Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2014-2015

2. Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: Mùa thảo quả.

b).Dạy - học bài mới :

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- Đọc mẫu

GV ghi nhanh các từ khó lên bảng

GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn .

GV sửa lỗi cho HS .

Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh sôi, chon chót.

Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn.

Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?

+ Câu hỏi 2 : Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?

Học sinh nêu đại ý.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm

 

doc23 trang | Chia sẻ: thetam29 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 241 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2014-2015, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.
3.Dạy - học bài mới 
- Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
Ví dụ 1:Giáo viên nêu : Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6,4 m ; chiều rộng là 4,8 m. Tính diện tích cái sân?
Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng bằng dm.
- Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được quy tắc và vận dụng nhân 2 số thập phân.
Bài 1: HS vận dụng quy tắc để tính.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại phương pháp nhân.
Bài 2:HS biết được phép nhân 2 STP cũng có tính chất giao hoán.
Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.
Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán..
4/ Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét tiết học 
- Liên hệ giáo dục
HS làm bài tập : 
Hoạt động cá nhân.
Học sinh đọc đề – Tóm tắt.
Học sinh thực hiện tính dưới dạng số thập phân : 6,4 x 4,8 = ?
	6,4 m = 64 dm
	4,8 m = 48 dm
	64 ´ 48 = 3 072dm2 
Đổi ra mét vuông.
	3 072 dm2 = 30,72 m2
Vậy: 6,4 ´ 4,28 = 30,72 m2
Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ.
 Học sinh đọc đề.
Học sinh làm bài.
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
 Học sinh đọc đề.
Học sinh làm bài.
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
1HS đọc yêu cầu của BT 
........................................................
Tiết 2:Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I/ Mục tiêu
-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
-Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : Cần cù làm việc để góp ích cho đời. (Trả lời được c.hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài).
II/ Đồ dùng dạy - học : Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật. SGK, chuẩn bị bài.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu (38 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học 
1. Bài cũ: Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả lời.
2. Giới thiệu bài mới: Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài Hành trình của bầy ong.
3.Dạy - học bài mới : 
Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Giáo viên đọc mẫu
GV sửa lỗi cho HS 
GV ghi nhanh các từ khó lên bảng .
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
GV sửa lỗi cho HS 
GV yêu cầu HS đọc mục chú giải.
- Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu bài.
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt.
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thến nào?
Yêu cầu học sinh nếu ý 2.
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói lên điều gì về công việc của loài ong?
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra nội dung chính
- Rèn học sinh đọc diễn cảm. 
- HD và giúp đỡ HS
4/ Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét tiết học 
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
HS đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn .
HS luyện đọc từ khó
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp.
HS nêu cách chia đoạn :
Học sinh nêu những từ phát âm còn sai
Lớp lắng nghe.
Lần lượt học sinh đọc.
1 HS đọc lại bài 
Học sinh đọc đoạn 1.
HS đọc nhẩm từng khổ thơ suy nghĩ và nêu ý kiến của mình.
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Hành trình vô tận của bầy ong.
.
Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật.
 Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc.
Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết.
Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài.
-----------------------------------–&—-----------------------------------------
Tiết 3 Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu
 -Kể lai được câu chuyện dã nghe, đã đọc có Nd bảo vệ MT; lời kể rõ ràng, ngắn gọn.-Biết trao đổi về ý nghiã của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy - học : chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường. có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu (38 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học 
1. Bài cũ: Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ).
2. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.
3.Dạy - học bài mới 
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề.
GV ghi đề :
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng tâm của đề bài.
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm.
- Học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh).
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
4/ Củng cố - dặn dò: Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi trường).Chuẩn bị: “Đi thăm cảnh đẹp của quê em”.
Nhận xét tiết học. 
2 học sinh lần lượt kể lại chuyện.
Lớp nhận xét.
Học sinh lắng nghe.
1 học sinh đọc đề bài.
Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm.
Học sinh đọc gợi ý 1 và 2.
Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện.
Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn.
Học sinh tập kể.
Học sinh tập kể theo từng nhóm.
Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận.
Cả lớp nhận xét.
Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ).
Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung câu chuyện.
Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất.
Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể.
----------------------------------------------–&—-----------------------------------------
 Tiết 4 -Khoa học-
ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I/Mục tiêu: 
	- Nhận biết một số tính chất của đồng.
	- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sôngá của đồng.
	- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng.
	- Giáo dục ý thức bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng 
II/ Phương tiện Dạy- Học:
	- Thông tin và hình/Sgk - 50; 51; 1 số đoạn dây đồng
	- Tranh ảnh 1 số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng 
	- Phiếu học tập nhóm 4
III/ Các hoạt động Dạy- Học : ( thời gian : 35 phỳt )
Hoạt động dạy
1/ ổn ðịnh tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ: Sắt, gang, thép
- Kiểm tra 3 HS
3/ Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học 
* HĐ1: Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng
- Theo dõi, gợi ý HS quan sát, nhận xét
-Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt
* HĐ2: Tìm hiểu tính chất của đồng và hợp kim của đồng
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận, trình bày kết quả
- Tham khảo Sgv/ 96, giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- Kết luận: Đồng là kim loại. Đồng - thiếc; đồng- kẽm đều là hợp kim của đồng
* HĐ3: Kể tên một số sản phẩm được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng 
- Kết luận: Sgk/ 51
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo dục ý thức bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng 
- Chuẩn bị bài: 25
Hoạt động học
- Trả lời 3 câu hỏi/ Sgk- 48
- Các nhóm quan sát các sợi dây đồng, mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng- dẻo, so sánh với đoạn dây thép
- Nhắc lại kết luận
- Đọc thông tin/ Sgk- 50, kết hợp hiểu biết cá nhân, làm việc theo nhóm 4
Đồng
Hợp kim của đồng
Tính chất
- Trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Nhắc lại kết luận
- Quan sát hình ảnh, kể tên các dụng cụ và máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng thường gặp, có trong gia đình
- Nêu lại nội dung mục Bạn cần biết/ 51- Sgk
- Ghi nhớ
-----------------------------------------------—&–-----------------------------------------------
Tiết 5: Toán: (Ôn)	 LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:	
Biết: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000...
- Nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
 - Giải bài toán có ba bước tính.
II- Các hoạt động dạy học(38 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học 
1. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: 
b) Hướng dẫn luyện tập vào vở BT toán
Bài 1: / GV yêu cầu HS tự đọc phần 
 GV nhận xét
Bài 2: Yêu cầu học sinh tự đặt tính và thực hiện tính 
Nhận xét, chữa bài 
Bài 3: Giáo viên gọi HS đọc đề toán 
- Giáo viên kiểm tra kết quả.
Bài 4: 	Tóm tắt
 Một người đi xe đạp
Trung bình mỗi giờ đi: 35,6 km
Hỏi 10 giờ ô tô đó đi: .... km?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và chữa bài.
3. Củng cố dặn dò : Về nhà hoàn thiện các bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc thầm
- Học sinh đọc kết quả, cả lớp nhận xét.
VD: Đố bạn số 4,08 phải nhân với số nào để được tích là 40,8, Vì sao bạn biết?....
- 4 em làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Học sinh giải bài
Giải
	Trong 10 giờ ô tô đó đi được số km là: 
 35,5 x 1o = 356 ( km)
	 Đ/số: 356 km
=======================–&—=========================
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tập làm văn 	 
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI 
I/ Mục tiêu: 
-Nắm được cấu tạo 3 phần ( MB,TB,KB ) của bài văn tả người ( ND ghi nhớ) 
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh phóng to của SGK. Bài soạn – bài văn thơ tả người.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu (38 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học 
1. Bài cũ: - Nêu yêu cầu
Giáo viên nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới: 
3.Dạy - học bài mới 
- Hướng dẫn học nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa.	
• Giáo viên chốt lại từng phần ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả người thân trong gia đình – một dàn ý của mình. Nêu được hình dáng, tính tình về những nét hoạt động của đối tượng được tả.
Giáo viên gợi ý.
Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý có ba phần – Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi tả.
4/ Củng cố - dặn dò: GV nhận xét.
Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết).Nhận xét tiết học. 
Học sinh đọc bài tập 2.
Hoạt động nhóm.
Học sinh quan sát tranh.
• Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng – chàng trai khỏe đẹp trong bản.
• Thân bài: những điểm nổi bật.
+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2014_2015.doc
Giáo án liên quan