Giáo án Địa lí 9 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/11/2023 Tiết 23: Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được các đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp, nông nghiệp của vùng. - Giải thích được vì sao Đông Nam bộ là vùng công nghiệp phát triển số 1 cả nước, vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. - Đánh giá được những thế mạnh, hạn chế trong phát triển công nghiệp, nông nghiệp của vùng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên - Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ + Tranh ảnh liên quan. 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra:Câu hỏi 1 + 2 (sgk/116) 3. Bài mới: * Khởi động: Đông Nam Bộ là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Kinh tế trong vùng có cơ cấu tiến bọ nhất so với các vùng khác trong cả nước. Vậy kinh tế trong vùng phát triển như thế nào? Đạt được những thành tựu gì?Chúng ta tìm hiểu trong bài 32. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu ngành công nghiệp IV) Tình hình phát triển kinh tế Dựa vào thông tin sgk + B32.1 cho 1) Công nghiệp: biết: * Trước 1975: 1) Đặc điểm công nghiệp trước và sau - Công nghiệp phụ thuộc vào nước năm 1975 ở vùng Đông Nam Bộ có gì ngoài thay đổi? - Chỉ phát triển 1 số ngành: sản xuất 2) Căn cứ B32.1 nhận xét tỉ tọng công hàng tiêu dùng, chế biến lương thực nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế thực phẩm, tập trung chủ yếu ở Sài của vùng và của cả nước? Gòn, Chợ Lớn. 3) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét sự * Từ 1975 -> nay: phân bố sản xuất công nghiệp của vùng - Công nghiệp - xây dựng tăng tưởng ? nhanh chiếm tỉ tọng lớn trong cơ cấu - HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung. GDP của vùng: 59,3% (2002) - GV chuẩn kiến thức. - Cơ cấu sản xuất cân đối gồm công ? Vì sao công nghiệp chủ yếu tập trung nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công ở TP Hồ Chí Minh , chiếm tới 50% giá nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. trị sản xuất công nghiệp toàn vùng? - Một số ngành công nghiệp hiện đại - Lợi thế của TP HCM về vị trí địa lí, đã được hình thành, trên đà phát triển: nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao. Dầu khí, điện tử, công nghệ cao. Cơ sở hạ tầng phát triển. Chính sách - Có các trung tâm công nghiệp lớn: TP phát triển thông thoáng luôn đi đầu. Hồ Chí Minh ( 50%), Biên Hòa, Vũng ? Cho biết những khó khăn trong phát Tàu. triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ? HSG: Vai trò CN của ĐNB * HĐ2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp 2) Nông nghiệp: Dựa vào thông tin sgk + B32.2 hãy : 1) Nhận xét tình hình phân bố cây công - Là vùng trồng cây công nghiệp quan nghiệp lâu năm và cây công nghiệp trọng của cả nước. hàng năm ở ĐNB? 2) Nhận xét về diện tích trồng các loại cây công nghiệp trong vùng? Giải thích tại sao cây công nghiệp được - Cả cây công nghiệp lâu năm, cây trồng nhiều ở ĐNB? công nghiệp hàng năm và cây ăn quả 3) Cây công nghiệp nào được trồng đều phát triển mạnh. Đặc biệt là: Cao nhiều nhất ? Vì sao? su, hồ tiêu, điều, mía đường, đậu tương, thuốc lá và các loại cây ăn quả nổi tiếng. 4) Cho biết tình hình phát triển chăn nuôi? Xác định trên bản đồ các vật nuôi và sự phân bố của chúng? - HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung. - GV chuẩn kiến thức. + Vùng có thế mạnh về: Thổ nhưỡng, khí hậu cận xích đạo, tập quán kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến, thị - Chăn nuôi: trường xuất khẩu + Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển + Cây cao su được thực dân Pháp đưa theo hướng công nghiệp. vào trồng ở ĐNB từ khi trở thành thuộc + Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đã địa của chúng. Nhằm cung cấp nguyên mang lại nguồn lợi lớn. liệu cho công nghiệp nước Pháp (sx săm, lốp xe đạp, xe hơi, ô tô, máy bay). Khí hậu nóng ẩm ổn định, ít gió lớn, đất đỏ badan rất phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su. Quan sát H32.2: 1) Xác định vị trí của hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An. 2) Nêu vai trò của 2 hồ này đối với sự phát triển nông nghiệp trong vùng? - Dự trữ nước cho thủy điện và cung cấp, điều tiết nước tưới cho nông nghiệp về mùa khô.Ngoài ra còn cung cấp nước cho khu công nghiệp và các đô thị lớn: TPHCM, Đồng Nai IV) Đánh giá: 1) Xác định trên bản đồ vùng ĐNB các ngành công nghiệp chính và các trung tâm công nghiệp lớn của vùng? 2) Xác định trên bản đồ kinh tế vùng ĐNB các sản phẩm cây công nghiệp chính và sự phân bố của chúng ?Giải thích tại sao cây công nghiệp lại được trồng nhiều ở vùng này? V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/120 - Nghiên cứu bài 33 Ngày soạn: 25/11/2023 Tiết 24: Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ vùng ĐNB. - Phân tích được mối liên hệ giữa tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp với sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ vùng ĐNB. - Giải thích được một số đặc điểm về cơ cấu và phát triển của ngành dịch vụ vùng Đông Nam Bộ. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo ệv môi trường trong quá trình phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trung tâm kinh tế lớn. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên - Lược đồ kinh tế ĐNB và 1 số tranh ảnh về các TT dịch vụ lớn trong vùng 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên III) Hoạt động trên lớp: 1) Tổ chức: 2) Kiểm tra: Câu hỏi 1 + 2 (sgk/120) 3) Bài mới: * Khởi động: Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển năng động và đa dạng nhất góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển và giải quyết nhiều vấn đề xã hội. TPHCM, Biên hòa, Vũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và với cả nước. Điều đó được biểu hiện trong bài 33. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu hoạt động dịch vụ: 3) Dịch vụ: Dựa vào thông tin sgk + B33.1 . ? Tại sao nói dịch vụ ở ĐNB rất đa - Dịch vụ rất đa dạng: Gồm nhiều hoạt dạng? Hãy nhận xét 1 số chỉ tiêu dịch động dịch vụ như thương mại, gtvt, du vụ của vùng so với cả nước? lịch - Gồm nhiều hoạt động dịch vụ: . - Tỉ trọng các loại hình dịch vụ có - Tỉ trọng các loại hình dịch vụ có xu nhiều biến động. hướng giảm => có nhiều biến động. Dựa vào thông tin sgk + H14.1 (SGK/52) + H33.1 + Kiến thức đã học hãy cho biết: 1) Từ TP HCM có thể đi đến các TP - TP HCM là đầu mối gtvt quan trọng khác trong nước bằng các loại hình hàng đầu của ĐNB và của cả nước, và giao thông nào?Phân tích vai trò của luôn dẫn đầu về hoạt động xuất nhập đầu mối gtvt TP HCM? khẩu của vùng. 2) Vì sao ĐNB lại có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài? 3) Hoạt động xuất nhập khẩu của TP - ĐNB có sức hút mạnh với nguồn đầu HCM có những thuận lợi gì? tư của nước ngoài chiếm 50,1% so với 4) Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM - cả nước. > Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp? - HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung. - GV chuẩn kiến thức. * HĐ2: Tìm hiểu các trung tâm kinh V) Các trung tâm kinh tế và vùng tế và vùng kinh tế trọng điểm phía kinh tế trọng điểm phía Nam. Nam. Dựa vào thông tin sgk 1) Xác định vị trí các trung tâm kinh tế lớn của vùng: TP HCM, Biên Hòa, - Các trung tâm kinh tế: TP HCM, Biên Vũng Tàu. Hòa, Vũng Tàu => Tam giác kinh tế 2) Xác định vị trí của vùng kinh tế mạnh của vùng ĐNB và vungf kinh tế trọng điểm phía Nam trên bản đồ? Nêu trọng điểm phía Nam. vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với ĐNB và đối với cả nước? - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: - Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao + Quy mô: Gồm 7 tỉnh thành, S 28000 nhất cả nước. km2, dân số12,3 triệu người (2002). - Tỉ trọng GDP của vùng chiếm 35,1% + Có vai trò quan trọng đối với ĐNB, so với cả nước. các tỉnh phía Nam và với cả nước. - Cơ cấu vùng có sự chuyển biến to lớn: Tỉ trọng GDP công nghiệp - xây dựng lên tới 56,6% cả nước. - Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển nhất. Gíá trị xuất khẩu chiếm 60,3% so cả nước. - HS đọc kết luận sgk/123 * Kết luận: sgk/123. IV) Đánh giá: 1) ĐNB có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ? Hãy chứng minh sự phát triển đa dạng và năng động của các ngành dịch vụ trong vùng? 2) Xác định vị trí vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? Nêu vai trò ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/123: GV hướng dẫn làm bài tập 3 vẽ biểu đồ cột đơn. - Nghiên cứu chuẩn bị bài 35.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf



