Giáo án Địa lí Lớp 7 - Chương trình cả năm - Năm học 2006-2007

 Tiết: 2. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

 

 I. Mục tiêu bài học:

 - Sau bài học, học sinh cần.

 1. Kiến thức:

 - Hiểu được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế gới

 - Nhận biết được sự khác nhau cơ bản và sự phân bố ba chủng tộc lớn trên thế giới.

 2. kĩ năng:

 - Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản dồ tự nhiên thế giới.

 - Nhận biết qua tranh ảnh và trên thực tế ba chủng tộc chính trên thế giới.

 II. Các phương tiện dạy học cần thiết:

 - Bản đồ dân số thế giới.

 - Bản đồ tự nhiên thế giới.

 - Tranh ảnh về ba chủng tộc lớn trên thế giới.

 III. Tiến trình thực hiện bài học:

 1. Kiểm tra bài cũ:

 ? Bùng nổ dân số sảy ra khi nào. Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?

 - Bùng nổ dân số sảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên bình quân trên thế giới đạt hoặc vượt 2,1%.

 - Dân số tăng nhanh do nhiều nước thuộc địa ở Châu Á , Phi, Mĩ La Tinh giành được độc lập. Nền kinh tế, văn hoá, y tế tiến bộ. Tỉ lệ tử giảm nhanh trong khi đó tỉ lệ sinh vẫn cao như cũ là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số.

 - Dân số tăng nhanh dẫn đến vượt quá khả năng giải quyết công ăn việc làm trở thành gánh nặng đối với nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển trên thế giới.

 2. Bài mới:

 - Loài người đã xuất hiện cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con người đã sinh sống ở hầu khắp trên thế giới. Có nơi dân cư tập trung đông nhưng có nơi hết sức thưa vắng điều đó phụ thuộc điều đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và khả năng cải tạo tự nhiên của con người.

 

- GV: Phân biệt cho hs hiểu rõ hai thuật ngữ dân cư, dân số.

- HS: Dân cư là tập hợp những người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ.

 Dân số là tổng số người dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất định. Được định lượng bằng mật độ dân số trung bình.

- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ mật độ dân số trang 186 SGK.

- Là số dân cư trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ nhất định, thường là km2. Ví dụ: mật độ dân số châu Âu năm 2000 là 832 người /km2.

? Dựa vào khái niệm vừa đọc hãy tính mật độ dân số trung bình của Việt Nam?

- Dựa vào công thức: (Số dân : Diện tích) = Mật độ dân số trung bình

 Việt Nam: Diện tích = 329.247 km2

 Số dân = 80,9 tr ng.

- HS: Tính mật độ dân số trung bình.

- GV: Vậy dân cư trên thế giới phân bố như thế nào (GV treo bản đồ phân bố dân cư TG)

Hiện nay, dân số thế giới là trên 6 tỉ người. Tính ra, bình quân trên 1km2 Đất liền có hơn 46 người sinh sống. Tuy thế, không phải nơi nào trên bề mặt Trái Đất cũng đều có người ở

? Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người?

- HS: Mỗi chấm đỏ tương ứng với 500.000 ng

? Hãy nhận xét sự phân bố các chấm đỏ trên bản đồ từ đó rút ra kết luận về sự phân bố dân cư trên thế giới?

- HS: Các chấm đỏ phân bố không đồng đều

 

 

? Những nơi tập trung nhiều và ít chấm đỏ cho ta biết đều gì?

- HS: Là những khu vực tập trung đông hoặc ít dân.(Mật độ dân số cao hay thấp)

? Nhìn vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?

- HS: Căn cứ vào mật độ dân số có thể biết được nơi nào đông đân, nơi nào thưa dân.

 

 

 

? Dựa vào bản đồ hãy xác định những khu vực có mật độ dân số cao và thấp trên thế giới?

- HS: Thực hiện trên bản đồ

 Dân cư tập trung đông ở các khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Nam Á, Tây Phi, Trung Đông, Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra Xin.?

? Xác định trên bản đồ các khu vực có số dân đông nhất trên thế giới?

- HS: Đông Á và Nam Á.

- GV: Hướng dẫn hs xác định trên bản đồ tự nhiên và rút ra nhận xét vì sao lại có sự phân bố như vậy?

- HS: Xác định trên bản đồ treo tường (Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, độ thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà .đều có mật độ dân số cao. Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo .đi lại khó khăn hoặc những vùng có khí hậu khắc nghiệt như vùng cực, vùng hoang mạc.thường có mật độ dân số thấp).

 

 

 

 

 

? Tại sao ngày nay con ngườ lại có thể sinh sống ở khắp mọi nơi trên thế giới?

- HS: Với những tiến bộ về kĩ thuật, con ngưòi có thể khắc phục những trở ngại về điều kiện tự nhiên để sinh sống ở bất kỳ nơi nào trên Trái Đất.

 

- GV: Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi.) các nhà khoa học đã chia dân cư trên thế giới thành ba chủng tộc chính

- GV:Hướng dẫn quan sát H2.2và nghiên cứu phần kênh chữ

THẢO LUẬN NHÓM

? Hãy nêu tên của ba chủng tộc, đặc điểm hình dạng bên ngoài, địa bàn sinh sống chủ yếu của các chủng tộc này?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận bằng hình thức điền vào bảng. 1. Sự phânbố dân cư.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới

 

 

 

 

 

 

 

- Nhìn vào mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương ,một nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân cư sinh sống chủ yếu ở những đồng bằng châu thổ trong các đô thị, thưa thớt ở vùng núi, vùng xa biển, vùng cực.

 

 

 

 

 

2. Các chủng tộc.

 

doc209 trang | Chia sẻ: lethuong715 | Ngày: 06/01/2021 | Lượt xem: 188 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí Lớp 7 - Chương trình cả năm - Năm học 2006-2007, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ồ địa lí tự nhiên châu phi.
 III. Tiến trình thực hiện bài học:
 1. Kiểm tra bài cũ:
 ? Trình bày khái niệm Lục Địa, Châu Lục. Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia thành các Lục Địa, Châu Lục. Hãy kể tên các Lục Địa, Châu Lục trên Trái Đất?
 - Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2 có biển và đại dương bao quanh. Sự phân chia các lục địa trên thế giới chủ yếu mang tính chất tự nhiên.
 - Châu lục: Bao gồm phần lục địa và các đảo và quần đảo nằm ở xung quanh. Sự phân chia các lục địa chủ yếu mang tính chất lịch sử, kinh tế, chính trị.
 * Học sinh xác định trên bản đồ:
 - Lục Địa Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ổ-trây-li-a, Nam Cực.
 - Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực. 
 2. Bài mới:
 - Trong nội dung chương 6 chúng ta cùng nhau tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên dân cư kinh tế - Xã hội của Châu Phi.
 - Trong nội dung tiết 29 chúng ta sẽ tìm hiểu về các đặc điểm vị trí địa lí hình dạng lục địa và các đặc điểm địa hình khoáng sản của Châu Phi. Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài mới.
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H26.1 SGK.
? Dựa vào quan sát của mình hãy chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn của Châu Phi. Nhận xét về hình dạng?
- HS: Chỉ vị trí giới hạn của châu lục trên bản đồ.
 Châu Phi có hình dạng mập mạp bờ biển ít cắt sẻ.
? Xác định trên bản đồ vị trí của đường xích đạo, chí tuyến, từ đó rút ra nhận xét?
- HS: Đường xích đạo gần như đi qua khu vực trung tâm của châu lục, hai đường chí tuyến bắc và nam đi qua phần phía bắc và nam của châu lục.
→ Châu Phi nằm gần hoàn toàn trong đới nóng.
? Châu Phi tiếp giáp với những biển và đại dương nào, Châu lục nào?
? Nêu vai trò của kênh đào Xuy Ê với giao thông vận tải biển?
- HS: Rút ngắn quãng đường đi từ Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
? Xác định các dòng biển chảy quanh Châu Phi, nhận xét đường bờ biển của Châu Phi?
- Vị trí hình dạng đường bờ biển như vậy ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu Châu Phi.
 Ở Châu Phi có những dạng địa hình nào, sự phân bố của những dạng địa hình đó như thế nào? Châu Phi có những loại khoáng sản nào
? Hãy quan sát trên bản đồ và cho biết Châu Phi có những dạng địa hình nào?
- HS: Đồng bằng, bồn địa, sơn nguyên, núi.
? Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
? Dựa vào màu sắc biểu thị độ cao của địa hình trên bản đồ hãy xác định hướng nghiêng chung của châu lục?
- GV: Phần phía đông của châu lục được nâng nên mạnh tạo ra sự đứt gãy, sụt lún tạo thành các thung lũng sâu nhiều hồ hẹp và dài 
? Hãy chỉ và đọc tên các hồ lớn ở Châu Phi trên bản đồ?
- HS: Thực hhiện trên bản đồ..
? Hãy quan sát trên bản đồ và cho biết ở Châu Phi có những loại khoáng sản nào. Sự phân bố?
- HS: Xác định trên bản đồ
1. Vị trí địa lí.
- Là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, diện tích trên 30tr km2
- Châu Phi nằm gần hoàn toàn trong môi trường đới nóng.
- Châu Phi tiếp giáp với hai biển, hai đại dương, tiếp giáp với Châu Á qua eo đất Xuy Ê.
- Đường bờ biển Châu Phi ít bị cắt sẻ, Châu Phi có ít đảo và bán đảo
2. Địa hình và khoáng sản:
* Địa hình:
- Địa hình Châu Phi khá đơn giản, toàn bộ lục địa tựa như một cao nguyên khổng lồ cao trung bình trên 750m, ít núi cao và đồng bằng thấp.
- Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng TN – ĐB. 
* Khoáng sản:
- Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng, phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam của châu lục.
 IV. Đánh giá:
 ? Quan sát trên bản đồ, rút ra nhận xét về hình dạng của Châu Phi?
 ? Tại sao Châu Phi lại có hướng nghiêng từ đông sang tây?
 ? Xác định các loại khoáng sản ở Châu Phi trên bản đồ treo tường?
 V. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK.
 - Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
 - Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
 - Chuẩn bị trước bài 27 “ Thiên nhiên Châu Phi ” (Tiếp theo)
 Ngày soạn: 12/12/06.
 Ngày giảng: 14/ 12/06.
 Tiết 30. THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (Tiếp theo)
 I. Mục tiêu bài học:
 - Sau bài học, học sinh cần.
 1. Kiến thức:
 - Nắm vững đặc điểm khí hậu và đặc điểm các môi trường tự nhiên của Châu Phi.
 - Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
 - Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí với khí hậu và ự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
 2. Kĩ năng:
 - Đọc, miêu tả, phân tích lược đồ ảnh địa lí.
 - Phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí (Lượng mưa với phân bố môi trường tự nhiên).
 - Nhận biết môi trường tự nhiên qua ảnh.
 II. Các phương tiện dạy học cần thiết:
 - Bản đồ tự nhiên Châu Phi.
 - Bản đồ phân bố lượng mưa Châu Phi.
 - Bản đồ phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
 III. Tiến trình tổ chức bài mới:
 1. Kiểm tra bài cũ:
 ? Trình bày đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản của Châu Phi?
 - Là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, diện tích trên 30tr km2
 - Châu Phi nằm gần hoàn toàn trong môi trường đới nóng.
 - Châu Phi tiếp giáp với hai biển, hai đại dương, tiếp giáp với Châu Á qua eo đất Xuy Ê.
 - Đường bờ biển Châu Phi ít bị cắt sẻ, Châu Phi có ít đảo và bán đảo
 * Địa hình và khoáng sản.
 Địa hình:
 - Địa hình Châu Phi khá đơn giản, toàn bộ lục địa tựa như một cao nguyên khổng lồ cao trung bình trên 750m, ít núi cao và đồng bằng thấp.
 - Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng TN – ĐB.
 Khoáng sản:
 - Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng, phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam của châu lục.
 2. Bài mới:
 - Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong đới nóng, khí hậu khô. Với đặc điểm tự nhiên như vậy môi trường tự nhiên ở Châu Phi phân hoá như thế nào
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27.1 SGK, kết hợp với quan sát trên bản đồ
? Em có nhận xét gì về lượng mưa ở Châu Phi?
- HS: Lượng mưa giảm dần từ xích đạo về hai cực.
? Quan sát trên H27.1 xác định các khu vực có lượng mưa trung bình trên 2000mm, 1100mm đến 2000mm, 200mm đến 1000mm và dưới 200mm. Khu vực nào chiếm diện tích lớn nhất, từ đó rút ra nhận xét chung?
- HS: Xác định trên bản đồ phân bố lượng mưa. Khu vực có lượng mưa trung bình dưới 200mm chiếm diện tích lớn nhất, Châu Phi là châu lục ít mưa.
? Nguyên nhân tai sao lượng mưa ở Châu Phi lại thấp như vậy?
- HS: Vì lục địa Phi mập mạp, rộng lớn, đường bờ biển ít bị chia cắt, ở phía đông bắc có lục địa Á-Âu rộng lớn che chắn, đường chí tuyến đi qua phần phía bắc và phía nam của châu lục.
? Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích tại sao nhiệt độ trung bình của Châu Phi cao?
- HS: Phần lớn diện tích của Châu Phi nằm trong đới nóng
? Hãy rút ra nhận xét về khí hậu Châu Phi?
? Quan sát trên bản đồ cho biết ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu Châu Phi?
- HS: Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh và khí hậu chí tuyến nên diện tích hoang mạc mở rộng.
- GV: Với sự phân bố về nhiệt độ và lượng mưa như vậy có ảnh hưởng như thế nào tới các đặc điểm khác của môi trường.
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27.2 SGK.
? Hãy cho biết Châu Phi có những môi trường tư nhiên nào?
- HS: Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường hoang mạc, môi trường địa trung hải, môi trường cận nhiệt đới ẩm
? Hãy cho biết sự phân bố lượng mưa có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố các môi trường tự nhiên?
? Tương ứng với mỗi môi trường đó là những thảm thực vật nào?
- HS: Rừng rậm xanh quanh năm → rừng thưa → Xa van, cồn cát núi đá trơ trụi → Rừng cây bụi lá cứng.
? Khu vực có sông hồ theo mùa nằm trong môi trường nào. Tại sao?
- HS: Nằm trong kiểu môi trường nhiệt đới, lượng mưa phân bố theo mùa, trong năm sông, hồ cạn nước vào mùa khô
3. Khí hậu:
- Châu Phi có khí hậu nóng, nhiệt đọ trung bình trên 20oC, lượng mưa ít, giảm dần từ xích đạo về phía hai chí tuyến.
4. Các đặc điểm khác của môi trường.
- Các môi trường tự nhiên nằm đối xứng qua đường xích đạo: Gồm môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường hoang mạc, môi trường Địa Trung Hải.
 IV. Đánh giá:
 ? Dựa vào kiến thức đã học hãy vẽ sơ đồ về sự thay đổi của thẩm thực vật và môi trường tự nhiên ở Châu Phi từ xích đạo về phía hai chí tuyến?
Môi trường xích đạo ẩm
Rừng rậm xanh quanh năm
Môi trường nhiệt đới
Xa van (Đồng cỏ)
Môi trường hoang mạc
 Cây bụi gai và cây sương rồng
Môi trường địa trung hải
 Cây bụi lá cứng
 V. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
 - Học và trả lời bai theo câu hỏi SGK.
 - Làm bài tập 2 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
 - Chuẩn bị bài mới “ Thực hành”
 Ngày soạn: 18/12/06.
 Ngày giảng: 20/12/06.
 Tiết 31. THỰC HÀNH.
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU PHI
 I. Mục tiêu bài học:
 - Sau bài học, học sinh cần.
 1. Kiến thức:
 - Nắm vững các môi trường tự nhiên của Châu Phi, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó.
 - Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi, vị trí địa điểm có biểu đồ đó.
 2. Kĩ năng:
 - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, lược đồ địa lí tự nhiên.
 II. Các phương tiệnn dạy học cần thiết:
 - Bản đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
 - Biểu đồ khí hậu của bốn địa điểm.
 - Một số hình ảnh về môi trường tự nhiên Châu Phi.
 III. Tiến trình tổ chức bài mới:
 1. Kiểm tra bài cũ:
 - Kết hợp trong bài thực hành.
 2. Nội dung thực hành:
 - Trong nội dung bài hôm nay chúng ta xẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học về tự nhiên của Châu Phi, đặc biệt là khí hậu Châu Phi.
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27.2 SGK 
? Chỉ và xác định vị trí các kiểu môi trường tự nhiên ở Châu Phi trên bản đồ treo tường?
- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường gồm Môi Trường Xích Đạo Ẩm, Nhiệt Đới, Hoang Mạc, Địa Trung Hải, Cận Nhiệt Đới Ẩm.
? Hãy so sánh diện tích của các kiểu môi trường đó?
? Hãy giải thích tại sao các môi trường này lại chiếm diện tích lớn như vậy?
- HS: Nguyên nhân do đường chí tuyến bắc, nam đi qua phần phía bắc và nam của lục địa, hình dạng Châu lục mập mạp, đường bờ biển ít bị cắt sẻ, bị che chắn bởi lục địa 
Á-Âu rộng lớn ở hướng đông bắc, địa hình Châu Phi cao.
- GV: Hướng dẫn học sinh chỉ vị 

File đính kèm:

  • docdia7.doc