Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 16, Bài 6: Ứng phó tâm lý căng thẳng - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 16, Bài 6: Ứng phó tâm lý căng thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 13/1/2024 
 TIẾT 16 - BÀI 6 
 ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÝ CĂNG THẲNG 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng, biểu hiện khi gặp tình huống căng 
thẳng 
 b) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về ứng phó với tâm lý căng 
thẳng. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến ứng phó với tâm 
lý căng thẳng. 
 - Năng lực đặc thù: 
 + Năng lực điều chỉnh hành vi. Chủ động điều chỉnh hành vi của bản thân cho phù 
hợp khi xuất hiện tâm lý căng thằng 
 + Năng lực phát triển bản thân: Thường xuyên rèn luyện bản thân để có kỹ năng giải 
quyết tốt các công việc hạn chế việc gặp tình huống gây tâm lý căng thẳng cho bản thân. 
 c) Về phẩm chất 
 Chăm chỉ: Thường xuyên rèn luyện bản thân mình thích ứng với các tình huống 
xảy ra để hạn chế gây căng thẳng cho bản thân. 
 Trách nhiệm: Thể hiện ở việc có ý thức tự rèn luyện tự tu dưỡng bản thân, chủ 
động trang bị những kiến thức cơ bản, những kỹ năng cần thiết, chủ động giải quyết các 
vấn đề phát sinh tránh gây tâm lý căng thẳng cho bản thân. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu 
về bài học mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, ai nhanh hơn, mỗi 
học sinh lần lượt kể một tình huống gây căng thẳng... 
 1 GV chia lớp thành hai đội, thành viên của các đội lần lượt kể tên các tình huống mà 
mình bị căng thẳng. Đáp án của các đội không được trùng lặp nhau. Đội nào kể nhiều hơn 
sẽ thắng cuộc. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Học sinh biết và nêu được 
 Những tình huống có thể gây căng thẳng cho bản thân mình và bước đầu có cách 
ứng xử phù hợp để thoát khỏi tâm lý căng thẳng 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, ai nhanh hơn, mỗi học sinh lần 
lượt kể một tình huống gây căng thẳng... 
 GV chia lớp thành hai đội, thành viên của các đội lần lượt kể tên các tình huống mà 
mình bị căng thẳng. Đáp án của các đội không được trùng lặp nhau. Đội nào kể nhiều hơn 
sẽ thắng cuộc. 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh chia đội chơi, các thành viên trong đội bàn bạc và thống nhất cách chơi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các bạn đội 
 Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Khi gặp phải tình huống căng thẳng các 
em đã làm gì? 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều có thể gặp phải những tình huống gây ra tâm lý 
căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể và tinh thần. Tuy nhiên nếu biết cách ứng phó, 
chúng ta sẽ vượt qua đượcvà trưởng thành vững vàng hơn. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Các tình huống gây căng thẳng 
 a. Mục tiêu: 
 - HS nêu được các tình huống gây căng thẳng cho con người. 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm cùng quan sát hình ảnh các bức tranh và trả lời 
câu hỏi 
 a) Em hãy nêu những tình huống gây căng thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh 
trên. 
 b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn có những tình huống nào khác gây 
tâm lí căng thẳng cho học sinh? 
 c. Sản phẩm: Học sinh chỉ ra được 
 a) Những tình huống gây căng thẳng: 
 Bức tranh 1: Bạn học sinh căng thẳng vì bị các bạn khác chê cười, chế giễu, bàn tán 
những điều không tốt về mình. 
 Bức tranh 2: Bạn học sinh căng thẳng vì có quá nhiều bài tập cần phải làm, làm mãi 
không xong. 
 2 Bức tranh 3: Bạn học sinh căng thẳng khi bài kiểm tra bị điểm kém, bởi vì bạn rất lo 
sợ sẽ bị bố mắng. 
 Bức tranh 4: Bạn học sinh căng thẳng vì bố mẹ của bạn cãi nhau rất to ở ngay trước 
mặt bạn, bạn sợ hãi vì không làm gì được. 
 b) Một số tình huống gây tâm lí căng thẳng cho học sinh: 
 Hàng xóm cạnh nhà bạn T ngày nào cũng bật nhạc rất to đến khuya, ảnh hưởng đến 
việc học tập và nghỉ ngơi của T. 
 Cô giáo đặt ra một câu hỏi và yêu cầu bạn A phát biểu câu trả lời, bạn A không biết 
câu trả lời là gì và lo sợ sẽ bị cô giáo mắng, các bạn cười chê. 
 Bởi vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, mỗi khi đến trường bạn L đều bị một nhóm học 
sinh vây quanh bắt nạt và sai bạn L phải làm việc này việc kia cho họ. 
 Bố mẹ bạn P vì muốn bạn thi đỗ vào một trường cấp 3 trọng điểm, nên bắt bạn đi 
học thêm ở rất nhiều nơi. Ngày nào bạn P cũng học đến tận khuya và không có đủ thời 
gian nghỉ ngơi. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm cùng quan sát 1. Các tình huống gây căng 
 hình ảnh các bức tranh và trả lời câu hỏi thẳng và biểu hiện của cơ 
 a) Em hãy nêu những tình huống gây căng thẳng thể khi bị căng thẳng 
 cho các bạn trong mỗi bức tranh trên. a) Các tình huống gây căng 
 b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn có thẳng 
 những tình huống nào khác gây tâm lí căng thẳng cho Căng thẳng tâm lí là tình trạng 
 học sinh? mà con người cảm thấy khi 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập phải chịu áp lực về tinh thần, 
 - Học sinh làm việc theo nhóm đã phân công, các thành thể chất. 
 viên trong nhóm cùng quan sát tranh, trao đổi, thảo luận Các tình huống thường gây 
 để trả lời được câu hỏi căng thẳng như: bị tẩy chay, 
 - Học sinh hoàn thành câu trả lời của nhóm, phân công bị bắt nạt, thay đổi chỗ ở, áp 
 học sinh làm nhiệm vụ báo cáo sản phẩm khi giáo viên lực học tập, thay đổi cơ thể, 
 yêu cầu sức khoẻ có vấn đề.... 
 Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên gọi một số nhóm làm nhiệm vụ báo cáo kết 
 quả tìm hiểu 
 - Các nhóm còn lại sẽ cùng trao đổi bổ sung để hoàn 
 thiện các nội dung mà sách giáo khoa đặt ra 
 Giáo viên tổ chức thảo luận chung: Em hiểu thế nào 
 căng thẳng tâm lý, các tình huống nào thường gây căng 
 thẳng về tâm lý cho con người? 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV mời HS chia sẻ những trường hợp khác mà có thể 
 dẫn đến tâm lý căng thẳng cho bản thân 
 3 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để giúp học hiểu 
 được một số khái niệm căng thẳng tâm lý và các trường 
 hợp làm căng thẳng tâm lý 
 Gv nhấn mạnh: 
 Nhũng tình huống khác có thể gây căng thẳng cho 
 HS: tình huống đến từ bên ngoài như thay đổi chỗ ở, tài 
 chính gia đình, kì vọng của gia đình, áp lực học tập, các 
 mối quan hệ bạn bè như bị tẩy chay, bị bắt nạt,... hoặc 
 các tình huống đến từ bên trong như sự thay đổi cơ thể, 
 sức khoẻ có vấn đề, tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực, nhận 
 thức chưa đúng về bản thân,... 
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung : Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng 
 a. Mục tiêu: 
 - HS chỉ ra được những biểu hiện của cơ thể khi bị căng thăng. 
 b. Nội dung: 
 - Các nhóm học tập tiếp tục quan sát các bức tranh trong SGK để trả lời các câu hòi: 
 a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi 
 bức tranh. 
 b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi bị căng thẳng? 
 c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng vào một trong bốn nhóm: 
 (1) Thể chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc. 
 Thể chất Tinh thần Hành vi Cảm xúc. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh chỉ ra được 
 + Biểu hiện của co thể klu bị căng thẳng trong các bức tranh: 
 Tranh 1: Đau đầu 
 Tranh 2: Đổ mồ hôi tay 
 Tranh 3: Khóc, buồn bã 
 Tranh 4: Đau bụng 
 Tranh 5: Tức giận, la hét 
 Tranh ố: Không muốn ăn, uống 
 Tranh 7: Thu minh, tự cô lập bản thân 
 - Sắp xếp các biểu hiện của co thể khi bị căng thẳng vào một trong bốn nhóm: 
 (1) Thể chất: Cơ thể mệt mỏi, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau tức 
ngực khó thở, buồn nôn và nôn,.. 
 (2) Tinh thần: Sa sút trí nhớ, buồn bã, không vui vẻ, không tập trung được trong 
công việc, học tập, lú lẫn, thiếu quyết đoán,... 
 4 (3) Hành vi: Khóc lóc, ăn uống bất thường, hấp tấp, tự làm hại bản thân hoặc làm 
hại người khác, hút thuốc, nghiện ngập,... 
 (4) Cảm xúc: Căng thẳng, lo lắng, sợ hãi, bồn chồn, tức giận, sợ hãi, thất vọng, dễ 
nóng tính, bực tức, và thường xuyên khó chịu,... 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Các tình huống gây 
 - Các nhóm học tập tiếp tục quan sát các bức tranh căng thẳng và biểu hiện 
 trong SGK để trả lời các câu hòi: của cơ thể khi bị căng 
 a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí thẳng 
 căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh. b) Biểu hiện của cơ thể khi 
 bị căng thẳng 
 b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi bị căng Một số biểu hiện của cơ 
 thẳng? thể khi bị căng thẳng: mệt 
 mỏi, chán ăn, khó ngủ, đau 
 c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị căng đầu, tim đập nhanh, hoa 
 thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể chất, (2) Tinh mắt, chóng mặt, đổ mồ 
 thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc. hôi, đau bụng,... 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ 
 tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. 
 + Xác định được những biểu hiện cụ thể của tâm lý căng 
 thẳng 
 + Hoàn thành phiếu học tập để sắp xếp các biểu hiện của cơ 
 thể khi bị căng thẳng 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu 
 Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu 
 nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm 
 mình 
 - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho cả lớp: Khi tâm 
 lý bị căng thẳng thường biểu hiện như thế nào về thể chất, 
 tinh thần, hành vi và cảm xúc. 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những 
 5 biểu hiện của tâm lý căng thẳng 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Bài tập 1: Em cùng các bạn chơi trò chơi “Tiếp sức” kể về những tình huống gây 
căng thẳng cho học sinh trong cuộc sống: Các thành viên của mỗi đội lần lượt lên kể, 
nhóm nào kể được nhiều tình huống hơn sẽ thắng cuộc. 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề 
thực tiễn. 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, ai nhanh hơn, mỗi 
học sinh lần lượt kể một tình huống gây căng thẳng... 
 GV chia lớp thành hai đội, thành viên của các đội lần lượt kể tên các tình huống mà 
mình bị căng thẳng. Đáp án của các đội không được trùng lặp nhau. Đội nào kể nhiều hơn 
sẽ thắng cuộc. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Học sinh biết và nêu được 
 Những tình huống có thể gây căng thẳng cho bản thân mình và bước đầu có cách 
ứng xử phù hợp để thoát khỏi tâm lý căng thẳng 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, ai nhanh hơn, mỗi học sinh lần 
lượt kể một tình huống gây căng thẳng... 
 GV chia lớp thành hai đội, thành viên của các đội lần lượt kể tên các tình huống mà 
mình bị căng thẳng. Đáp án của các đội không được trùng lặp nhau. Đội nào kể nhiều hơn 
sẽ thắng cuộc. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh chia đội chơi, các thành viên trong đội bàn bạc và thống nhất cách chơi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các bạn đội 
 Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Khi gặp phải tình huống căng thẳng các 
em đã làm gì? 
 Bước 4: Kết luận nhận định. 
 - Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các nhóm 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Bài tập 1: Em hãy viết lại những tình huống thường gây căng thẳng cho bản thân, 
từ đó tìm ra nguyên nhân, lập kế hoạch phòng tránh để không bị rơi vào những tình 
huống này và cách ứng phó tích cực nếu vẫn gặp những tình huống đó. 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ 
năng biết giải tỏa những khi tâm lý căng thẳng. 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành phiếu học tập 
 6 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 Hoàn thành phiếu học tập theo nội dung trên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành phiếu học tập 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các nhóm học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập tại nhà 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Các học sinh nộp sản phẩm của mình theo yêu cầu của giáo viên 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm thuyết trình sản phẩm kết hợp đánh giá lấy 
điểm thường xuyên cho học sinh các nhóm. 
 7 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_16_bai_6_ung_pho_tam_ly.pdf