Giáo án Địa lí 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/09/2023 Tiết 6: Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp: - Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta. - Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp. - Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ nông nghiệp VN. - Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất NN 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: Khởi động: Nông nghiệp nước ta có những bước tiến vững chắc trở thành ngành sx hàng hoá lớn. Năng suất và sản lượng lương thực liên tục tăng. Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp được mở rộng, chăn nuôi tăng đáng kể => Chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu ngành trồng trọt I) Ngành trồng trọt: - HS đọc thông tin sgk + bảng 8.1, hãy: - Cơ cấu gồm Cây lương thực 1) Cho biết cơ cấu của ngành trồng trọt? Cây công nghiệp 2) Nhận xét tỉ trọng và sự thay đổi tỉ Cây ăn quả, cây trọng của cây lương thực và cây công khác nghiệp trong cơ cấu của ngành trồng trọt? Sự thay đổi đó nói lên điều gì? =>Ngành trồng trọt đa dạng cây - HS trả lời – nhận xét – bổ xung. trồng - Xu hướng phá thế độc canh - GV nhận xét – chuẩn kiến thức – bổ cây lúa chuyển sang trồng cây hàng xung: hoá để làm nguyên liệu cho công + Trước kia chỉ chú trọng đến trồng lúa nghiệp chế biến và phục vụ cho xuất -> nay đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, khẩu. cây ăn quả và các cây trồng khác nhằm phá thế độc canh cây lúa, tạo sản phẩm nông nghiệp hàng hoá làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và sản phẩm xuất khẩu. * HĐ2: Tìm hiểu ngành trồng cây 1)Cây lương thực: lương thực - Lúa là cây lương thực chính trồng - HS quan sát bảng 8.2 + thông tin sgk ở khắp nơi nhưng tập trung nhiều 1) Trình bày những thành tựu chủ yếu nhất vẫn là ở đồng bằng sông Cửu của sx lúa thời kỳ 1980 -> 2002. Long và đồng bằng sông Hồng. 2) Hãy giải thích sự thay đổi đó? - Các tiêu chí về sx lúa đều tăng lên 3) Rút ra kết luận gì về sx cây lương thực rất rõ rệt ? 4) Xác định trên bản đồ các khu vực trồng lúa chính của nước ta? - HS thảo luận nhóm báo cáo, điền bảng. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. Tiêu chí Tăng thêm Tăng gấp Diện tích 1904000ha 1,34 lần Năng xuất 25,1 tạ/ha 2,2 lần Sản lượng 22,8 tr tấn ~3 lần SLBQ/người 215 kg ~2 lần => Các tiêu chí về sx lương thực đều tăng cao. Từ 1 nước phải nhập khẩu lương thực năm 1986 là 351.000 tấn -> đến năm 1989 đã bước đầu có gạo xuất khẩu. Từ 1991 lượng gạo XK ngày càng tăng (1->2 triệu tấn). Đỉnh cao là năm 1999 là 4,5 triệu tấn -> năm 2003: 4 triệu tấn -> 2004 còn 3,8 triệu tấn. 1) Giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy? (Do chính sách phát triển nông nghiệp có sự thay đổi: dần phá thế độc canh cây lúa) 2) Quan sát H8.1 cho biết hình ảnh đó nói lên điều gì? - Trồng lúa theo hướng chuyên môn hoá cao => sx hướng hàng hoá * HĐ3 Tìm hiểu ngành trồng cây công 2) Cây công nghiệp: nghiệp - HS đọc thông tin sgk + bảng 8.3 cho - Cây công nghiệp được phân bố biết: khắp trên 7 vùng sinh thái Nông 1) Lợi ích của việc phát triển trồng cây nghiệp của cả nước công nghiệp? - Trồng được nhiều loại cây công 2) Xác định sự phân bố các sản phẩm cây nghiệp khác nhau: Cây công nghiệp công nghiệp hàng năm? cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm. lâu năm? - Vùng trồng nhiều cây công nghiệp ? Xác định vùng trồng được nhiều loại nhất là: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. cây công nghiệp? Loại cây công nghiệp trồng được ở nhiều nơi? 3) Tại sao Tây Nguyên và Đông Nam Bộ lại là nơi trồng được nhiều loại cây công nghiệp? - Nước ta có nhiều điều kiện thuận - Vì có nhiều điều kiện thuận lợi (Đất đỏ lợi để trồng cây công nghiệp badan, khí hậu có 1 mùa khô, chất lượng và thị trường ) ? Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để trồng cây công nghiệp? 3) Cây ăn quả: * HĐ4: Tìm hiểu ngành trồng cây ăn - Do nước ta có nhiều điều kiện quả thuận lợi để trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao - HS dựa vào H8.2 + thông tin sgk + hiểu - Tập trung trồng nhiều ở Đông Nam biết thực tế hãy: Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. 1) Kể tên các loại cây ăn quả mà em biết? Nơi phân bố ? 2) Việc trồng cây ăn quả nước ta có những thuận lợi khó khăn gì? - Tlợi: Đất đai màu mỡ, khí hậu ấm áp nhiều mưa, giống tốt, chất lượng cao. - Khó khăn: Phát triển chậm, không ổn định, chưa mang tính sx hàng hoá, thị trường tiêu thụ chưa ổn định. * HĐ5: Tìm hiểu ngành chăn nuôi II) Chăn nuôi: - HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin - Chiếm tỉ trọng nhỏ trong Nông sgk hãy cho biết: nghiệp ? Kể tên các vật nuôi? Nơi phân bố? Giải - Hình thức chăn nuôi công nghiệp thích? Nêu mục đích chính của việc chăn đang được mở rộng. nuôi đó? * HSG: Rút ra nhận xét về ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phân bố các cây trồng và vật nuôi. - HS thảo luận điền bảng sau: Cơ cấu vật nuôi Nơi phân bố chính Giải thích Mục đích Trâu (4triệu Miền núi trung du S chăn thả rộng, có Lấy thịt, sữa, con) Bắc Bộ, Bắc Trung nhiều đồng cỏ,thị sức kéo .. Bò (3triệu con) Bộ, duyên hải NTB trường tiêu thụ rộng lớn Lợn (23triệu Chủ yếu ở ĐB (S. Nơi có nhiều thức Lấy thịt, phân con) Hồng, S.Cửu Long), ăn, thị trường tiêu bón ruộng nơi có nhiều hoa màu thụ rộng Gia cầm Phát triển mạnh ở ĐB Có nhiều điều kiện Lấy thịt, (230triệu) thuận lợi ,có thị trứng trường rộng lớn IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý đúng 1) Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng: a) Thâm canh tăng năng xuất. b) Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt. c) Phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế. d) Trồng cây công nghiệp xuất khẩu. 2) Vùng nào sau đây không phải là vùng trọng điểm lúa lớn ở nước ta? a) Đồng bằng sông Hồng. b) Đồng bằng duyên hải Miền Trung. c) Đồng bằng sông Cửu Long. 3) Để đưa chăn nuôi trở thành ngành sx chính cần chú ý biện pháp: a) Lai tạo giống b) Sản xuất thức ăn gia súc. c) Phòng trừ bệnh dịch và chế biến các sản phẩm. d) Tất cả các biện pháp trên. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk, - Nghiên cứu bài 9 Ngày soạn: 23/09/2023 Tiết 7: Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP -THỦY SẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta ; vai trò của từng loại rừng . - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, bãi cá vị trí các ngư trường trọng điểm. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường như chặt phá cây, săn bắt chim thú, đánh cá bằng thuốc nổ - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam - Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản - Tài liệu, hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: Xác định trên bản đồ các vùng trồng lúa chính ,vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung. Các vật nuôi chính và nơi phân bố ?Giải thích tại sao lại có sự phân bố các cây trồng, vật nuôi như vậy? 3. Bài mới:* Khởi động: Nước ta có 3/4 S là đồi núi và có đường bờ biển dài trên 3260km... Đó là những điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp - thuỷ sản.Hai ngành này đã có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế nước ta. Đó là nội dung bài học hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính *HĐ1: Tìm hiểu tài nguyên rừng I)Lâm nghiệp - HS đọc thông tin sgk/ 33+ 34 và dựa 1) Tài nguyên rừng: vào sự hiểu biết thực tế, hãy cho biết: - Tài nguyên rừng nước ta khá phong 1) Tình trạng rừng nước ta hiện phú nhưng ngày càng cạn kiệt. Độ nay?Nguyên nhân? Hậu quả? Biện che phủ thấp, ngày càng giảm ( năm pháp khắc phục? 2000 còn 35%) 2) Dựa bảng 9.1 cho biết các loại rừng - Cơ cấu các loại rừng ở nước ta: ở nước ta?Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng? HSG: Vai trò của rừng đối với tự nhiên và KTXH. - HS thảo luận điền bảng sau: Cơ cấu các loại rừng ý nghĩa của từng loại rừng Rừng sản xuất Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ giấy Rừng phòng hộ Là rừng đầu nguồn của các con sông và rừng ngập mặn ven biển: Bảo vệ nguồn sinh thuỷ, chắn gió bão ... Rừng đặc dụng Là các vườn Quốc gia , các khu dự trữ thiên nhiên: Bảo vệ hệ sinh thái rừngvà bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm. Tổng cộng Trong 11.573.000ha thì có tới 6.840.000ha là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chiếm 6/10 S, còn lại 4/10 là rừng sản xuất. HS báo cáo -> nhận xét GV chuẩn kiến thức - bổ xung - Rừng tự nhiên liên tục giảm: từ năm 1976 -> 1990 sau 14 năm giảm 2 triệu ha rừng , TB mỗi năm giảm 16 vạn ha - Hậu quả làm giảm S tích rừng, suy giảm tài nguyên rừng còn làm ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện cho thiên tai xảy ra nhiều hơn. - Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim đặc trưng cho hệ sinh thaí đất ngập nước Đồng Tháp Mười.Rừng đặc dụng Bù Gia Mập đặc trưng cho kiểu rừng Đông Nam Bộ.Vườn quốc gia Cát Tiên đặc trưng cho hệ sinh thái chuyển tiếp từ cực Nam Trung Bộ đến Nam Bộ. *HĐ2: Tìm hiểu sự phát triển và 2) Sự phát triển và phân bố lâm phân bố nông nghiệp nghiệp 1)Dựa và chức năng các loại rừng cho a) Sự phân bố: biết sự phân bố các loại rừng?Xác định chỉ trên bản đồ vị trí sự phân bố Kiểu rừng Nơi phân bố các kiểu rừng? Rừng sản Rừng tự nhiên và cả 2) Dựa sự hiểu biết cho biết cơ cấu xuất rừng trồng phân bố ở của ngành lâm nghiệp? vùng đồi núi trung du 3) Tình phát triển của các ngành như Rừng Vùng núi đầu nguồn thế nào? phòng hộ các con sông và ở ven 4) Việc đầu tư trồng rừng mang lại lợi biển. ích gì? Tại sao chúng ta vừa khai thác Rừng đặc Các môi trường tiêu vừa phải trồng và bảo vệ rừng? dụng biểu cho các hệ sinh 5) Quan sát H9.1 cho biết hình ảnh đố thái nói lên điều gì? GV : Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sinh thái , hạn chế thiên tai lũ b) Sự phát triển và phân bố lâm lụt, gió bão, sa mạc hoá...Góp phần to nghiệp: lớn vào việc hình thành và bảo vệ đất - Khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ / năm chống xói mòn, tái tạo nguồn tài - Chế biến gỗ và lâm sản gắn với các nguyên quý giá cung cấp lâm sản vùng nguyên liệu. phục vụ và nâng cao đời sống nhân - Trồng và bảo vệ rừng: Mô hình dân. Nông - Lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân. II) Ngành thuỷ sản *HĐ3 :Hoạt động cá nhân/cặp 1) Nguồn lợi thuỷ sản 1) Nước ta có những điều kiện nào - Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của ngành thuận lợi, có nguồn thuỷ sản phong thuỷ sản? phú để phát triển khai thác, nuôi trồng ( Mạng lưới sông ngòi ,ao hồ dày đăc, và chế biế thuỷ sản ( nước mặn, nước bờ biển dài nhiều đầm phá, vùng biển lợ, nước ngọt) rộng, nguồn thuỷ sản phong phú...) - Có 4 ngư trường trọng điểm lớn với - Quan sát H9.2 hãy: nhiều bãi tôm cá. 2) Xác định các tỉnh trọng điểm nghề - Khó khăn: Gặp nhiều thiên tai, cơ sở cá? Xác định 4 ngư trường trọng điểm vật chất kỹ thuật còn thấp, vốn ít... ở nước ta? Cà Mau - Kiên Giang 2) Sự phát triển và phân bố ngành NhaTrang - BìnhThuận, Bà Rịa - thuỷ sản Vũng Tàu. - Khai thác và nuôi trồng phát triển Hải Phòng - Quảng Ninh dọc duyên haỉ , đặc biệt Nam Trung Trường Sa - Hoàng Sa Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh. 3) Bên cạnh những thuận lợi ngành + Khai thác : Sản lượng tăng khá thuỷ sản còn gặp những khó khăn gì? nhanh. Dẫn đầu là Kiên Giang, Cà 4) Hãy so sánh phân tích số liệu ở Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận. bảng 9.2 hãy nhận xét về cơ cấu và sự + Nuôi trồng : Phát triển nhanh, đặc phát triển của ngành thuỷ sản? biệt nuôi tôm cá nhưng tỉ trọng còn GV bổ xung : Sản lượng thuỷ sản tăng nhỏ. Tỉnh có sản lượng lớn nhất là Cà nhanh từ 1990 -> 2002 tăng gần gấp Mau, An Giang, Bến Tre. 3 lần. Sản lượng khai thác và nuôi + Xuất khẩu thuỷ sản: Đã có bước trồng tăng liên tục. phát triển vượt bậc. - Ngư nghiệp đã tạo việc làm cho * Kết luận: sgk/37. khoảng 1,1 triệu người (chiếm 3,1% lđ) gồm 45 vạn người làm nghề đánh bắt, 56 vạn người làm nghề nuôi trồng và 6 vạn người làm nghề chế biến. - HS đọc kết luận sgk/37 IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 1) Lợi ích của việc trồng rừng là: a) Bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn sinh vật quý giá. b) Hạn chế lũ lụt chống xói mòn và sa mạc hoá. c) Cung cấp lâm sản đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội. d) Tất cả các ý kiến trên. 2) Những bất lợi do thiên nhiên gây ra cho ngành thuỷ sản là: a) Môi trường ônhiễm , nguồn lợi thuỷ sản suy giảm. b) Vốn đầu tư hạn chế. c) Thiên tai hay xảy ra. d) Quy mô phát triển còn nhỏ. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/37. + GV hướng dẫn làm bài 3: Vẽ biểu đồ hình cột - Chuẩn bị Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf



