Giáo án Địa lí 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/11/2023 Tiết 19: Bài 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TIẾP (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Kể tên các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng. - Phân tích được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. - Nhận xét và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Duyên Hải Nam Trung Bộ. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trung tâm kinh tế lớn. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Đối với giáo viên: Lược đồ kinh tế vùng duyên hải Nam trung Bộ 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 1) Xác định vị trí giới hạn của vùng Nam TBộ? Hãy nêu những điều kiện tự nhiên thuận lợi- và những khó khăn trong phát triển kinh tế của vùng? 2) Phân bố dân cư có đặc điểm gì? Tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây? 3. Bài mới: * Khởi động: Trong công cuộc đổi mới duyên hải Nam Trung Bộ có những bước tiến đáng kể theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển.Phát huy sự năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường.Thành tựu này được thể hiện trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Các thành phố biển và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vai trò quan trọng.=> Tìm hiểu bài 26. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu ngành nông nghiệp IV) Tình hình phát triển kinh tế HS dựa vào thông tin sgk + bảng 26.1 1) Nông nghiệp: 1) Hãy tính tỉ lệ tăng trưởng của đàn bò và khai thác nuôi trồng thuỷ sản từ 1995-> 2002? (nếu coi 1995 là 100%) - Chăn nuôi bò và khai thác nuôi Mức tăng 1995 2000 2002 trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng. % Đàn bò 100 110,38 98,30 + Đàn bò: có số lượng lớn được nuôi Thuỷ sản 100 136,38 153,53 ở vùng núi phía tây. + Thuỷ sản: Gía trị sản lượng khai 2) Hãy phân tích giải thích vì sao chăn thác năm 2002 chiếm 27,4% so với nuôi bò và khai thác nuôi trồng thuỷ cả nước, có nhiều sản phẩm xuất sản là thế mạnh của vùng? khẩu: tôm, cá đông lạnh, cá mực + Nhóm lẻ: Tính tỉ lệ tăng tưởng của + Nghề làm muối, chế biến thuỷ sản đàn bò và giải thích? khá phát triển + Nhóm chẵn: Tính tỉ lệ tăng trưởng khai thác và nuôi trồng thủy sản, giải thích? - Có vùng đồi núi phía tây thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò. - Có vùng biển rộng với nhiều đầm phá , vũng , vịnh .ven bờ và ở 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có nhiều bãi tôm , cá => Thuận lợi cho nghề cá phát triển - Ngoài ra còn có nghề làm muối , chế biến thuỷ sản phát triển. * 1) Tại sao vùng biển Nam TBộ lại nổi tiếng về nghề làm muối, nuôi và đánh bắt thuỷ sản? - Do có khí hậu nóng, mùa khô kéo dài độ muối lớn 35 phần nghìn - Người dân có kinh nghiệm lâu đời về khai thác muối và nuôi trồng thuỷ sản. 2) Tại sao vấn đề lương thực vẫn còn - Sản xuất lương thực còn nhiều khó là vấn đề khớ khăn của vùng? khăn: năng suất, sản lượng còn thấp - Do quỹ đất hạn chế, đồng bằng nhỏ so cả nước. hẹp kém phì nhiêu, thiếu nước tưới, sa mạc hoá, thiên tai thường xuyên xảy ra lũ, lụt, cát lấn, nước mặn xâm nhập 3) Để khắc phục tình trạng này vùng đã phải làm gì? ( Trồng rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước nhằm - Sản xuất lương thực phát triển kém: hạn chế tác hại của thiên nhiên và chủ năng suất và sản lượng bình quân động cấp nước cho sản xuất và sinh lương thực / người thấp. hoạt. - HS đọc thông tin sgk + bảng 26.2 * HĐ2: Tìm hiểu ngành công nghiệp 2) Công nghiệp: 1) Hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị - Sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng sản xuất công nghiệp của vùng so với nhỏ so cả nước (năm 2002 chiếm cả nước? 6%) - Gía trị sx công nghiệp năm 2002 so - Tốc độ tăng trưởng khá cao với năm 1995 tăng gấp 2,6 lần trong khi đó cả nước tăng 2,5 lần - Cơ cấu công nghiệp bước đầu được - Tỉ trọng 2002 mới chiếm 14,7 nghìn hình thành, khá đa dạng. tỉ đồng trong khi cả nước là 261,1 + Cơ khí và chế biến nông sản thực nghìn tỉ đồng tức là chiếm tỉ trọng nhỏ phẩm đang phát triển. 6% so cả nước. - Tốc độ tăng trưởng khá cao . - Nhiều dự án quan trọng đang phát + Một số trung tâm công nghiệp: Đà triển: KT vàng ở Bồng Miêu, Khu Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. công nghiệp Liêu Chiểu - Đà Nẵng, khu công nghiệp Diệu Ngọc - Quảng Nam, khu công nghiệp Dung Quất và khu kinh tế mở Chu Lai. 2) Xác định cơ cấu công nghiệp của vùng và các trung tâm công nghiệp lớn trong vùng? - HS tham khảo thông tin sgk + sự hiểu biết của bản thân. * HĐ3: Tìm hiểu ngành dịch vụ 3) Dịch vụ: + N1: Hãy xác định các tuyến đường - Dịch vụ gtvt diễn ra sôi động theo giao thông quan trọng, các cảng biển? 2 hướng chính: Bắc - Nam, Đông - Cho biết ý nghĩa của chúng? Tây. + N2: Xác định các bãi tắm nổi tiếng, các vườn rừng quốc gia, các di sản văn - Du lịch là thế mạnh của vùng. hoá thjế giới? + N3: Nhận xét gì về tiềm năng dịch vụ của vùng ?Những ngành dịch vụ nào là thế mạnh của vùng? * HĐ4:Tìm hiểu các trung tâm kinh V) Các trung tâm kinh tế và vùng tế và vùng kinh tế trọng điểm miền kinh tế trọng điểm miền Trung: Trung: - Các trung tâm kinh tế của vùng : Đà ? Hãy xác định trên bản đồ các trung Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang đều là tâm kinh tế của vùng ? những thành phố biển với các hoạt ? Xác định vị trí của vùng kinh tế trọng động xuất - nhập khẩu,du lịch nhộn điểm miền Trung? Nêu ý nghĩa của nhịp . vùng kinh tế trọng điểm đó? - Vùng kinh tế trọng điểm miền ? Xác định các tỉnh thuộc vùng kinh tế Trung tác động mạnh mẽ tới sự trọng điểm miền Trung? chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng - HS đọc kết luận sgk/99 Bắc TBộ, Tây Nguyên và duyên hải Nam TBộ. * Kết luận: sgk/99 IV) Đánh giá: Hãy khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 1) Để khắc phục khó khăn về nông nghiệp , vùng duyên hải Nam TBộ đã có những nỗ lực nào? a) Thâm canh, tăng diện tích cây trồng, xây dựng hệ thống tưới tiêu, đẩy mạnh xuất khẩu hải sản và chế biến hải sản. b) Thâm canh tăng vụ để giải quyết vấn đề lương thực. c) Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp, trồng rừng phòng hộ, xây hồ chứa nước để chống hạn, phòng lũ và chủ động cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. d) Hai câu b + c đúng 2) Vì sao duyên hải Nam TBộ có Cà Ná phát triển nghề làm muối? a) Nước ở đây mặn , dễ làm muối. b) Lượng mưa ít, vị trí sát biển. c) Khí hậu khô ráo quanh năm , lượng mưa ít nhất trong cả nước. d) Hai câu a + b đúng. 3) Thế mạnh về du lịch của vùng duyên hải Nam TBộ là: a) Du lịch biển, du lịch sinh thái và nghỉ mát, tham quan quần thể di sản văn hoá thế giới. b) Tham quan Tháp Chàm Phan Rang, nghỉ mát miền núi Bạch Mã. c) Tham quan di tích lịch sử vùng khởi nghĩa Ba Tơ d) Tất cả các ý trên đều đúng. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi bài tập sgk/99, - Nghiên cứu bài 28 Ngày soạn: 11/11/2023 Tiết 20: Bài 28: VÙNG TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . - Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng Tây Nguyên. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Tây Nguyên. Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng Tây Nguyên. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên - Bản đồ địa lí tự nhiên VN và vùng Tây Nguyên. - Tranh ảnh về Tây Nguyên. 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới:* Khởi động: Tây Nguyên có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng đồng thời có nhiều tiềm năng thiên nhiên để phát triển kinh tế. Các dân tộc Tây Nguyên có truyền thống đoàn kết, có bản sắc văn hóa dân tộc vừa đa dạng vừa có nhiều nét đặc thù => Đó là nội dung bài học hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu khái quát về diện * Khái quát: tích, dân số - Gồm : 5 tỉnh thành ? Hãy cho biết quy mô lãnh thổ của - Diện tích: 54475 km2 chiếm 16% vùng và so sánh tỉ trọng với cả nước? - Dân số: 4,4 triệu (năm2002) chiếm 5% dân số cả nước. * HĐ2: Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới I) Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ. hạn lãnh thổ - Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ (H28.1) - Dựa vào H28.1 + thông tin sgk + sự - ý nghĩa: hiểu biết hãy: + Có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối 1) Xác định vị trí địa lí giới hạn của với cả nước về kinh tế cũng như an vùng trên bản đồ? ninh, quốc phòng. 2) Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn đó? + Vị trí ngã 3 biên giới: Lợi thế về độ HSG: Tích hợp GD ANQP cao cũng như cơ hội liên kết với các - HS trả lời -> nhận xét -> bổ xung. nước trong khu vực. - GV chuẩn kiến thức. + Là nơi bắt nguồn của các dòng sông, + là nơi mở màn cho chiến dịch Hồ Chí suối đổ về 3 phía => Tầm quan trọng Minh đại thắng tháng 4/1975 của việc bảo vệ rừng đầu nguồn. + Có đường biên giới dài trên 500km, tiếp giáp với 2 nước láng giềng: Lào và Cămpuchia. * HĐ3: Tìm hiểu về điều kiện tự II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhiên và tài nguyên thiên nhiên thiên nhiên. Dựa vào H28.1 + sự hiểu biết - N1 + 2: Tìm hiểu về địa hình, sông ngòi, khí hậu. ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội.Dựa H28.1 cho - Địa hình: chủ yếu là những cao biết: nguyên badan xếp tầng. 1) Từ bắc -> nam có những cao nguyên -Sông ngòi: đây là vùng đầu nguồn của nào? Nguồn gốc hình thành? những dòng sông. 2) Tìm các dòng sông bắt nguồn từ Tây - Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo, có Nguyên? Chảy qua miền địa hình nào? mùa khô kéo dài, khác biệt. Trên các Đổ ra đâu? cao nguyên khí hậu điều hòa mát mẻ 3) Khí hậu ở đây có đặc điểm gì? hơn. 4) Những điều kiện tự nhiên trên có - Các nguồn tài nguyên: (bảng 28.1 thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế - sgk/103) xã hội? + N3 + 4: Tìm hiểu về các nguồn tài * Thuận lợi: là điều kiện để phát triển nguyên. ảnh hưởng tới sự phát triển nhiều ngành kinh tế kinh tế - xã hội.Dựa vào H28.1 + B28.1 * Khó khăn: cho biết: - Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, 1) Tây Nguyên có những tiềm năng tài hay xảy ra cháy rừng. nguyên gì? Thuận lợi phát triển những - Khai thác rừng bừa bãi gây xói mòn, ngành kinh tế nào? thoái hóa đất, tài nguyên rừng suy 2) Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên giảm. gặp những khó khăn gì? Biện pháp => ảnh hưởng xấu tới môi trường, sự khắc phục? phát triển kinh tế và đời sống dân cư. - HS đạị diện nhóm chẵn báo cáo -> nhóm lẻ nhận xét bổ xung. - GV chuẩn kiến thức, bổ xung. + Biện pháp: bảo vệ rừng đầu nguồn (bảo vệ nguồn nước cho sinh hoạt, nguồn thủy năng phát triển thủy điện, thủy lợi, bảo vệ môi trường sinh thái. Có ý nghĩa quan trọng không những với Tây Nguyên mà còn có ý nghĩa đối với các vùng lân cận, các nước láng giềng. + Tây Nguyên có những cảnh đẹp nổi tiếng: Đà Lạt, Hồ Lắk, Biển Hồ, núi Lang Biang * HĐ4: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư III) Đặc điểm dân cư - xã hội: xã hội Dựa vào thông tin sgk mục III + sự hiểu biết + bảng 28.2 cho biết: 1) Tây Nguyên có những dân tộc nào? - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc 2) Nhận xét gì về sự phân bố dân cư, - Mật độ dân số thấp nhất nước ta (năm dân tộc? 2002 khoảng 81 người/km2) => Là 3) So sánh 1 số chỉ tiêu phát triển dân vùng thưa dân nhất. cư - xã hội ở Tây Nguyên với cả nước - Phân bố không đều: => Nêu những nhận xét chung? + Các dân tộc ít người chiếm 30% chủ - HS trả lời -> nhận xét -> bổ xung. yếu sống trên cao nguyên. - GV chuẩn kiến thức. + Vị trí ngã ba biên giới với nhiều dân + Dân tộc Việt (kinh) chiếm 70% chủ tộc => Vấn đề đoàn kết các dân tộc rất yếu sinh sống ở các đô thị, ven đường quan trọng. Các dân tộc Tây Nguyên giao thông, các nông - lâm trường. trình độ dân trí thấp, dễ bị các phần tử phản động dụ dỗ, mua chuộc, lợi dụng tôn giáo lôi kéo, gây rối - Nhiều chỉ tiêu dân cư - xã hội còn + Bản sắc văn hóa nhiều nét đặc thù. thấp => Đời sống dân cư còn gặp nhiều Năm 2005 không gian văn hóa cồng khó khăn, đang được cải thiện đáng kể. chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại * Giải pháp khắc phục khó khăn: + Hội hoa Đà Lạt (2004) - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư + Hiện nay nhà nướpc rất quan tâm đầu phát triển kinh tế. tư xây dựng đổi mới, nâng cao đời sống + Xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. sống người dân, nâng cao trình độ dân ? Tại sao thu nhập BQ/người/tháng cao trí. hơn so với cả nước mà tỉ lệ hộ nghèo + Khai thác hợp lí, bảo vệ tài nguyên lại lớn hơn so với cả nước? (Phân hóa đất, rừng. giàu nghèo quá lớn) - HS đọc kết luận sgk/105. * Kết luận: sgk/105. IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 1) Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả nước về kinh tế và quốc phòng là: a) Vị trí ngã ba biên giới nên có điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa. b) Là đầu nguồn của nhiều con sông lớn ở miền Trung và Đông Nam Bộ. c) Có vùng biển rộng, giàu tiềm năng phát triển kinh tế biển. d) Có mạng lưới giao thông và mối quan hệ kinh tế với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. 2) Tiềm năng kinh tế của vùng Tây Nguyên là: a) Diện tích đất lớn, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt thuận lợi cho cây trồng , quặng Bôxit có trữ lượng lớn. b) Có diện tích rừng còn nguyên vẹn là nguồn cung cấp gỗ, lâm sản cho cả nước. Có tiềm năng thủy điện cao. c) Có diện tích đất badan rất lớn thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm. Có > 3 triệu ha rừng tự nhiên là nguồn cung cấp gỗ lớn. Tiềm năng thủy điện lớn. Có khoảng 3 tỉ tấn quặng Bôxit chờ khai thác. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/105 - Nghiên cứu bài 29 sgk/106.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf



