Giáo án Hóa học 9 - Tiết 52: Luyện tập Tính chất của phi kim clo (Tiết 1) - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tiết 52: Luyện tập Tính chất của phi kim clo (Tiết 1) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 2/4/2024 
 Tiết 52: LUYỆN TẬP :TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM CLO (T1) 
 I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
 1. Kiến thức.Củng cố : 
 - Tính chất hoá học clo 
 - Clo có một số tính chất chung của phi kim (tác dụng với kim loại, với hiđro), 
 clo còn tác dụng với nước và dung dịch bazơ, clo là phi kim hoạt động hoá học 
 mạnh. 
 - Rền kĩ năng làm bài tập nhận biết và tính toán 
 2. Định hướng phát triển năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, 
 năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. 
 - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 
 - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng 
 ngôn ngữ hóa học 
 2.2 Năng chuyên biệt: 
 Năng lực kiến thức hóa học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành 
 hóa học, năng lực tính toán. 
 3. Phẩm chất 
 Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình 
 tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt 
 được những thành 
 II. CHUẨN BỊ. 
 GV. Ti vi, máy tính. 
 HS. Học thuộc bài cũ, nắm vững tính chất hoá học của phi kim. 
 III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
 1. Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ ? Em hãy trình bầy tính chất hoá học của phi kim. 
 3. Bài mới. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
I. Lí thuyết: Nếu tính chất hóa học của clo. I. Tính chất hoá học của clo. 
- Viết các phương trình hóa học minh họa. 
Gv:gọi hs lên bảng làm Phương trình hóa học của clo. 
 - Tác dụng với kim loại: 3Cl2 (k) + 2Fe 
 (r ) 2FeCl3(r) 
 - Tác dụng với hiđro: Cl2 (k) + 
 H2 (k) 2HCl (k) 
 - Tác dụng với nước: Cl2(k) + H2O ↔ 
 HCl(dd) + HClO(dd). 
 - Tác dụng với dung dịch NaOH: 
 Cl2 (k) + 2NaOH(dd) → NaCl(dd) + 
 NaClO(dd) + H2O(1) 
II.Bài tập: 
Bài 3 
Viết phương trình hóa học khi cho clo, lưu Lờigiải: 
 oxi cao. Cho hóa 
huỳnh, với sắt ở nhiệt độ biết a) 2Fe(r) + 3Cl2 → 2FeCl3 (r) (Fe hóa trị 
trị của sắt trong những hợp chất tạo thành. III) 
 b) Fe(r) + S (r) → FeS (r) (Fe hóa trị II ) 
 c) 3Fe (r) + 2O2 → Fe3O4(r) (Fe hóa trị III 
 và II). 
 Nhận xét: 
 – Clo đưa Sắt lên hóa trị cao nhất là III 
 trong hợp chất FeCl3 
 – Trong hợp chất Fe3O4 sắt thể hiện cả hóa 
 trị II và hóa trị III 
 – Lưu huỳnh tác dụng với Sắt tạo hợp chất 
 FeS, trong đó Fe có hóa trị II. Như vậy mức 
 độ hoạt động của các phi kim được sắp xếp 
 theo chiều giảm dần như sau: Cl, O, S. 
 Bài 4: Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư Lời giải: 
 được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào: 
 Trường hợp đúng là b). Vì dung dịch này 
 a) Dung dịch HCl. phản ứng được với khí Clo tạo thành muối. 
 b) Dung dịch NaOH. Cl2 (k) + 2NaOH(dd) → NaCl(dd) + 
 NaClO(dd) + H2O(1) 
 c) Dung dịch NaCl. 
 d) Nước. 
 Trường hợp nào đúng? Hãy giải thích. 
Tiết 53(T2) 
Bài 6: Có ba khí được đựng riêng biệt trong ba Lời giải: 
lọ: clo, hiđrua clorua, oxi. Hãy nêu ba phương 
pháp hóa học để nhận biết từng khí đựng trong Lấy mẫu thử từng khí: 
ba lọ.. 
 - Dùng quỳ tím ẩm cho vào các mẫu thử: 
 + Nhận biết được khí clo: làm mất màu 
 giấy quỳ tím ẩm 
 + Nhận ra được khí hiđro clorua: làm quỳ 
 tím ẩm hóa đỏ. 
 + Không có hiện tượng gì là khí oxi 
 (Hoặc Dùng tàn đóm ta nhận biết khí oxi: 
 oxi làm tàn đóm bùng cháy.) 
Bài 10: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để Lời giải: 
tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc). 
Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là bao 
nhiêu? Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi 
không đáng kể. 
 Phương trình phản ứng: 
 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 
 Theo pt: nNaOH = 2. nCl2 = 2. 0,05 = 0,1 mol 
 nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,05 mol. 
Bài 11: Cho 10,8g kim loại M có hóa trị III tác Lời giải: 
dụng với clo dư thì thu được 53,4g muối. Hãy 
xác định kim loại M đã dùng. Gọi M là khối lượng mol của kim loại 
 2M + 3Cl2 → 2MCl3 
 10,8 g 53,4 g 
 Theo pt: nM = nMCl3 
 M = 27 (g). Vậy⇒ M là nhôm (Al) 
4. Luyện tập . ⇒
GV: yêu cầu hs hệ thống nội dung bài học bằng sơ đồ 
HS: Hoạt động cá nhân vẽ sơ đồ tư duy 
GV: chiếu sơ đồ lên màn để hs kiểm tra đối chiếu với đáp án 
Yêu cầu hs vận dụng làm BT 
1. Cho 2,3 (g) kim loại tác dụng với khí clo dư thu được 5,85 (g) muối. Công thức 
phân tử của muối clorua là: 
 A. KCl. 
 B. NaCl. 
 C. CaCl2. 
 D. FeCl3. 
2. GV yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung toàn bài Hãy hoàn thành sơ đồ chuyển 
hoá sau: 
 ( 1) ( 2) ( 3) ( 4) ( 5) 
 Cl2 ⎯⎯→ HCl ⎯⎯→ Cl2 ⎯⎯→ NaCl ⎯⎯→ Cl2 ⎯⎯→ NaCl 
Đáp án. 
 t0 
1. Cl2 + H2 ⎯⎯→ 2HCl. 
 t0 
2. 4HCl + MnO2 ⎯⎯→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O. 
 t0 
3. Cl2 + 2Na ⎯⎯→ 2NaCl 
 d pdd co mn
4. 2NaCl + 2H2O ⎯⎯⎯⎯→ 2NaOH + Cl2 + H2. 
5. HCl + NaOH → NaCl + H2O. 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà: 
BTVN: 7,8,9,10 (SGK – Tr 81). 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tiet_52_luyen_tap_tinh_chat_cua_phi_kim_cl.pdf
Giáo án liên quan