Giáo án GDCD 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:7/10/2023 
 BÀI 3 – TIẾT 6,7: LAO ĐỘNG CẦN CÙ, SÁNG TẠO 
 1. MỤC TIÊU 
 2. Kiến thức 
Sau bài học này, HS sẽ: 
 Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện của cần 
 cù, sáng tạo trong lao động. 
 Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động. 
 Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân. 
 Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần 
 cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong 
 lao động. 
 2. Năng lực 
Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay 
 theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. 
 Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm 
 và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy 
 logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 
Năng lực riêng: 
 Năng lực điều chỉnh hành vi: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu 
 của bản thân trong việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động hằng ngày. 
 Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được một 
 số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến cần cù, sáng tạo trong lao 
 động; thu thập, xử lý thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống 
 phản ánh sự cần cù, sáng tạo trong lao động; lựa chọn, đề xuất được cách giải 
 quyết và tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện cần cù, sáng tạo trong 
 lao động ở đời sống thực tế. 
 3. Phẩm chất 
 Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi. 
 Có trách nhiệm, trung thực và không ngừng sáng tạo trong lao động. 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 2. Đối với giáo viên 
 Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8. 
 Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có nội dung liên 
 quan đến chủ đề bài học. 
 Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 2. Đối với học sinh 
 SHS Giáo dục công dân 8. 
 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập 
 theo yêu cầu của GV. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1 
 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 2. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về lao động cần cù, 
 sáng tạo; tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới. 
 3. Nội dung: 
- GV tổ chức trò chơi “tiếp sức”: tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao 
động cần cù, sáng tạo. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao 
 động cần cù, sáng tạo và chuẩn kiến thức của GV. 
d.Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV chia lớp thành 2 đội, lần lượt mỗi đội đọc một câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về 
lao động cần cù, sáng tạo. 
- GV nêu câu hỏi thảo luận cho các nhóm: 
+ Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ, thành 
ngữ vừa tìm được? 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chia đội nhỏ 3 – 4 HS để thực hiện công việc cụ thể trong đội, vận dụng hiểu biết 
thực tế, suy nghĩ và tìm ra đáp án. 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV mời đại diện 2 – 3 HS của từng đội trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, đội nào tìm được đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng. 
- GV lấy thêm ví dụ về các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng 
tạo: 
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang 
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu. 
+ Ai ơi sớm tối chuyên cần 
Cày sâu cuốc bẫm có phần về sau. 
+ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. 
+ Trâu ơi ta bảo trâu này, 
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta. 
 Cấy cày vốn nghiệp nông gia, 
Ta đây trâu đấy ai mà quản công, 
 Bao giờ cây lúa còn bông, 
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn. 
- GV dẫn dắt vào bài học: 
Lao động làm nên cuộc sống, sáng tạo ra cuộc sống. Lao động cần cù, sáng tạo giúp 
nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc sống. Vì vậy, các em cần có hiểu biết về lao động cần 
cù, sáng tạo và rèn luyện phẩm chất này. Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm 
nay – Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo. 
 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động 
 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và biểu hiện của cần cù, 
 sáng tạo trong lao động. 
 2. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đọc và tìm hiểu câu chuyện “Một tấm gương lao 
động cần cù, sáng tạo” trong SHS tr.16, 17 và trả lời câu hỏi. 
- GV cùng HS rút ra kết luận về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao 
động. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo 
 trong lao động và chuẩn kiến thức của GV. 
 2. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của 
 cần cù, sáng tạo trong lao động. 
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Một tấm gương 
lao động cần cù, sáng tạo” trong SHS tr.16, 17. - Khái niệm: 
- GV hướng dẫn HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu + Lao động cần cù là chăm chỉ, chịu khó 
cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: làm việc một cách thường xuyên, phấn đấu 
 hết mình vì công việc. 
+ Nhóm 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a: 
Hãy nêu những biểu hiện cần cù, sáng tạo trong + Lao động sáng tạo là luôn luôn suy nghĩ, 
lao động của Niu-tơn qua câu chuyện trên? cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải 
 quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao 
+ Nhóm 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b: chất lượng, hiệu quả lao động. 
Các bạn học sinh trong tranh đã lao động như thế 
nào, sáng tạo ra sao để chế tạo được rô-bốt? - Biểu hiện: 
+ Nhóm 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c: + Lao động cần cù: Chăm chỉ, chịu khó làm 
Em hiểu như thế nào là lao động cần cù, sáng tạo? việc một cách thường xuyên. 
Hãy nêu các biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong 
lao động? + Lao động sáng tạo: Luôn luôn suy nghĩ, 
 tìm tòi, cải tiến phương pháp để lao động có + Nhóm 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi d: hiệu quả; nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút 
Em học hỏi được điều gì từ những tấm gương lao ra bài học kinh nghiệm cho bản thân. 
động cần cù, sáng tạo trên? 
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu khái 
niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao 
động. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
- HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện trong 
SHS, thảo luận và trả lời câu hỏi. 
- HS rút ra kết luận về khái niệm và biểu hiện của 
cần cù, sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của 
GV. 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần 
thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận. 
+ Câu hỏi a: Hằng ngày, Niu-tơn thường giam 
mình trong phòng làm việc để đọc sách, loay hoay 
đục đẽo và chế tạo nhiều thứ. Có lần đến nhà dược 
sĩ Cờ-lác, ông xin được một chiếc hộp xinh xắn, về 
nhà, ông cặm cụi đến quên ăn, quên ngủ để tạo ra 
được một chiếc đồng hồ nước. Là người yêu thích 
Toán học, Niu-tơn đã bỏ ra hai mươi năm lao 
động, cật lực để hoàn thành cuốn “Các nguyên lí 
Toán học của Triết học Tự nhiên”. 
+ Câu hỏi b: Các bạn HS đã trải qua nhiều lần 
thất bại nhưng vẫn tìm mọi cách để khiến cho rô-
bốt hoạt động bằng cách thử sáng tạo cải tiến bộ 
điều khiển và đã thành công. 
+ Câu hỏi c: Lao động cần cù, sáng tạo là chăm 
chỉ, chịu khó làm việc và thường xuyên suy nghĩ, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng 
nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động. Những 
biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động là: 
● Chăm chỉ, chịu khó làm việc thường xuyên. 
● Luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, cải tiến phương 
pháp để lao động có hiệu quả. 
● Nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút ra bài 
học kinh nghiệm cho bản thân. 
+ Câu hỏi d: Từ những tấm gương như Niu-tơn và 
các bạn HS trong bức tranh, em học hỏi được đức 
tính cần cù, sáng tạo trong lao động, học tập và 
sinh hoạt hằng ngày. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận và nêu 
khái niệm và biểu hiện của sự cần cù, sáng tạo 
trong lao động. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 
* Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm và 
biểu hiện của Lao động cần cù, sáng tạo. 
*Hướng dẫn về nhà: 
- Học bài 
- Đọc trước mục 2: Ý nghĩa 
 TIẾT 2 
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động 
 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo 
 trong lao động. 
 2. Nội dung: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, quan sát bức tranh, đọc các thông tin 1,2 trong SHS 
tr.17, 18 và trả lời câu hỏi. 
- GV cùng HS rút ra kết luận về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động và 
 chuẩn kiến thức của GV. 
 2. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu ý nghĩa của cần cù, sáng tạo 
 trong lao động 
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng 
thực hiện một nhiệm vụ). - Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao 
 động: 
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm: 
 + Giúp con người hoàn thiện và phát triển 
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh trong SHS tr.17 phẩm chất, năng lực của mỗi cá nhân để 
và trả lời câu hỏi a: Qua bức tranh, em hãy cho nâng cao hiệu quả lao động, góp phần xây 
biết kết quả đã đạt được nhờ sự cần cù, sáng tạo dựng quê hương, đất nước. 
trong lao động là gì? 
 + Tạo ra được nhiều giá trị vật chất, tinh 
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 1 SHS tr.18 và trả lời thần góp phần cải thiện và nâng cao đời 
câu hỏi a: Qua trường hợp trên, em hãy cho biết sống. 
kết quả đã đạt được nhờ sự cần cù, sáng tạo trong 
lao động là gì? + Được mọi người yêu quý, tôn trọng. 
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 2 SHS tr.18 và trả lời => Học sinh cần phải quý trọng và học hỏi 
câu hỏi b: Việc chưa cần cù, sáng tạo trong lao những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao 
động khiến gia đình anh Dũng gặp khó khăn gì? động; phê phán những biểu hiện chây lười, 
 thụ động trong lao động. 
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và 
trả lời câu hỏi c: Theo em, vì sao cần phải rèn 
luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động? 
Nêu những việc cần làm để rèn luyện đức tính cần 
cù, sáng tạo trong lao động. 
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu ý nghĩa 
của cần cù, sáng tạo trong lao động. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học 
tập. - HS thảo luận theo nhóm, quan sát bức tranh và 
đọc thông tin 1, 2 SHS tr.17, 18 và trả lời câu hỏi. 
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu lí do cần phải 
rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động 
và lấy ví dụ những việc cần làm để rèn luyện đức 
tính ấy. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận về bức tranh, thông tin 1, 2 SHS tr.17, 18: 
+ Câu hỏi a (Bức tranh): Qua bức tranh, chúng 
ta thấy được nhờ máy gieo hạt của bác M mà sức 
lao động của người nông dân được giải phóng. Họ 
không phải mất quá nhiều sức lực để gieo cấy cây 
trồng mà năng suất lao động vẫn cao. 
+ Câu hỏi a (Thông tin 1): Ở trường hợp 1, nhờ 
vào việc N đã không ngừng tìm tòi, thử nghiệm chế 
tạo nước rửa bát từ những rác thải sinh hoạt có 
nguồn gốc từ thực vật như: vỏ hoa quả, gốc rau, 
củ quả mà N đã thành công khi chế tạo nước rửa 
bát từ vỏ bưởi. Đây là loại chất tẩy rửa sinh học 
vừa an toàn, vừa lành tính, vừa không gây ô nhiễm 
môi trường và còn tận dụng để không lãng phí 
nguồn rác thải hữu cơ. 
+ Câu hỏi b (Thông tin 2): Ở trường hợp 2, việc 
chưa cần cù, sáng tạo trong lao động khiến kinh tế 
gia đình anh Dũng gặp nhiều khó khăn vì năng 
suất cây trồng không cao, thu nhập thấp. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS các nhóm trình bày 
câu trả lời của mình. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV kết luận về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong 
lao động: 
+ Chúng ta cần phải rèn luyện đức tính cần cù, 
sáng tạo trong lao động vì cần cù, sáng tạo trong 
lao động giúp con người: 
● Hoàn thiện và phát triển phẩm chất, năng 
lực của mỗi cá nhân để nâng cao hiệu quả lao 
động, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. 
● Tạo ra được nhiều giá trị vật chất, tinh thần 
góp phần cải thiện và nâng cao đời sống. 
● Được mọi người yêu quý, tôn trọng. 
+ Để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao 
động, chúng ta cần: chăm chỉ, chịu khó làm việc 
một cách thường xuyên; luôn luôn suy nghĩ, tìm 
tòi, cải tiến phương pháp để lao động có hiệu quả; 
nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút ra bài học kinh 
nghiệm cho bản thân. 
=> Học sinh phải quý trọng và học hỏi những tấm 
gương cần cù, sáng tạo trong lao động, phê phán 
những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao 
động. 
 1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 2. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí 
 tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học. 
 3. Nội dung: 
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần 
Luyện tập. 
 1. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành 
 câu hỏi bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV. 
 2. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh: 
Câu 1: Thế nào được hiểu là một người cần cù trong lao động? 
 1. Hay nghỉ phép vì các lí do không chính đáng 
 2. Làm việc một cách thường xuyên, phấn đấu hết mình vì công việc 
 3. Chỉ làm những việc mình được giao 
 4. Khi có khó khăn thì nhanh chóng đổi sang việc khác 
Câu 2: Câu ca dao nào sau đây thể hiện sự cần cù trong lao động? 
 1. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu 
 2. Chuồn chuồn bay thấp mưa ngập bờ ao/ Chuồn chuồn bay cao mưa rào lại tạnh 
 3. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại lên hòn núi cao 
 4. Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể/ Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày 
Câu 3: Em tán thành với ý nào dưới đây? 
 1. Sáng tạo là khả năng bẩm sinh của con người, không thể rèn luyện mà có được 
 2. Những người làm công tác nghiên cứu khoa học mới cần sáng tạo 
 3. Trong học tập chỉ cần sự cần cù, không cần sáng tạo 
 4. Làm công việc nào cũng cần cần cù và sáng tạo 
Câu 4: Em hãy chỉ rõ sự khác nhau của lao động sáng tạo và làm liều? 
 1. Sáng tạo là không ngừng cải tiến tìm tòi ra cái mới, làm liều là tìm ra các cách làm 
 có hiệu quả 
 2. Sáng tạo là không nghĩ đến hậu quả của mình đã làm, làm liều là không ngừng tìm 
 tòi ra cái mới 
 3. Sáng tạo là không ngừng tìm tòi ra cái mới, có giá trị thực tiễn; làm liều là làm 
 theo ý mình, không nghĩ đến hậu quả có thể xảy ra 
 4. Sáng tạo và làm liều có ý nghĩa tương đương nhau là tạo ra cái mới trong lao động 
Câu 5: Hành vi sau đây có thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động “Chị L thường 
xuyên chế tạo các chai lọ bỏ đi thành các giỏ trồng hoa, trang trí cho không gian nhà thêm 
xanh tươi”? 
 1. Hành động của chị L thể hiện chị là một người sáng tạo trong lao động 
 2. Hành động của chị L thể hiện chị là một người cổ hủ 
 3. Chị L có thể mua chậu trồng cây mới để có thể chọn được nhiều mẫu mã đẹp hơn 
 4. Chị L chỉ chăm chỉ chứ không sáng tạo trong lao động 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về cần cù, sáng tạo trong 
lao động để trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 
Câu 1 2 3 4 5 
Đáp án B A D C A 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 
- GV chuyển sang hoạt động mới. 
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SHS tr.19 ) 
Nhiệm vụ 1: Em tán thành hay không tán thành với những ý kiến dưới đây? Vì sao? 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_8_tiet_67_bai_3_lao_dong_can_cu_sang_tao_nam_ho.pdf
Giáo án liên quan