬP CHƯƠNG III : PHI KIM SƠ LƯỢC BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/ Mục tiêu . 1. Kiến thức : Giúp HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chương như : - Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, các bon si lic, o xit cacbon, a xit cac bon nic, muối cacbonat. - cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn. 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 2.2 Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II/ Đồ dùng dạy học : - HS ôn tập nội dung cơ bản ở nhà. - GV hệ thống câu hỏi, một số phiếu học tập. + Phiếu 1 : Cho các chất : SO2, H2SO4, SO3, H2S, FeS, H2O, S. lập sơ đồ thể hiện tính chất HH của phi kim S. H2S ← S → SO2 → SO3 → H2SO4 Na2SO3 + Phiếu 2 : Cho các chất : Cl2, NaClO, H2O, HCl, NaCl Lập sơ đồ biểu diễn tính chất HH của Clo . Nước Cl2 HCl Cl2 NaClO, NaCl FeCl3 III/ Tiến trình dạy học : 1/ổn định 2/ Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh 3/ Bài mới : Hoạt động1 : Kiến thức cần nhớ Hoạt động dạy-học Nội dung - Từ tính chất hoá học của lưu huỳnh - GV 1/ Tính chất hoá học của phi kim. yêu cầu HS khái quát hoá thành tính chất -Tác dụng với kim loại của phi kim . S + Na → Na2S - HS hoàn thành phiếu học tập số 1 - Tác dụng vơí hid ro - S + H2 → H2S - Tác dụng với o xi - S + O2 → SO2 - HS thảoluận nhóm hoàn thành phiếu học 2/ Tính chất của phi kim cụ thể tập số 2 ,đại diện lên trình bày tính chất Tính chất hoá học của clo hoá học của clo. -Tác dụng với hid ro Cl2 + H2 → 2HCl -Tác dụng với kim loại Cl2 + 2Na → 2NaCl -Tâc dụng với nước Cl2 + H20 → HCl+ HClO - GV cùng với HS hoàn thành sơ đồ 3 3/ Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố SGK a/Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn - GV dùng bảng hệ thống tuần hoàn ôn lại b/ Sự biến thiên tính chất các nguyên tố cấu tạo , sự biến thiên tính chất các c/ ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố , ý nghĩa của bảng hệ thống Bài 4: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I trong bảng Lời giải: hệ thống tuần hoàn. Hãy cho biết: a) Cấu tạo nguyên tử của A: – Cấu tạo nguyên tử của A. Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết: natri – Tính chất hóa học đặc trưng của A. ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11+ có 11 electron trong nguyên tử natri, – So sánh tính chất hóa học của A với ở chu kì 3 nhóm I. các nguyên tố lân cận. b) Tính chất hóa học đặc trưng của natri: Nguyên tố natri ở đầu chu kì là hai kim loại mạnh, tròn phản ứng hóa học, natri là chất khử mạnh. Tác dụng với phi kim: 4Na + O2 → 2Na2O 2Na + Cl2 → 2NaCl Tác dụng với dung dịch axit: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 ↑ Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ Tác dụng với dung dịch muối: Na + dung dịch CuSO4 2Na + 2H2O → 2NaOH +H2 ↑ 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ +Na2SO4 c) So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận: Na có tính chất hóa hoc mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn Li (nguyên tố trên Na) nhưng yếu hơn K (nguyên tố dưới Na). TIẾT:55 Hoật động2: Bài tập - HS thảo luận hoàn thành BT 5 II/ Bài tập BT5 : Gọi công thức của o xit sắt là FexOy Bài 5: FexOy + yCO → xFe +yCO2 Số mol Fe : 22,4 :56=0,4 (mol) a) Hãy xác định công thức của một loại Số mol FexOy :0,4 :x oxit sắt, biết rằng khi cho 32g oxit sắt này Ta có (56x +16y)x0,4 :x=32 tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì X : Y = 2 :3 thu được 22,4g chất rắn. Từ khối lượng mol là 160 suy ra công thức phân tử của o xit sắt là Fe2O3 Biết khối lượng mol của oxit sắt là 160 b/ Khí sinh ra cho vào bình nước vôi trong gam. có phản ứng CO2 +Ca(OH)2 → CaCO3 +H2O b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn Sốmol của CO2 : 0,4x3 :2=0,6(mol) toàn trong dung dịch nước vôi trong có Số mol CaCO3=0,6 (mol) dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. Khối lượng của CaCO3=100x0,6=60(g) Lên bảng trình bày Bài 6: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung BT6 : dịch HCl đặc dư thu được một lượng khí X. Dẫn khí X vào 500ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A. Giả thiết VNaOH = 500ml = 0,5 lít nNaOH = CM. V= 0,5 x rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay 4 = 2 mol. đổi không đáng kể. ⇒ Phương trình phản ứng: - GV hướng dẫn HS làm BT 6 MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Theo pt: nCl2 = nMnO2 = 0,8 mol. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Ta có tỉ lệ: → NaOH dư nên tính nNaCl và nNaClO theo nCl2 Theo pt: nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,8 mol. CM(NaCl)= CM(NaClO) = = 1,6 mol/l. Theo pt: nNaOH pư = 2. nCl2 = 2. 0,8 = 1,6mol. CM(NaOH) dư = = 0,8 mol/l. IV/ Hướng dẫn học ở nhà : - Chuẩn bị bài thực hành - Củng cố: Bài 3: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của cacbon và một số hợp chất của nó theo sơ đồ 3. Cho biết vai trò của cacbon trong phản ứng đó. Lời giải: PTHH biểu diễn tính chất hóa học của cacbon và một số hợp chất khác: (1) C(r) + CO2 (k) 2CO(k) (2) C(r) + O2 (k) CO2 (3) CO + CuO Cur + CO2 (k) (4) CO2 (k) + C(r) 2CO(k) (5) CO2 (k) + CaO(r) CaCO3 (r) (6) CO2(k) + 2NaOH(dd) dư → Na2CO3 (r) + H2O(l) CO2 (k) + NaOH (dd) đủ → NaHCO3 (7) CaCO3 (r) CaO(r) + CO2 (k) (8) Na2CO3(r) + 2HCl(dd) → 2NaCl(dd) + CO2(k)↑ + H2O(l) NaHCO3 (r) + HCl (dd) → NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) Vai trò của C trong phản ứng (1), (2) và (4) là chất khử (chất chiếm oxi).
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf



