Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 11, Bài 4: Giữ chữ tín - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 11, Bài 4: Giữ chữ tín - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/11/2023 
 TIẾT 11 - BÀI 4 
 GIỮ CHỮ TÍN 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín 
 b) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về giữ chữ tín. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến giữ chữ tín. 
 - Năng lực đặc thù: 
 Điều chỉnh hành vi: Tự điều chỉnh hành vi của bản thân, luôn thống nhất giữa lời 
nói và việc làm của bản thân. 
 Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi không giữ chữ tín, ở 
trường lớp, nơi mình sinh sống 
 c) Về phẩm chất 
 Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những 
khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân; tôn 
trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; 
 Trách nhiệm: Có trách nhiệm về lời nói và hành vi của mình trong học tập và trong 
cuộc sống 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế tích cực cho HS, huy động những kinh nghiệm thực tế của HS về giữ 
chữ tín 
 b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn HS chia sẻ trải nghiệm: Trong cuộc sống, có khi 
nào em cam kết hoặc người khác cam kết với em một điều gì đó mà không thực hiện 
chưa? Lúc đó, em cảm thấy thế nào? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Học sinh chia sẻ được suy nghĩ và cảm xúc của bản thân về việc không thực hiện 
đúng cam kết với người khác 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ trải nghiệm: Trong cuộc sống, có 
khi nào em cam kết hoặc người khác cam kết với em một điều gì đó mà không thực hiện 
chưa? Lúc đó, em cảm thấy thế nào? 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh làm việc cá nhân, một số học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các một số học sinh và định hướng ý kiến của các hs 
 khác nhau 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Việc giữ lời hứa là để giữ niềm tin đối với mọi người. Đó chính là một biểu hiện 
 của giữ chữ tín - một phẩm chất quan trọng của con người, giúp mọi người tin tưởng, 
 thương yêu, gắn bó với nhau hơn. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm chữ tín là gì 
 a. Mục tiêu: 
 HS nêu được khái niệm chữ tín và giữ chữ tín.. 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm cùng đọc câu chuyện trong sách giáo khoa và trả 
 lời câu hỏi 
 a) Việc cậu bé cố gắng tìm cách trả lại tiền cho vị đạo diễn đã thể hiện điều gì? 
 b) Theo em, thế nào là chữ tín? 
 Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau 
 c. Sản phẩm: Học sinh chỉ ra được 
 a) Việc cậu bé cố gắng tìm cách trả lại tiền cho vị đạo diễn đã thể hiện rằng cậu bé 
 là một người biết giữ lời hứa và rất cố gắng để thực hiện được lời hứa của mình. 
 b) Chữ tín chính là niềm tin của con người đối với nhau. Giữ chữ tín chính là giữ 
 gìn niềm tin của người khác dành cho mình. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm cùng đọc câu 1. Khái niệm chữ tín và biểu 
chuyện trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi hiện của giữ chữ tín 
 a) Việc cậu bé cố gắng tìm cách trả lại tiền cho vị đạo a) Chữ tín là gì 
diễn đã thể hiện điều gì? - Chữ tín là niềm tin của con 
 b) Theo em, thế nào là chữ tín? 
 người đối với nhau. 
Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Học sinh làm việc theo nhóm đã phân công, các thành viên - Giữ chữ tín là coi trọng, giữ 
trong nhóm cùng trao đổi, thảo luận để trả lời được câu hỏi 
 gìn niềm tin của mọi người 
- Học sinh hoàn thành câu trả lời của nhóm, phân công học 
sinh làm nhiệm vụ báo cáo sản phẩm khi giáo viên yêu cầu đối với mình. 
Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Giáo viên gọi một số nhóm làm nhiệm vụ báo cáo kết quả 
tìm hiểu 
- Các nhóm còn lại sẽ cùng trao đổi bổ sung để hoàn thiện 
các nội dung mà sách giáo khoa đặt ra 
Giáo viên tổ chức thảo luận chung: Em hiểu thế nào là chữ 
tín và thế nào là giữ chữ tín 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
GV mời HS chia sẻ những hiểu biết của nhóm qua việc đọc 
câu chuyện, và rút ra được nội dung cơ bản của khái niệm 
chữ tín là gì và giữ chữ tín là gì 
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để giúp học hiểu được một số khái niệm cơ bản về chữ tín là gì và giữ chữ tín là gì 
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: biểu hiện của giữ chữ tín 
 a. Mục tiêu: 
 HS hình bày được các biểu hiện của giữ chữ tín 
 b. Nội dung: 
 GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK, thảo luận nhóm để nêu biểu hiện 
 cùa giữ chữ tín và không giữ chữ tín thông qua việc trả lời 2 câu hỏi sau 
 a) Nêu những biểu hiện của việc giữ chữ tín và không giữ chữ tín trong các bức 
 tranh trên. 
 b) Hãy kể thêm một số biểu hiện của việc giữ chữ tín và không giữ chữ tín. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh chỉ ra được 
 a) Nhận xét: 
 Bức tranh 1: Biểu hiện của việc giữ chữ tín là việc bố mẹ đã hứa với con rằng sẽ 
 tặng con một chiếc xe đạp nếu con đạt danh hiệu Học sinh Giỏi, dù bố mẹ cần phải tiết 
 kiệm tiền để sửa nhà nhưng vẫn giữ đúng lời hứa với con. 
 Bức tranh 2: Bạn nam là người biết giữ chữ tín. Mặc dù trời mưa to, nhưng vì bạn 
 nam đã hẹn bạn nữ rằng 8h sẽ đến nên bạn nam đã mặc áo mưa để đến cho kịp thời gian 
 đã hẹn. 
 Bức tranh 3: Việc bạn nam cho rằng cây trồng xuống đất rồi sẽ không có ai biết 
 rằng bạn chưa tháo túi ni lông ra, đã thể hiện bạn nam là một người làm ăn gian dối, vì 
 không muốn tốn thời gian mà mặc kệ hậu quả về sau, là một người không biết giữ chữ 
 tín. 
 Bức tranh 4: Bạn Thành là người biết giữ chữ tín. Bạn đã giữ đúng lời hứa là sẽ làm 
 tròn trách nhiệm của một lớp trưởng, vì vậy bạn Thành nhận được lòng tin của cả lớp và 
 tiếp tục được tín nhiệm làm lớp trưởng. 
 b) Biểu hiện của giữ chữ tín: 
 Bạn A hứa rằng sẽ tặng cho em gái một chiếc thiệp vào ngày sinh nhật, vì vậy bạn 
 A đã dành ra 3 ngày tự ngồi làm một chiếc thiệp thật xinh để tặng đúng ngày sinh nhật 
 em gái. 
 Bạn H xin nghỉ học 2 hôm để đi chơi với gia đình. Sau đó H đã mượn vở ghi chép 
 của bạn để về ôn tập bài học. H hứa với bạn hôm sau sẽ trả vở cho bạn nên H đã dành cả 
 ngày tập trung ngồi ôn bài để kịp trả vở cho bạn như đã hẹn. 
 Biểu hiện của không giữ chữ tín: 
 Bạn C hứa với mẹ rằng làm xong bài tập rồi mới đi chơi, nhưng bạn C vẫn trốn sang 
 nhà bạn chơi dù chưa làm xong bài. 
 Bạn M vay của bạn cùng lớp 5.000 đồng để mua kẹo ngoài cổng trường và hứa hôm 
 sau trả. Nhưng sau đó bạn M không trả tiền mà tiếp tục đi vay các bạn khác. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: b) Biểu hiện của giữ chữ 
 GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK, tín 
 thảo luận nhóm để nêu biểu hiện cùa giữ chữ tín và không - Biểu hiện của giữ chữ tín 
 giữ chữ tín thông qua việc trả lời 2 câu hỏi sau 
 là: Biết trọng lời hứa, đúng 
 a) Nêu những biểu hiện của việc giữ chữ tín và không 
 giữ chữ tín trong các bức tranh trên. hẹn, thực hiện tốt chức 
 b) Hãy kể thêm một số biểu hiện của việc giữ chữ tín 
 trách, nhiệm vụ của bản 
 và không giữ chữ tín. Thực hiện nhiệm vụ học tập thân, trung thực, thống 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ 
 nhất giữa lời nói và việc 
 tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. 
 + Xác định được việc làm cụ thể được phản ánh trong các làm. 
 bức tranh 
 + Nêu được những biểu hiện của việc giữ chữ tín và không 
 giữ chữ tín 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu 
 Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu 
 nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm 
 mình 
 - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho cả lớp: Theo 
 em trong cuộc sống và học tập giữ chữ tín được biểu hiện 
 như thế nào? 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những 
 biểu hiện của giữ chữ tín. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Câu 1. Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về việc giữ chữ tín. Chia sẻ hiểu biết của 
em về những câu ca dao, tục ngữ đã tìm được. 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề 
thực tiễn. 
 b. Nội dung: 
 Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn? ”: Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói -về giữ chữ tín 
 Cách chơi: Từ 5 - 7 HS tham gia. HS đứng thành vòng tròn, tới lượt ai thì người đó 
sẽ phải đọc nhanh một câu ca dao, tục ngữ về giữ chữ tín, không trùng với câu của người 
khác đã đọc, cho đến khi chỉ còn một người dưy nhất. 
 - Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi: Những câu ca dao, tục ngữ đó nói về điều gì? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 - Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về Những câu ca dao, tục ngữ mà các 
em vừa nêu là lời răn dạy của cha ông ta dành cho các thế hệ sau phải biết giữ chữ tín. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc nhóm kết hợp làm việc cá nhân, suy nghĩ và 
đưa ra quan điểm của mình về các câu ca dao tục ngữ về chữ tín 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể 
trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ 
sung và hoàn thiện 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 
 Câu 2. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? 
 a. Mục tiêu: 
 HS bước đầu phân biệt được những việc nên làm, những việc không nên nhằm thực 
hiện tốt việc giữ lời hứa 
 b. Nội dung: 
 * Học sinh cặp đôi, các cặp đôi cùng nhau suy nghĩ và hoàn thiện bài tập vào vở ghi 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 a) Không đồng tình vì giữ niềm tin đối với những người có hành động xấu không 
phải là giữ chữ tín như ý nghĩa của bài học này. Ví dụ: Giữ lới hứa hành động xấu cùng 
với kẻ xấu. 
 b) Đồng tình vì làm tốt công việc như đã cam kết khiến người khác tin tưởng mình. 
Đó chính là một biểu hiện quan trọng của giữ chữ tín. 
 c) Không đồng tình vì không cần giữ chữ tín một cách máy móc, mù quáng. 
 d) Không đồng tình, ai cũng cần phải giữ chữ tín. 
 e) Đồng tình vì người thất tín có thể được lợi trước mắt nhưng sẽ làm mất mềm tin 
của mọi người, dần dần sẽ mất bạn bè, đối tác, mất đi lợi ích lâu dài. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi, mỗi cặp đôi kể cùng trao đổi, thảo 
luận để đưa ra nhận xét về việc làm của các nhân vật trong từng trường hợp 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các học sinh cùng lựa chọn cặp đôi, các cặp đôi cùng suy nghĩ để nhận xét về 
việc làm của các nhân vật, học sinh hoàn thành vào vở 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện cho các cặp đôi trình bày ý kiến của mình, 
các học sinh khác bổ sung và hoàn thiện 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên nhận xét kết của các cặp đôi và khái quát nội dung: GV khuyên HS nên 
học tập một số bạn có hành vi đúng để cùng nhau xây dựng quan hệ với bạn bè và người 
xung quang được tốt đẹp 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Câu 1. Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về lời khuyên "Hãy tiết kiệm lời 
hứa". 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức 
học tập tự giác tích cực cho bản thân. 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ nội dung và viết bài bày tỏ suy nghĩ về lời 
khuyên trên 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 - Bài viết làm rõ ý nghĩa và vai trò quan trọng của giữ lời hứa 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ nội dung và viết bài bày tỏ suy nghĩ về lời 
khuyên trên 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh suy nghĩ và hoàn thành bài viết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Các học sinh nộp sản phẩm của mình theo yêu cầu của giáo viên 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên bố trí thời gian để các hs thuyết trình sản phẩm kết hợp đánh giá lấy điểm 
thường xuyên cho học sinh các nhóm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_bai_4_giu_chu_tin_na.pdf