Giáo án Địa lí 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/10/2023 
 SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ 
 Tiết 12: Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc 
phát triển kinh tế - xã hội . 
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những 
thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . 
- Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với việc 
phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày 
đặc điểm dân cư xã hội của vùng. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. 
Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, phân 
bố một số khoáng sản của vùng. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ 
tài nguyên môi trường. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc 
trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. 
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên 
tai. 
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
1.Đối với giáo viên 
- Lược đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. 
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN và hành chínhVN. 
- Một số tranh ảnh về trung du và miền núi Bắc Bộ. 
2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên 
III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới: 
* Khởi động: ? Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trên lãnh thổ VN. ?Xác 
định vị trí giới hạn của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. 
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía bắc đất 
nước với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí , điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên 
nhiên để phát triển kinh tế.Giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc có sự chênh 
lệnh đáng kể về 1 số chỉ tiêu về dân cư - xã hội => Chúng ta cùng tìm hiểu trong 
bài hôm nay. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính 
 * HĐ1:Tìm hiểu vị trí địa lí và giới * Khái quát: 
 hạn lãnh thổ vùng - Gồm 2 tiểu vùng : Đông Bẵc, Tây 
 1) Xác định quy mô lãnh thổ của vùng? Bắc với 15 tỉnh thành phố 
 2) Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của - Diện tích 100965 km2 (chiếm 30,7%) 
 vùng trên bản đồ? ( Điểm cực Bắc 230 - Dân số :11,5 triệu người (năm 2002) 
 23/ B tại Lũng Cú Đồng Văn Hà Giang, chiếm 14,4% dân số cả nước. 
 cực Tây 102010/ Đ tại Sín Thầu Mường I) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ. 
 Nhé Điện Biên) - Vị trí giới hạn: ( Lược đồ H17.1) 
 3) Vị trí giới hạn đó có ý nghĩa gì đối - ý nghĩa : Có ý nghĩa chiến lược quan 
 với sự phát triển kinh tế xã hội của trọng: 
 vùng? + Diện tích rộng lớn , thiên nhiên đa 
 GV: - Vị trí liền kề với chí tuyến Bắc dạng 
 Cấu trúc địa hình phức tạp,giàu tài + Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc 
 nguyên khoáng sản, giàu nguồn thuỷ khác nhau. 
 năng,khí hậu có 1 mùa đông lạnh, sinh + Có nhiều điều kiện giao lưu kinh tế 
 vật đa dạng... với các vùng Đồng bằng sông Hồng, 
 - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc Bắc Trung Bộ, phía nam Trung Quốc 
 có bản sắc văn hoá đa dạng , có trình và vùng Thượng Lào. 
 độ phát triển chênh lệch 
 - Có nhiều điều kiện giao lưu với các 
 vùng khác. 
 *HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên 
 và tài nguyên thiên nhiên. thiên nhiên 
 HS đọc thông tin sgk + bảng 17.1 - Điều kiện tự nhiên chiu sự chi phối 
 -N1 : Hãy nêu sự khác biệt về tự nhiên sâu sắc của độ cao địa hình. Có khí hậu 
 giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây nhiệt đới ẩm có 1 mùa đông lạnh => 
 Bắc?Cho biết những thế mạnh kinh tế Thuận lợi để trồng được nhiều loại cây 
 giữa 2 tiểu vùng? - N2: Tại sao nói trung du và miền núi trồng đặc biệt cây cận nhiệt và cây ôn 
Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng đới. 
sản và thuỷ điện nhất nước ta? - Chia làm 2 tiểu vùng Đông Bắc và 
- N3: Vùng còn gặp những khó khăn gì Tây Bắc: Mỗi tiểu vùng có những điều 
do thiên nhiên gây ra? Vì sao việc phát kiện tự nhiên khác nhau và có các thế 
triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi mạnh kinh tế khác nhau (bảng 
trường tự nhiên và tài nguyên thiên 17.1sgk) 
nhiên? 
HS báo cáo -> nhận xét. 
GV: Chuẩn kiến thức (SGK/63) 
+ Đông Bắc: Có các thung lũng núi mở 
rộng về phía bắc đón gió mùa đông bắc - Tài nguyên khoáng sản và năng 
nên có mùa đông lạnh hơn => thuận lợi lượng phong phú đa dạng. 
trồng nhiều cây cận nhiệt và ôn đới. 
+ Tây Bắc: Có các dãy núi cao bao 
chắn gió mùa đông bắc ở phía đông 
nên mùa đông đỡ lạnh hơn.Phía tây có 
các dãy núi cao chạy sát biên giới Việt 
- Lào => gây nên hiệu ứng phơn về 
mùa hè có gió tây nam khô nóng.Đồng 
thời khí hậu có sự phân hoá theo độ cao 
rất rõ rệt. 
HSG: - Tích hợp giáo dục bảo vệ MT 
- Tích hợp giáo dục an ninh quốc phòng 
*HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư – III) Đặc điểm dân cư - xã hội 
xã hội - Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều 
- N1: Cho biết các dân tộc cư trú trong dân tộc: Mỗi dân tộc có các hình thức 
vùng và các hình thức canh tác sản xuất canh tác sản xuất khác nhau. 
của họ 
- N2: Dựa vào bảng 17.2 hãy nhận xét 
sự chênh lệch về dân cư - xã hội giữa 2 - Có sự chênh lệch đáng kể về 1 số chỉ 
tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. tiêu phát triển dân cư - xã hội giữa 2 
- N3: Tại sao trung du Bắc Bộ là địa tiểu vùng :Đông Bắc cao hơn Tây Bắc 
bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã - Đời sống 1 bộ phận dân cư vẫn gặp 
hội cao hơn miền núi Bắc Bộ? nhiều khó khăn nhưng đang được cải 
HS các nhóm báo cáo -> nhận xêt bổ thiện. 
xung. 
GV chuẩn kiến thức, * Kết luận : sgk/65 
 IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý đúng 
1) Thế mạnh tài nguyên thiên nhiên của vùng núi và trung du Bắc Bộ là: 
a) Nguồn lâm sản phong phú. 
b) Nguồn khoáng sản và năng lượng to lớn. 
c) Nguồn sản phẩm cây công nghiệp và cây dược liệu, cây ăn quả đa dạng. 
d) Nguồn lương thực và thực phẩm dồi dào. 
2) Nguyên nhân dẫn tới sự chênh lệch về 1 số chỉ tiêu dân cư - xã hội giữa 2 tiểu 
vùng Đông Bắc và Tây Bắc là do: 
a) Địa hình chia cắt sâu sắc, giao thông khó khăn. 
b) Thời tiết diễn biến thất thường. Tài nguyên rừng bị cạn kiệt. 
c) Diện tích đất nông nghiệp ít, diện tích đất chưa sử dụng lớn. 
d) Tài nguyên khoáng sản chưa được đánh giá và khai thác. Không có biển. 
e) Tất cả các ý kiến trên. 
V) Hoạt động nối tiếp: 
- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/65. 
- Nghiên cứu tiếp bài 18 sgk/66. 
 Ngày soạn: 14/10/2023 
 Tiết 13: Bài 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Trình bày được thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, thể hiện ở 
một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sự phân bố của các ngành 
đó. 
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình 
phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của 
các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đề xuất giải pháp nhằm phát huy 
thế mạnh của vùng gắn với phát triển bền vững. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường . 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng. 
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 
1. Đối với giáo viên 
- Lược đồ kinh tế vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. 
- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế và các trung tâm kinh tế trong vùng. 
2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên 
III) Hoạt động trên lớp: 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra 
3. Bài mới: Khởi động: Với tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện dồi dào đa dạng 
=> Vùng đã phát triển nhiều ngành công nghiệp quan trọng như khai thác khoáng 
sản và thuỷ điện. Với khí hậu có 1 mùa đông lạnh lại phân hoá theo độ cao => Cơ 
cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng đặc biệt là cây công nghiệp cận nhiệt và ôn 
đới...Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính *HĐ1: Tìm hiểu hoạt động công IV) Tình hình phát triển kinh tế: 
nghiệp 1) Công nghiệp: 
Dựa thông tin sgk + kiến thức đã học + 
sự hiểu biết + quan sát H18.1 trả lời các - Công nghiệp khai thác khoáng sản và 
câu hỏi sau: chế biến khoáng sản phát triển dựa vào 
1) Xác định vị trí các nhà máy thuỷ nguồn khoáng sản phong phú. 
điện, nhiệt điện lớn, các trung tâm 
công nghiệp luyện kim hoá chất lớn - Công nghiệp điện: thuỷ điện và nhiệt 
của vùng? điện phát triển mạnh nhờ có nguồn 
2) Vì sao khai thác khoáng sản và phát thuỷ năng và than phong phú. 
triển năng lượng điện lại là thế mạnh 
của vùng? ( Vì vùng giàu khoáng sản 
bậc nhất nước ta. Là vùng đầu nguồn 
của 1 số hệ thống sông lớn, địa thế lưu 
vực sông cao và đồ sộ, lòng sông và 
các chi lưu rất dốc, nhiều thác ghềnh 
=> nguồn thuỷ năng rất lớn.) 
3) Nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hoà 
Bình? (sx điện, điều tiết lũ, cung cấp 
nước tưới cho mùa khô, khai thác du 
lịch, nuôi trồng thuỷ sản, điều hoà khí 
hậu.. 
4) Xác định các cơ sở chế biến khoáng 
sản, cho biết mối quan hệ giữa nơi 
khai thác và nơi chế biến. 
- HS các nhóm báo cáo -> Nhận xét bổ 
xung. 
- GV chuẩn kiến thức. 
HSG: Tích hợp sử dụng năng lượng 
tiết kiệm hiệu quả 
* HĐ2: Tìm hiểu hoạt động nông 2) Nông nghiệp. 
nghiệp. 
Dựa kiến thức đã học + thông tin sgk. - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông 
1) Dựa vào sự hiểu biết của mình hãy lạnh thích hợp cho nhiều loại cây trồng 
cho biết vùng có những điều kiện tự nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. 
nhiên nào thuận lợi cho sự phát triển 
nông nghiệp? 
 2) Xác định trên H18.1 nơi phân bố các 
cây trồng chính? Cây trồng nào có tỉ - Sản phẩm đa dạng tương đối tập 
trọng lớn nhất so với cả nước? trung về quy mô. Một số sản phẩm có 
3) Tại sao cây chè lại chiếm tỉ trọng lớn giá trị cao : chè, hồi, hoa quả ( vải 
cả về diện tích và sản lượng so với cả thiều, mận, mơ, lê, đào...) 
nước? (Do có đất feralit hình thành + Cây chè là thế mạnh của vùng chiếm 
trên núi đá vôi, khí hậu phù hợp, thị tỉ trọng lớn về diện tích, sản lượng. 
trường tiêu thụ rộng lớn là nước uống + Lúa, ngô là cây lương thực chính. 
được người VN và nhiều người khác 
trên thế giới ưa chuộng...) - Nghề rừng phát triển mạnh theo 
4) Qua đó em có nhận xét gì về sự phát hướng Nông - Lâm kết hợp. 
triển nông nghiệp của vùng? 
1) Ngoài ra trong vùng còn có thế + Đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả 
mạnh gì đem lại hiệu quả kinh tế cao? nước: 57,3% (năm 2002) 
2) Nêu ý nghĩa của việc phát triển theo + Đàn lợn cũng chiếm khoảng 22%. 
hướng Nông - Lâm kết hợp? ( Cân - Nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt, nước 
bằng sinh thái, điều tiết chế độ chảy lợ, nước mặn bắt đầu mang lại hiệu quả 
của dòng sông, nâng cao đời sống nhân kinh tế. 
dân...) 
3) Bên cạnh nông nghiệp trong vùng 
còn gặp khó khăn gì? 
- sx còn mang tính tự cung, tự cấp, lạc 
hậu. 
- Thiên tai lũ quét, xói mòn đất... 
- Thị trường , vốn đầu tư, quy hoạch... 
HSG: Ý nghĩa việc phát triển nghề 
rừng theo hướng nông lâm kết hợp 
* HĐ3 : Tìm hiểu ngành dịch vụ 3) Dịch vụ: 
HS đọc thông tin sgk+ quan sát H18.1 - Các hệ thống đường giao thông , các 
1) Xác định các tuyến đường giao cửa khẩu Quốc tế => Thúc đẩy lưu 
thông quan trọng? Các cửa khẩu Quốc thông hàng hoá và phát triển du lịch. 
tế trong vùng? Cho biết ý nghĩa của + Vùng có nhiều tiềm năng phát triển 
chúng đối với sự phát triển kinh tế của về du lịch. Đây chính là thế mạnh của 
vùng? vùng. 
2) Xác định vùng có những tiềm năng 
gì để phát triển về du lịch? 
3) Hãy kể tên các sản phẩm xuất nhập 
khẩu của vùng với các vùng khác và 
với các nước bạn? - Xuất: Khoáng sản, lâm sản, nông sản 
 (cây công nghiệp cận nhiệt, dược liệu, 
 cây ăn quả cận nhiệt ôn đới,chăn nuôi.) 
 - Nhập: Lương thực, hàng công nghiệp 
 * HĐ4:Tìm hiểu các trung tâm V) Các trung tâm kinh tế: 
 kinh tế 
 ? Xác định trên bản đồ vị trí của các - Có 4 trung tâm kinh tế quan trọng: 
 trung tâm kinh tế ? Nêu các ngành Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng 
 công nghiệp đặc trưng của mỗi vùng? Sơn. Mỗi trung tâm có một số ngành 
 - Thái Nguyên: Luyện kim, cơ khí. công nghiệp đặc trưng riêng. 
 - Việt Trì: Hoá chất, vật liệu xây dựng. - Ngoài ra còn có các thành phố khác 
 - Hạ Long: Công nghiệp than, du lịch. đang trở thành các trung tâm kinh tế 
 - Lạng Sơn: Cửa khẩu Quốc tế phát của vùng: Điện Biên Phủ, Lào Cai, 
 triển thương mại , du lịch. Yên Bái và thị xã Sơn La. 
 - HS đọc kết luận sgk/69. * Kết luận : sgk/69. 
IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 
1) Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì: 
a) Lầ vùng khai thác khoáng sản từ lâu đời. 
b) Là vùng có tài nguyên khoáng sản giàu có nhất nước ta. 
c) Có nhiều loại khoáng sản quan trọng để phát triển công nghiệp. 
d) Là vùng có nhiều loại tài nguyên , khoáng sản công nghiệp quan trọng đối với 
Quốc gia. 
2) Phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì: 
a) Là vùng có địa hình cao, đồ sộ, bị cắt xẻ mạnh. 
b) Sông ngòi có độ dốc lớn, lắm thác ghềnh. 
c) Nhờ có nguồn thuỷ năng dồi dào. 
d) Tất cả các ý trên đều đúng. 
3) Trung du miền núi Bắc Bộ dẫn đầu cả nước về: 
a) Diện tích chè. 
b) Sản lượng chè. 
c) Sản lượng và diện tích chè. 
d) Sản lượng cà phê. 
V) Hoạt động nối tiếp: 
- Trả lời các câu hỏi - bài tập sgk/69. 
- Chuẩn bị bài thực hành bài 20 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf