Giáo án Hóa học 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/1/2024 
 TIẾT 35 - Bài 41. NHIÊN LIỆU 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức Trình bày được: 
− Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí 
mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. 
− Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý 
trong công nghiệp 
− Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng 
ngày. 
− Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan, và thể tích khí cacbonic 
tạo thành . 
2. Năng lực cần hướng đến: 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh. 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Đồ dùng dạy học: 
a. Giáo viên : 
Biểu đồ 4.21 và 4.22 SGK/130 – 131. 
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 a. Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ và giới thiệu về chủ đề mới. 
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện. 
 -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng 
 - Hãy nêu thành phần của dầu mỏ, khí thiên 
 nhiên? 
 - Các sản phẩm chế biến từ mỏ dầu. -GV: đặt vấn đề Hàng ngày gia đình nào cũng -HS chú ý lắng nghe 
phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu Có thể có 
gia đình đun nấu bằng bếp ga, bằng bếp than, bếp 
củi..những chất đốt đó được gọi là nhiên liệu. 
Vậy, nhiên liệu là gì? Được phân loại như thế 
nào? Sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả. 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
a.Mục tiêu: 
− Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí 
mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. 
− Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý 
trong công nghiệp 
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
-GV: Từ lời giới thiệu trên GV -HS: Suy luận trả lời. I. NHIÊN LIỆU 
tiếp tục hỏi : Nhiên liệu là gì? LÀ GÌ ? 
-GV: Cho VD về nhiên liệu. - HS: Than, củi, khí gaz - Nhiên liệu là 
-GV: Nếu khi dùng điện để -HS: Suy luận trả lời. những chất cháy 
thắp sáng, đun nấu thì điện có được, khi cháy toả 
phải là loại nhiên liệu không ? nhiệt và phát sáng 
-GV: Thông báo các loại -HS: Nghe giảng và ghi Ví dụ: than, củi, 
nhiên liệu thông thường. nhớ. dầu hoả, khí gaz 
-GV: Dựa vào trạng thái, em - HS: Dựa vào trạng thái, II. NHIÊN LIỆU 
hãy phân loại các nhiên liệu ? có thể chia các nhiên liệu ĐƯỢC PHÂN 
Cho ví dụ mỗi loại. thành 3 loại: rắn, lỏng, LOẠI NHƯ THẾ 
- GV: Thuyết trình về quá khí... và kể tên. NÀO ? 
trình hình thành than mỏ, đặc - HS: Lắng nghe và ghi 1. Nhiên liệu 
điểm của các loại than gầy, bài. rắn: Gồm các 
than mỡ, than bùn, gỗ. than mỏ, gỗ....... 
- GV: Yêu cầu quan sát 2. Nhiên liệu 
H4.21-4.22 nhận xét hàm lỏng: Gồm các sản 
lượng. cacbon trong các loại - HS: Quan sát H phẩm chế biến từ 
than? 4.21,4.22 và nhận xét. dầu mỏ như xăng, 
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về dầu hoả, rượu .. 
nhiên liệu lỏng. - HS: Lấy ví dụ minh hoạ. 3. Nhiên liệu khí: 
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về Gồm các loại khí 
nhiên liệu khí. - HS: Lấy ví dụ minh hoạ. thiên nhiên, khí 
- GV: Cho HS đọc SGK, thảo mỏ, khí lò cốc, khí 
luận nhóm trong 3’ và nêu đặc - HS: Thảo luận nhóm lò cao, khí than 
 trong 3’ và trả lời. điểm, ứng dụng của nhiên liệu 
rắn, lỏng, khí,... 
- GV: Thông báo về ưu điểm - HS: Lắng nghe và ghi 
của nhiên liệu khí là cháy nhớ. 
hoàn toàn nên ít gây ô nhiễm 
môi trường. 
-GV: Vì sao chúng ta phải sử -HS: Vì nếu nhiên liệu III . SỬ DỤNG 
dụng nhiên liệu cho hiệu quả? cháy không hoàn toàn sẽ NHIÊN LIỆU 
 vừa gây lãng phí vừa làm NHƯ THẾ NÀO 
 ô nhiễm môi trường. CHO HIỆU 
- GV: Sử dụng nhiên liệu như -HS: Trả lời QUẢ? 
thế nào là hiệu quả? + Cung cấp đủ oxi 
- GV: Tác dụng của việc sử -HS:Tiết kiệm nhiên (không khí) cho 
dụng nhiên liệu có hiệu quả? liệu,hạn chế ô nhiễm môi quá trình cháy. 
 trường. + Tăng diện tích 
 tiếp xúc của nhiên 
 liệu với không khí. 
 + Điều chỉnh 
 lượng nhiên liệu 
 để duy trì sự cháy 
 ở mức độ cần 
 thiết. 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
-Giáo viên chiếu bài tập lên tivi - Học sinh đọc bài. 
Bài tập 1,2,3,4 SGK/ 132 
 - HS lên bảng 
-GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh - HS: Lắng nghe, ghi bài 
khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực 
tiễn. 
b. Nội dung: 
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải 
quyết các vấn đề thực tế có liên quan. 
c. Sản phẩm:: 
 Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, 
định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. GV: chiếu nội dung, thuyết trình -HS lắng nghe, tiếp thu 
 kiến thức 
 Xăng E5 còn gọi là xăng sinh học E5 được tạo nên từ 
 việc pha trộn xăng khoáng thông thường – xăng A92 
 – với nhiên liệu sinh học theo tỷ lệ phần trăm 95:5. 
 Nhiên liệu sinh học bio- ethanol được sản xuất phần 
 lớn từ các loại lương thực như ngô, sắn, ngũ cốc và 
 củ cải đường. Thông qua quá trình lên men các sản 
 phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose, lignocellulose, 
 người ta thu được ethanol. 
 Ethanol thu được sau quá trình chưng cất ngũ cốc lên 
 men có dạng hỗn hợp gồm nước và ethanol, cần phải 
 tách nước để lấy ethanol khan trước khi trộn với 
 xăng. Tuy nhiên, duy nhất tại Brazil, người ta dùng 
 mía đường để sản xuất ethanol. Tại Việt Nam, các 
 nguyên liệu được sử dụng để pha chế xăng E5 đều 
 trải qua quá trình giám định ở những trung tâm Tiêu 
 chuẩn – Đo lường – Chất lượng trước khi nhập kho 
 (đã đảm bảo đủ tiêu chuẩn Việt Nam). 
 Hiện nay, nước ta có 6 nhà máy sản xuất bio – ethanol 
 từ sắn với tổng sản lượng lên tới 500 triệu lít mỗi 
 năm. 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
 1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
-Xem trước bài 
 TIẾT 36 - Bài 44. RƯỢU ETYLIC 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của rượu etylic. 
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, Độ rượu. 
- Tính chất hóa học: Phản ứng cháy, phản ứng với Na, phản ứng với axit axetic. 
- Ứng dụng: Dược phẩm, cao su tổng hợp, axit axetic 
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính 
chất rượu etylic. 
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn 
- Phân biệt khí rượu etylic với một số chất khác bằng phương pháp hóa học 
2. Năng lực cần hướng đến 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
 3. Về phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, 
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
 +Mô hình phân tử rượu etylic dạng rỗng. 
 +Dụng cụ điều chế rượu etylic. 
2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1: Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về rượu etylic. 
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới, 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. 
 - GV đăt vấn đề: Rượu etylic là -HS lên bảng 
 nguyên liệu điều chế Dược phẩm, 
 cao su tổng hợp, axit axetic. Ta 
 hãy tìm hiểu về công thức, tính -HS chú ý lắng nghe 
 chất và ứng dụng của Rượu etylic 
 trong bài học hôm nay 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 • Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của rượu etylic. 
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không 
 khí. 
 Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, 
 phản ứng cháy. 
 Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. 
 b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
 giáo viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
 khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí 
 a. Mục tiêu: 
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, độ rượu. 
 b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
 giáo viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
 khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Rượu etylic có những -HS: Rượu etylic I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ 
tính chất vật lí nào? là chất lỏng, Rượu etylic là chất lỏng, 
GV: Nhận xét và kết luận không màu, mùi không màu , mùi đặc trưng , 
- DV: Công thức tính độ rượu đặc trưng , nhẹ nhẹ hơn nước và tan vô hạn 
 hơn nước và tan trong nước , là dung môi 
 vô hạn trong hữu cơ ; dễ bay hơi . 
 nước, dễ bay hơi 
 ”. 
 - HS: Lắng nghe. 
 Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử 
a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của rượu 
etylic 
b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
Lắp mô hình CTCT có thể có - HS: Lắp ráp II. CẤU TẠO PHÂN TỬ 
của CTPT C2H6O ? Chất nào mô hình phân tử CH3–CH2–OH 
là rượu ? theo nhóm. 
Đặc điểm cấu tạo :trong phân Hs lắp được 2 mô 
tử rượu etylic có nguyên tử H hình phân tử của 
liên kết với nguyên tử O tạo chất C2H6O 
thành nhóm –OH , vì nhóm CH3–O–CH3 và 
này làm cho phân tử rượu CH3–CH2–OH 
etylic có tính chất đặc trưng - HS: Nhận xét 
khác hidrocacbon. về đặc điểm cấu 
 tạo của Rượu 
 etylic: Rượu 
 etylic có nguyên 
 từ H khôn liên 
 kết với C mà liên 
 kết với phân tử 
 O, tạo nhóm OH 
 - HS: Viết 
 CTCT của rượu 
 etylic theo hướng 
 dẫn. 
 - HS: Lắng nghe 
 và ghi nhớ 
 - HS: Dự đoán 
 tính chất hóa học 
 của rượu etylic. Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học 
a. Mục tiêu: Tính chất hóa học rượu etylic 
b. Nội dung: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. 
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
-GV Tương tự như -HS: Nghe giảng và III . TÍNH CHẤT HÓA HỌC 
axetilen khi đốt etien viết PTHH theo 1. Tác dụng với oxi: 
cháy tạo ra khí hường dẫn của GV. C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O 
cacbonic, hơi nước C2H6O + 3O2 2CO2 + 
và tỏa nhiệt. Yêu cầu 3H2O 
HS viết phương trình 2. Phản ứng với Na 
phản ứng. - HS: Rượu etylic 
 (Phụ đạo HS yếu cháy trong oxi hay CH3CH2OH + Na → 
kém). trong không khí đều CH3CH2ONa + H2 
-GV: Làm thí nghiệm không có khói, toả 
rượu etylic tác dụng nhiều nhiệt -HS: Quan 3. Rượu etylic tác dụng với 
với dung dịch Na. sát và nêu hiện tượng axit axetic (bài sau) 
-GV: Giới thiệu bản xảy ra: Na và rượu Kết luận: rượu tham gia phản 
chất của phản ứng etlic ứng với Na, phản ứng cháy. 
của Na với nược. - HS: Rượu etylic làm 
-GV: Yêu cầu HS cho mẫu natri tan dần 
viết phương trình va có nhiều bọt khí sủi 
phản ứng. Sau đó nêu lên 
bản chất của phản -HS: Nghe giảng và 
ứng. (Phụ đạo HS ghi vở. 
yếu kém). 
 CH3CH2OH + Na → 
 CH3CH2ONa + H2 
-GV: Thông báo cho 
học sinh phản ứng 
của rượu etylic phản 
ứng với axit axetic sẽ 
học ở bài axit Hoạt động 2.4 ứng dụng 
a. Mục tiêu: 
 Ứng dụng: Dược phẩm, cao su tổng hợp, axit axetic 
b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng 
ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề. 
-GV:Yêu cầu HS đọc SGK -HS: Đọc SGK IV ỨNG DỤNG 
trang 138 và cho biết rượu và trả lời - Dược phẩm, cao su tổng 
etylic có những ứng dụng gì Rượu etylic dùng hợp, axit axetic . 
trong đời sống thực tế? làm Dược phẩm, 
 cao su tổng hợp, 
 axit axetic 
- GV: Tuyên truyền uống rượu 
nhiều có hại cho sức khoẻ 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
-Giáo viên chiếu bài tập lên tivi - Học sinh đọc bài. 
1–Qua thí nghiệm và thông tin sgk -HS lên bảng 
chọn từ đúng cho sẵn để hoàn thành lý 
tính của rượu etylic sau: 
“Rượu etylic là .., 
không màu , có 
 , nhẹ -HS lên bảng 
hơn và 
 trong nước , 
là dung môi hữu cơ ; dễ bay hơi ”. - HS: Lắng nghe, ghi bài 
2–Trên chai rượu ghi 900 cho biết điều –Câu đúng: là 
gì ?( Hãy chọn câu đúng ghi chữ cái A, B, E 
trước mỗi câu vào bảng nhóm ) : 
A– Trong100ml rượu này có 90ml 
rượu etylic và 10ml nước 
B– Trong100dm3 rượu này có 90 dm3 
rượu etylic và 10dm3 nước 
C– Trong100g rượu này có 90g rượu 
etylic và 10g nước D– Trong100ml nước có 90ml rượu 
etylic 
E– Trong100lit rượu này có 90lit rượu 
etylic và 10lit nước 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc 
sống. 
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho 
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 
GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm - HS chia nhóm, phân nhóm trưởng, thư 
chuẩn bị bảng phụ máy tính trả lời các kí 
câu hỏi ra bảng phụ 
GV: chiếu các nhiệm vụ học tập 
GV: Em hãy trình bày quy trình làm 
rượu: Các nhóm HS: chú ý lắng nghe, trả lời 
 câu hỏi, nhanh chóng ghi ra bảng phụ 
 -Các nhóm chú ý quan sát thực hiện 
 nhiệm vụ 
 -HS: đại diện học sinh các nhóm lên 
-GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận 
tìm được xét, bổ sung 
-GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm 
từng nhóm 
 Hoạt động 4. Tìm tòi và mở rộng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống 
b. Nội dung: Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp 
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học 
vào cuộc sống. 
GV: Cách làm rượu cần? 
Gồm gạo lứt, men và vỏ trấu. -HS chú ý quan sát, lắng nghe 
- Đầu tiên cho gạo vào tủ nấu 
cơm bằng điện chờ khoảng 40 - 
45 phút cho chín. Ngắt điện sau đó lấy từng khay cơm ra, rồi 
 đánh cho tơi không để đóng 
 cục. Men được giã nhỏ trộn đều 
 lên với cơm. 
 Sau đó trộn một ít vỏ trấu vào 
 hỗn hợp cơm và men rồi ủ. Ủ 
 xong đổ ra nia trộn lại một lần 
 nữa cho thật đều mới cho vào 
 chiếc ché. Cuối cùng lấy tro bếp 
 nhồi với ít nước cho thật dẻo rồi 
 đắp lên miệng làm nắp đậy. Để 
 rượu từ 10 hôm cho đến giáp 
 một tháng là uống được, nhưng 
 rượu ngon nhất vẫn là rượu để 
 vài ba tháng. 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
 1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Xem trước bài axetic 
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan