Giáo án Địa lí 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30/09/2023 
 Tiết 8: Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ 
 PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và 
phân bố công nghiệp. 
- Có điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp, mỗi vùng có điều kiện phát 
triển các ngành công nghiệp khác nhau. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sơ đồ về vai trò của các nguồn tài 
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển công nghiệp. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng Bản đồ khoáng sản Việt Nam để xác định các 
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết nước ta có nguồn tài nguyên 
thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để phát triển một nền công nghiệp 
có cơ cấu đa dạng và phát triển nền công nghiệp trọng điểm. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Ý thức về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. 
- Chăm chỉ: Phân tích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp. 
II) Phương tiện dạy học: 
1. Đối với giáo viên 
- Bản đồ tự nhiên VN. 
- Bản đồ phân bố dân cư VN. 
2. Đối với học sinh 
Chuẩn bị theo hướng dẫn 
III) Hoạt động trên lớp: 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới: * Khởi động: Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá của quốc gia, 
là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp. Nhưng khác với nông nghiệp sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu tác động trước hết bởi tác động của các 
nhân tố kinh tế xã hội => Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính 
 * HĐ1: Tìm hiểu nhóm nhân tố tự I) Các nhân tố tự nhiên 
 nhiên 
 - HS dựa vào kiến thức đã học + sơ đồ - Tài nguyên thiên nhiên của nước ta 
 H11.1 hãy cho biết: rất đa dạng, tạo cơ sở cung cấp nguyên 
 ? Những TNTN chủ yếu ảnh hưởng liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát 
 đến sự phát triển các ngành công triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. 
 nghiệp trọng điểm ở nước ta? 
 - HS hoạt động cá nhân - Trả lời - Nhận 
 xét 
 - GV chuẩn kiến thức. 
 - GV treo bản đồ TNVN và bản đồ 
 công nghiệp VN. 
 - HS quan sát bản đồ + kiến thức đã 
 học hãy nhận xét: 
 1) Xác định các ngành công nghiệp 
 trọng điểm liên quan đến tài nguyên 
 khoáng sản là những ngành nào? 
 2) Xác định trên bản đồ tự nhiên VN 
 sự phân bố của các mỏ khoáng sản có 
 trữ lượng lớn? 
 3) Nhận xét ảnh hưởng của phân bố tài 
 nguyên khoáng sản tới sự phân bố một 
 số ngành công nghiệp trọng điểm ở 
 nước ta? 
 - HS thảo luận cặp/ bàn trả lời câu hỏi 
 điền kết quả vào bảng sau: 
 Vùng Trung du và miền Đông Nam Đồng bằng Đồng bằng sông 
 Ngành cn núi Bắc Bộ Bộ sông Hồng Cửu Long 
 Năng lượng Than, Nhiệt điện, Dầu khí 
 Thuỷ điện 
 Luyện kim LK đen, LK màu 
 Hoá chất SX phân bón, SX phân 
 hoá chất cơ bản bón, Hoá 
 dầu SX vật liệu Đá vôi, Xi Sét, Xi măng.. 
xây dựng măng... 
? Nêu ý nghĩa của tài nguyên khoáng - Các nguồn tài nguyên có trữ lượng 
sản có trữ lượng lớn đối với sự phát lớn là cơ sở phát triển các ngành công 
triển và phân bố công nghiệp? nghiệp trọng điểm. 
- GV: Gía trị và trữ lượng các tài - Sự phân bố các loại tài nguyên khác 
nguyên là rất quan trọng nhưng không nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau 
phải là nhân tố quyết định đến sự phát của từng vùng. 
triển và phân bố công nghiệp. 
- Đánh giá không đúng các tài nguyên 
thế mạnh của cả nước, của từng vùng 
có thể dẫn tới các sai lầm đáng tiếc xảy 
ra trong lựa chọn cơ cấu ngành và đầu 
tư phát triển. 
? Tại sao sự phát triển và phân bố công 
nghiệp lại phụ thuộc mạnh mẽ vào điều 
kiện kinh tế xã hội? 
* HĐ2: Tìm hiểu dân cư và cơ sổ vật II) Các nhân tố kinh tế - xã hội 
chất trong công nghiệp 1) Dân cư và lao động 
- HS đọc thông tin sgk cho biết - Thị trường trong nước được chú 
1) Dân cư lao động nước ta có đặc trọng. 
điểm gì? Ảnh hưởng như thế nào đến - Thuận lợi phát triển các ngành công 
sự phân bố và phát triển công nghiệp? nghiệp cần nhiều lao động và 1 số 
(Dân cư đông, nguồn lao động lớn). ngành công nghệ cao, thu hút đầu tư 
2) Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ nước ngoài. 
tầng tác động đến sự phát triển công 2) Cơ sở vật chất kỹ thuật trong công 
nghiệp ntn? nghiệp và cơ sở hạ tầng. 
3) Việc cải tạo hệ thống đường giao - Trình độ công nghệ thấp, chưa đồng 
thông có ý nghĩa ntn đối với sự phát bộ. Phân bố tập trung ở 1 số vùng. 
triển công nghiệp? - Cơ sở hạ tầng được cải thiện, đặc biệt 
- GV : T/lợi nối liền các ngành, các là ở vùng công nghiệp trọng điểm. 
vùng sx, giữa sx với tiêu dùng, thúc 
đẩy chuyên môn hoá sx và hợp tác kinh 
tế công nghiệp... 
* HĐ3: Tìm hiểu chính sách và thị 3) Chính sách phát triển công nghiệp 
trường - Chính sách công nghiệp hoá và đầu 
1) Nước ta có những chính sách phát tư 
triển công nghiệp ntn? - GV: Đổi mới cơ chế quản lí, chính - Chính sách phát triển kinh tế nhiều 
 sách kinh tế đối ngoại. thành phần 
 2) Thị trường có ý nghĩa ntn đối với sự - Chính sách đổi mới cơ chế quản lí và 
 phát triển công nghiệp? chính sách đối ngoại . 
 - GV: Quy luật cung cầu giúp điều tiết 4) Thị trường: 
 sx, thúc đẩy chuyên môn hoá sx theo - Giữ vai trò quan trọng: Không có thị 
 chiều sâu => Tạo môi trường cạnh trường thì công nghiệp không phát 
 tranh, giúp các ngành sx cải tiến mẫu triển được. 
 mã, nâng cao chất lượng, giảm giá - Hạn chế của hàng công nghiệp VN là 
 thành sản phẩm. về: Chất lượng và mẫu mã => Luôn bị 
 3) Sản phẩm công nghiệp nước ta hiện cạnh tranh cả thị trường trong nước và 
 nay đang phải đối đầu với những thách xuất khẩu. 
 thức gì khi chiếm lĩnh được thị trường 
 - Sản phẩm nước ta còn nhiều hạn chế * Kết luận: sgk/41 
 về mẫu mã, chất lượng, thương hiệu... 
 - HS đọc kết luận sgk/41 
 HSG: - Rút ra kết luận và đánh giá ảnh 
 hưởng của nhân tố quyết định đến sự 
 phát triển và phân bố công nghiệp. 
 - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết 
 kiệm hiệu quả 
IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng 
1) Lợi thế của nước ta trong hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp là : 
a) Số dân đông, sức mua lớn. 
b) Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu KHKT. 
c) Môi trường đầu tư ổn định. 
d) Tất cả các ý kiến trên. 
2) Vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta là: 
a) Tài nguyên thiên nhiên. 
b) Nguồn lao động. 
c) Thị trường tiêu thụ. 
d) Đường lối chính sách của nhà nước. 
V) Hoạt động nối tiếp: 
- Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/41 
- Nghiên cứu bài 12 sgk/42. 
 Ngày soạn: 30/09/2023 
 Tiết 9: Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp. 
- Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có cơ 
cấu công nghiệp đa dạng. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ công nghiệp, lược đồ công nghiệp 
hoặc Atlat địa li VN để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng 
điểm các trung tâm công nghiệp ở nước ta. Xác định trên bản đồ công nghiệp hai 
khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, 
hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích mối quan hệ giữa tài 
nguyên thiên nhiên và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Nhận thức được đường lối CNH-HĐH của Đảng và nhà 
nước,những tác động của CN đối với sự phát triển các ngành kinh tế khác, ý thức 
học tập góp mình vào công cuộc phát triển. 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. 
II) Phương tiện dạy học: 
1. Đối với giáo viên 
 - Bản đồ công nghiệp VN. 
 - Bản đồ kinh tế chung VN. 
 - Tư liệu về các hình ảnh hoạt động công nghiệp VN. 
2. Đối với học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn 
III) Hoạt động trên lớp: 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới: * Khởi động: Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, 
công nghiệp giữ vai trò to lớn trong mọi lĩnh vực. Vậy hệ thống công nghiệp nước ta có cơ cấu ntn? Những ngành công nghiệp 
nào được coi là ngành công nghiệp trọng điểm? Có các trung tâm công nghiệp 
lớn nào? Phân bố ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính 
 * HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu thành phần I) Cơ cấu ngành công nghiệp 
 kinh tế trong công nghiệp 
 Dựa vào thông tin sgk + thực tế hiểu 
 biết 
 ? Hãy cho biết cơ cấu thành phần kinh 
 tế trong công nghiệp nước ta hiện 
 nay? 
 - GV: Cơ cấu t/p kinh tế CN: 
 + Cơ sở nhà nước 
 + Ngoài nhà nước 
 + Có vốn đầu tư nước ngoài 
 - Trước kia cơ sở nhà nước chiếm ưu 
 thế tuyệt đối -> nay nhờ chính sách 
 mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài 
 (Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã 
 chiếm 35,5% năm 2002 + Mở rộng cơ 
 sở ngoài nhà nước: Tập thể, tư nhân, 
 cá thể, gia đình, hỗn hợp ...chiếm 
 26,4% năm 2002) 
 - HS đọc thuật ngữ "ngành công 
 nghiệp trọng điểm" sgk/153 
 * HĐ2: Tìm hiểu cơ cấu ngành công - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta 
 nghiệp rất đa dạng. 
 Dựa vào H12.1 hãy: - Các ngành công nghiệp trọng điểm 
 1) Nhận xét về cơ cấu các ngành công phát triển dựa trên những thế mạnh về 
 nghiệp ở nước ta? Sắp xếp các ngành TNTN và nguồn lao động có sẵn. 
 công nghiệp có tỉ trọng từ lớn đến - Ba ngành có tỉ trọng lớn là: Chế biến 
 nhỏ? lương thực - thực phẩm, Cơ khí - 
 2) Kể tên 3 ngành có tỉ trọng lớn nhất? Điện tử, Khai thác nhiên liệu. 
 Ba ngành đó phát triển dựa trên những 
 thế mạnh gì? 
 3) Cho biết vai trò của các ngành công 
 nghiệp trong cơ cấu giá trị sx công 
 nghiệp? ( thúc đẩy sự tăng trưởng và 
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế) 
- HS thảo luận nhóm -> Đại diện 1 
nhóm báo cáo -> các nhóm khác nhận 
xét , bổ xung. 
- GV chuẩn kiến thức. 
* HĐ3: Tìm hiểu công nghiệp khai II) Các ngành công nghiệp trọng 
thác nhiên liệu điểm 
- HS quan sát H12.2 cho biết: 1) Công nghiệp khai thác nhiên liệu 
? Công nghiệp khai thác nhiên liệu: 
các mỏ than, dầu khí được khai thác ở - Công nghiệp khai thác than chủ yếu 
đâu? tập trung ở Quảng Ninh (chiếm 90% 
- GV: Nước ta có nhiều loại than khác sản lượng khai thác than của cả nước) 
nhau ( gày, nâu, bùn, mỡ). 
+ Than có trữ lượng lớn: 6,6 tỉ tấn 
đứng đầu ở Đông Nam á. Mỗi năm sx 
từ 15 -> 20 triệu tấn. Trữ lượng khai 
thác khoảng 3,5 tỉ tấn. 
+ Dầu khí: Trữ lượng 5,6 tỉ tấn xếp thứ 
38/51 nước có dầu trên thế gipí. - Công nghiệp khai thác dầu khíchủ 
- Than và Dầu là nhiên liệu phát triển yếu tập trung tại thềm lục địa phía 
công nghiệp điện và là mặt hàng xuất Nam (Bà Rịa - Vũng Tàu): Đã khai 
khẩu chủ lực. Năm 2003 xuất khẩu thác được hàng trăm triệu tấn dầu và 
17,2 triệu tấn dầu. hàng tỉ m3 khí. 
 - Than và dầu khí là mặt hàng xuất 
 khẩu chủ lực của nước ta hiện nay. 
* HĐ4: Tìm hiểu công nghiệp điện 2) Công nghiệp điện: 
1) Hãy kể tên các nhà máy điện lớn - Gồm : Thuỷ điện và nhiệt điện. 
của nước ta hiện nay? Xác định vị trí - Ngành điện phát triển dựa vào 
các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện lớn nguồn thuỷ năng dồi dào, nguồn tài 
trên bản đồ? nguyên than và dầu khí phong phú. 
2) Ngành điện phát triển và phân bố 
dựa vào tiềm năng nào? 
- GV: Thuỷ điện Hoà Bình (1,92 triệu 
kw) , Thác Bà, Ialy, Trị An... 
+ Nhiệt điện: Phả Lại (0,6 triệu kw), - Sản lượng điện nước ta ngày càng 
Uông Bí ,Quảng Ninh (than), Phú tăng để đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã 
MỹI(1,09kw), Bà Rịa, Thủ Đức(khí)... hội, mỗi năm sx trên 40 tỉ kwh điện 
 3) Sự phân bố các nhà máy điện có đặc 
điểm gì chung? (phân bố gần các 
nguồn năng lượng, nhiên liệu) 
4) Cho biết tình hình phát triển công 
nghiệp điện ở nước ta? 
- GV: Sản lượng điện theo đầu người 
là 1 trong những chỉ tiêu quan trọng 
để đo trình độ văn minh của 1 quốc 
gia. Sản lượng điện bq/người ở VN 
còn thấp. Năm 2003 
là510kwh/người, trong khi đó bq/tg 
là 2.156 kwh, các nước đang phát 
triển bq 810 kwh, các nước phát triển 
bq 7.336 kwh 
( nguồn HDR 2003) 
* HĐ5:Tìm hiểu công nghiệp chế 3) Công nghiệp chế biến lương 
biến LTTP, công nghiệp dệt may thực, thực phẩm: 
HS quan sát H12.3 và vốn hiểu biết - Có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sx 
hãy : công nghiệp (năm 2002 là 24,4%) 
- HS đọc thông tin sgk cho biết: - Cơ cấu đa dạng. 
? Tỉ trọng của ngành CBLTTP? Sự - Phân bố rộng khắp cả nước, tập 
phân bố của ngành này? trung nhất là TP Hồ Chí Minh, Biên 
? CBLTTP phát triển dựa vào thế Hoà, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,... 
mạnh nào? (nguồn lao động tại chỗ, 
nguồn nguyên liệu phong phú , thị 
trường tiêu thụ rộng...) 4) Công nghiệp dệt may: 
- GV: giá trị hàng xuất khẩu ngày càng - Ngành dệt may là ngành sx hàng 
tăng chiếm 40% giá trị kim ngạch xuất tiêu dùng quan trọng nhất của nước ta 
khẩu năm 2003. dựa trêưn ưu thế là nguồn lao động rẻ. 
- HS đọc thông tin và vốn hiểu biết: - Là ngành xuất khẩu chủ lực. Trung 
? Cho biết ngành dệt may nước ta phát tâm lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà 
triển dựa trên ưu thế gì? Nội, Nam Định, Đà Nẵng... 
? Xác định các trung tâm dệt may lớn? III) Các trung tâm công nghiệp lớn: 
Giải thích tại sao lại có sự phân bố như - Hai khu vực tập trung công nghiệp 
vậy?(có nguồn lao động dồi dào) lớn nhất nước ta là ĐB sông Hồng và 
- HS dựa vào H12.3 xác định 2 khu Đông Nam Bộ. 
vực tập trung công nghiệp lớn nhất - Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất 
nước ta? Kể tên 1 số trung tâm cong nước là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.. 
 * Kết luận sgk/46 nghiệp tiêu biểu cho 2 khu vực tập 
 trung công nghiệp nói trên? 
 - HS đọc kết luận sgk/46. 
IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý đúng 
 1) Công nghiệp trọng điểm là những ngành 
 a) Chiếm tỉ trọng lớn trong gía trị sản lượng công nghiệp. 
 b) Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động. 
 c) Có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 
 d) Tất cả các ý kiến trên. 
 2) Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong các ngành công nghiệp trọng điểm năm 2002 
 là ngành công nghiệp: 
 a) Khai thác nhiên liệu. 
 b) Điện lực. 
 c) Chế biến lương thực, thực phẩm. 
 d) Dệt may. 
 e) Cơ khí điện tử. 
 V) Hoạt động nối tiếp: 
 - Nghiên cứu bài 13 sgk/47. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf