Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 17 - Ma Thị Năm

Tiết 1+2: Tập đọc + Kể chuyện

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I. Mục tiêu:

Tập đọc:

- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

Kể chuyện:

- HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa.

- Học sinh khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

 

doc26 trang | Chia sẻ: thetam29 | Ngày: 23/02/2022 | Lượt xem: 276 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 17 - Ma Thị Năm, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
không khí phát sáng.
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong hai khổ thơ?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết điều đó?
Câu 2: 
+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì trong đêm?
- HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ.
- Nhận xét- tuyên dương.
HĐ 3: - Học thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc lại bài thơ.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ 2 và 3.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- Lớp theo dõi bình chọn em đọc hay nhất. 
- Nhận xét tuyên dương. 
4. Củng cố:
- Gọi 2 HS nêu nội dung bài thơ. 
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
 3 HS thực hiện.
- HS biểu dương bạn (vỗ tay).
- HS nhắc lại tên bài.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
- Luyện đọc: "Tiếng ..... giấc".
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
 1 HS đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm.
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên.
- Lắng nghe.
- Chuyên cần.
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ. Những câu thơ cho ta thấy điều đó là: Anh Đóm chuyên cần. Lên đèn đi gác. Đi suốt một đêm. Lo cho người ngù.
- HS đọc thầm khổ thơ 3,4.
+ Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh.
- HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em. 
- HS lắng nghe. 
- HS lắng nghe. 
- HS đọc thuộc lòng cá nhân theo yêu cầu của GV.. 
 2 HS thi đọc thuộc lòng khổ 2 và 3.
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- HS lắng nghe. 
 2 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài mới.
Tiết 2: Luyện từ và câu: 
ÔN VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
 ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? - DẤU PHẨY
I. Mục tiêu
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1).
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT a/b)
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn BT3 trên bảng.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát
2. Bài cũ:
- Y/c 2 HS lên bảng làm miệng BT1 và BT2 tiết trước.
- GV nhận xét.
3. Bài mới: 
- Giới thiệu bài:- Ôn Từ ngữ chỉ đặc điểm - Ôn câu Ai? Thế nào? - dấu phẩy.
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:- Ôn Từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/c HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả những từ tìm được theo y/c.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về từng nhân vật, ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, GV nhận xét đúng sai.
- Y/c lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét.
 Bài 2:- Ôn câu Ai? Thế nào?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Miêu tả theo mẫu câu: Ai thế nào?
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng. 
Bài 3: - Luyện tập về cách dùng dấu phẩy.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở BT.
- Mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh.
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy đúng.
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị trước bài mới.
- HS hát.
 2 HS lên bảng thực hiện BT1 và BT2 theo y/c, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.
Bài 1:
 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cá nhân tự làm.
- HS tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc điểm của từng nhân vật. Lớp lắng nghe và nhận xét.
Mến: Dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng, chia sẻ khó khăn với người khác, không ngần ngại khi cứu người, biết hi sinh...
Anh Đom Đóm: Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải... 
Anh Mồ Côi: Thông minh, tài trí, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải... 
Người chủ quán: Tham lam, xảo quyệt, gian trá, dối trá, xấu xa...
- HS lắng nghe.
Bài 2:
 1 HS nêu yêu cầu BT.
- HS làm bài cá nhân.
Câu
Ai?
Thế nào?
a
Bác nông dân
cần mẫn / chăm chỉ / chịu thương chịu khó / ...
b
Bông hoa trong vườn
tươi thắm / thật rực rỡ / thật tươi tắn trong nắng sớm / thơm ngát / ...
c
Buổi sớm mùa đông
thường rất lạnh / lạnh cóng tay / giá lạnh / nhiệt độ rất thấp / ...
- HS lắng nghe, sửa bài (nếu sai).
Bài 3:
 1 HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm.
- Tự làm bài vào VBT.
 2 HS lên bảng thi làm bài. Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn làm đúng và nhanh.
- Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
- Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.
- Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây, hè phố.
 3 HS đọc lại đoạn văn.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị trước bài mới.
Tiết 3: Mỹ thuật (Gv chuyên)
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu: 
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
- Có kĩ năng tính nhanh.
- Giáo dục HS thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét.
3. Bài mới: 
- Giới thiệu bài: - Luyện tập chung
HĐ 1: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: (dòng 1)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài. 
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập.
- Nhận xét bài làm của HS. 
Bài 3: (dòng 1) 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 4 HS lên bảng giải, lớp làm VBT.
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: Tổ chức dưới dạng trò chơi.
Bài 4: Trò chơi: Treo bảng phụ.
2 đội thi nối nhanh tiếp sức ở bảng phụ.
- GV nhận xét đánh giá.
4. Củng cố:
- Học thuộc qui tắc thứ tự tính giá trị các biểu thức. 
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
 2 HS lên bảng làm: 
(421 - 200) x 2 = ; 48 x (4 : 2) =
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- HS nhắc lại tên bài.
 1 HS nêu yêu cầu BT.
 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.
a) 324 – 20 + 61 188 + 12 – 50 
 = 304 + 61 = 200 – 50
 = 365 = 150
b) 21 x 3 : 9 40 : 2 x 6
 = 63 : 9 = 20 x 6
 = 7 = 120
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT. 
a) 15 + 7 x 8 b) 90 + 28 : 2
 = 15 + 56 = 90 +14
 = 71 = 104
....
- HS lắng nghe.
Bài 3:
 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT. 
a) 123 x (42 – 40) = 123 x 2
 = 246 
b) 72 : (2 x 4) = 72 : 8
 = 9
....
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu thức nào?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Tiết 5: Tự nhiên xã hội:
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I. Mục tiêu: 
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.
- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định.
II. Đồ dùng, dạy học:
- Các hình trong SGK trang 64, 65.
- Tranh, áp phích về an toàn giao thông. 
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ: 
- Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô thị? 
- Hãy kể về thành phố em ở? 
- Nhận xét đánh giá. 
3. Bài mới: - Giới thiệu bài: 
- An toàn khi đi xe đạp.
HĐ1: - Quan sát tranh theo nhóm.
- Thông qua quan sát tranh, HS hiểu ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông.
- GV chia nhóm, hướng dẫn HS quan sát tranh.
- Vì sao đúng, vì sao sai?
- Yêu cầu các đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
HĐ2: - Thảo luận nhóm..
- HS thảo luận để biết luật giao thông đối với người đi xe đạp.
- Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông?
- Y/c một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV căn cứ ý kiến HS, phân tích tầm quan trọng của việc chấp hành luật giao thông.
KL: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều.
HĐ3: - Trò chơi đèn xanh, đèn đỏ.
- Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
+ Cách tiến hành:
-	GV phổ biến luật chơi.
- Thực hiện: lặp đi lặp lại nhiều lần.
Bước 1: Y/c HS xếp hàng để tiến hành chơi.
Bước 2: Yêu cầu trưởng trò điều khiển.
- GV nhận xét.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Thực hiện an toàn giao thông khi tham gia giao thông.
- HS chuẩn bị tốt bài sau.
- HS hát.
 2 HS trả lời câu hỏi.
- Lớp theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS làm việc theo nhóm.
- Chia nhóm 4 HS quan sát hình trang 64, 65 (SGK) nói người đi đúng, người đi sai.
- HS trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm 1 hình.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
Đi xe đạp
Đúng luật
Sai luật
- Đi về bên phải đường.
- Đi về bên trái
- Đi hàng một
- Dàn hàng trên đường.
- Đi đúng phần đường.
- Đi vào đường ngược chiều.
- Đèo 1 người.
- Đèo 3 người.
- HS cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm, tay trái dưới tay phải.
- Lớp trưởng hô:
- Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay.
- Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị. 
- Đèn vàng: quay chậm lại. Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe thực hiện.
- HS chuẩn bị tốt bài sau.
Thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2014
Tiết 1: Chính tả (nghe - viết) 
ÂM THANH THÀNH PHỐ 
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm được từ có vần ui / uôi (BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Bảng phụ viết nội dung BT chính tả..
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ thường hay viết sai theo yêu cầu.
- Nhận xét.
3. Bài mới: 
- Giới thiệu bài: - Âm thanh thành phố.
HĐ 1: - Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc đoạn cuối của bài.
+ Trong đoạn văn, những chữ nào cần viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, ghi nhớ các từ mình dễ mắc lỗi khi viết bài.
- Hướng dẫn HS viết các chữ phiên âm; pI. a - nô; Bét tô 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_17_ma_thi_nam.doc