Giáo án Địa lí 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/11/2023 Tiết 17: Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : Kể tên các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng. - Phân tích được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng BTB. - Nhận xét và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở BTB. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Bắc Trung Bộ. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo ệv môi trường trong quá trình phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trung tâm kinh tế lớn. II) Chuẩn bị của GV và HS: 1. Đối với GV - Lược đồ vùng kinh tế Bắc Trung Bộ. - Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của vùng. 2. Đối với HS: chuẩn bị theo sự dặn dò của GV III) Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 1) Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? 2) Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì? 3. Bài mới: Khởi động: So với các vùng kinh tế khác, vùng kinh tế Bắc Trung Bộ tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng đang đứng trước triển vọng lớn nhờ phát huy những thế mạnh về tự nhiên , dân cư- xã hội của vùng => Tìm hiểu qua bài . Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu ngành nông nghiệp IV) Tình hình phát triển kinh tế 1) HS dựa vào kiến thức đã học cho 1) Nông nghiệp: biết vùng có những thuận lợi khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp? - Có S tích đồi núi rộng lớn : thuận lợi - Sản xuất nông nghiệp kém phát triển trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia , hiện đang tăng cường đầu tư thâm súc canh tăng năng suất. - Khó khăn: S đất nông nghiệp ít, đất + Năng suất lúa và bình quân lương xấu, thường xuyên bị thiên tai, cơ sở hạ thực theo đầu người đang ở mức thấp tầng... so với cả nước. 2) Quan sát H24.1 Hãy nhận xét mức + Lúa chủ yếu trồng ở đồng bằng độ đảm bảo lương thực của vùng Bắc Thanh Nghệ Tĩnh. Trung Bộ?(thấp hơn so với trung bình + Cây công nghiệp hàng năm: Lạc cả nước) vừng phân bố ở ven biển. 3) Dựa vào thông tin sgk và kiến thức + Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn đã học cho biết các thế mạnh và thành quả trồng ở vùng đồi núi phía tây. tựu trong phát triển nông nghiệp? - Chăn nuôi: 4) Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở + Trâu bò ở phía tây Bắc Trung Bộ? ( phòng chống lũ quét, + Thuỷ sản ở ven biển. hạn chế cát bay, cát lấn, tác hại của gió - Trồng rừng, xây dựng HT hồ chứa phơn tây nam, bão ,lũ... nướcđang được triển khai * HĐ2:. Tìm hiểu ngành công nghiệp 2) Công nghiệp: Quan sát H24.2 + thông tin sgk - Có những bước phát triển song chưa ? Hãy nhận xét sự gia tăng giá trị sản tương xứng với tiềm năng của vùng: xuất công nghiệp ở Bắc TBộ từ năm Gía trị sx công nghiệp từ 1995 -> 2002 1995 -> 2002? tăng lên rõ rệt (gấp 2,7 lần). - Năm 2002 tăng gấp 2,7 lần so với năm 1995. - HS dựa thông tin sgk + H24.3 : + N1: Cho biết cơ cấu công nghiệp của - Hai ngành công nghiệp quan trọng vùng Bắc TBộ?Những ngành công nhất vùng là : khai thác khoáng sản và nghiệp nào được coi là thế mạnh của sx vật liệu xây dựng dựa vào tài vùng? Tại sao? nguyên khoáng sản và đặc biệt là đá vôi phong phú. + N2: Xác định các cơ sở khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá - Các ngành công nghiệp khác : chế vôi ? biến gỗ, luyện kim, cơ khí, dệt + N3: Tại sao công nghiệp của vùng may phát triển với quy mô vừa và còn kém phát triển? nhỏ ở khắp các địa phương. -Do cơ sở hạ tầng còn kém, thiên tai tàn phá thường xuyên. Do hậu quả của chiến tranh để lại => chưa có điều kiện để xd 1 nền công nghiệp tương xứng. - Hiện nay vùng đang có những triển vọng lớn do có nhiều dự án kinh tế đang được triển khai để đón trước sự khởi phát của hành lang đông - tây và sự hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông. *HĐ3: Tìm hiểu ngành dịch vụ 3) Dịch vụ: + Nhóm chẵn: Quan sát H24.3 xác định vị trí các tuyến đường quốc lộ - Giao thông vận tải là loại hình dịch 7,8,9. Nêu tầm quan trọng của các vụ phát triển sôi động nhất tuyến đường này? - Dịch vụ du lịch cũng đã bắt đầu phát + Nhóm lẻ:Vùng có những tiềm năng triển nào để phát triển du lịch? Kể tên 1 số điểm du lịch nổi tiếng của vùng? => ? Các ngành dịch vụ nào đã phát triển ở Bắc TBộ ? Tại sao? - Dịch vụ gtvt phát triển vì nằm trên con đường gt trung chuyển từ B ->N, trên hướng Đ->Tdịch vụ xuất nhập khẩu từ các cửa khẩu biên giới ra tới các cảng biển. - HSG: Dịch vụ du lịch phát triển vì có thế mạnh về du lịch văn hoá - lịch sử: Quê hương Bác, Cố Đô Huế, phố cổ Hội An Thế mạnh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng các bãi tắm nổi tiếng, danh lam thắng cảnh đẹp: Cửa Lò (Nghệ An) Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Huế) Phong Nha - Kẻ Bàng * HĐ4: Tìm hiểu các trung tâm kinh IV) Các trung tâm kinh tế : tế - Trung tâm kinh tế quan trọng nhất: ? Quan sát H24.3 xác định các trung Thanh Hoá, Vinh, Huế tâm kinh tế của vùng? Kể tên các + Thanh Hoá: trung tâm công nghiệp. ngành công nghiệp ở các trung tâm đó? + Vinh: trung tâm công nghiệp và dịch vụ. Huế: trung tâm du lịch - HS đọc kết luận sgk/89 * Kết luận: sgk/89 IV Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 1) Để phát triển kinh tế nông nghiệp của vùng Bắc TBộ cần phải: a) Mở rộng diện tích trồng cây lương thực ở đồng bằng ven biển. b) Phát triển nghề rừng với chăn nuôi gia súc lớn. c) Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm. d) Đẩy mạnh và phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. 2) Ngành công nghiệp là thế mạnh của vùng Bắc TBộ là: a) CN Luyện kim d) CN Dệt may b) CN Sản xuất vật liệu xây dựng e) CN Khai thác khoáng sản c) CN Cơ khí g) ý b và ý e đúng. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/89. - Nghiên cứu bài 25 sgk/90. Ngày soạn: 04/11/2023 Tiết 18: Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thuận lợi khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư- xã hội, những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế, xã hội 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được vai trò, ý nghĩa của hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. II) Chuẩn bị của GV và HS: 1. Đối với GV - Lược đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam TBộ. - Tranh ảnh vùng duyên hải Nam TBộ. 2. Đối với HS: chuẩn bị theo sự dặn dò của GV III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 1) Nêu những thành tựu và khó khăn về phát triển nông - công nghiệp của vùng Bắc TBộ? 2) Tại sao du lịch là thế mạnh của vùng Bắc TBộ? 3. Bài mới: Khởi động: Vùng duyên hải Nam TBộ có vai trò quan trọng trong sự liên kết Bắc TBộ - Đông NBộ - Tây Nguyên, đồng thời kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa đất liền với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên biển Đông. Sự phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài 25. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu vị trí giới hạn * Khái quát: 1) Dựa thông tin sgk cho biết khái quát - Vùng gồm có: 8 Tỉnh thành quy mô lãnh thổ của vùngXác định vị - S: 44.254 km2 chiếm 13% trí giới hạn lãnh thổ của vùng. - Dân số: (năm 2002) 8,4 triệu chiếm 2) Xác định vị trí lãnh thổ của vùng 11% dân số cả nước. trên bản đồ?Vị trí Hai quần đảo lớn? I) Vị trí giới hạn: 3) Vị trí đó có ý nghĩa gì đối với vùng - Vị trí giới hạn: ( Lược đồH25.1) và với cả nước? - ý nghĩa: - Lãnh thổ kéo dài dọc ven biển có + Là cầu nối Bắc TBộ với Tây Nguyên nhiều Hải cảng là cửa ngõ của Tây và với Đông NBộ Nguyên với Đông NBộ. Là nơi có + Có các đảo và quần đảo Hoàng Sa, nhiều phong cảnh đẹp phát triển du Trường Sa có tầm quan trọng đặc biệt lịch cả về kinh tế - quốc phòng đối với vùng - Các đảo và quần đảo lớn có ý nghĩa và với cả nước. rất lớn cả về kinh tế và cả đối với quốc phòng. *HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên và tài nguyên thiên nhiên: thiên nhiên: ? Hãy nhận xét về đặc điểm địa hình, - Địa hình: Phức tạp khí hậu của vùng? + Phía Tây là núi, gò đồi - Các đồng bằng không rõ nét như ở + Phía Đông là dải đồng bằng hẹp bị Bắc TBộ là do bị chia cắt, có những dải các dãy núi chia cắt. Bờ biển khúc cát rộng kéo dài. khuỷu, có nhiều vũng , vịnh. ? Xác định trên bản đồ các vịnh Dung - Khí hậu khô hạn, thiên tai thường Quất, Vân Phong, Cam Ranh. Các bãi xuyên xảy ra đặc biệt trong mùa mưa , tắm và các địa điểm du lịch nổi tiếng bão. Hiện tượng sa mạc hoá đang có xu của vùng? hướng mở rộng. + N1: Phân tích thế mạnh về kinh tế - Tài nguyên thiên nhiên: Biển? + N2: Phân tích thế mạnh về phát triển + Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ, với nông nghiệp, công nghiệp của vùng? vùng biển rộng lớn có các đảo và quần + N3: Phân tích thế mạnh phát triển du đảo, nguồn thuỷ sản phong phú.=> Thế lịch và những khó khăn do thiên nhiên mạnh về kinh tế biển . gây ra? + Đất nông nghiệp ở dải đồng bằng - HS báo cáo - nhận xét -> bổ xung. duyên hải. Đất rừng chân núi => Thuận - GV chuẩn kiến thức. lợi trồng cây lương thực, cây công ? HSG: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát nghiệp, trồng rừng và chăn nuôi gia triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở súc. các tỉnh cực nam Trung Bộ? + Khoáng sản chính: Cát thuỷ tinh, - Bảo vệ và phát triển rừng nhằm hạn titan, vàng. chế thiên tai ( chống xói mòn đất, giữ nước, hạn chế lũ lụt trong mùa mưa , bão, hạn hán trong mùa hè ) tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi ? Tìm hiểu đặc điểm dân cư - xã hội * HĐ5: Tìm hiểu đặc điểm dân cư - III) Đặc điểm dân cư - xã hội; xã hội; Dựa thông tin sgk + B 25.1 - Trong phân bố dân cư, dân tộc và 1) Hãy nhận xét về sự khác biệt trong hoạt động kinh tế có sự khác nhau giữa phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển núi phía tây (bảng 25.1) với vùng đồi núi phía tây? 2) Dựa và bảng 25.2 hãy nhận xét tình - Đời sống các dân tộc ở miền núi phía hình dân cư - xã hội ở duyên hải Nam tây còn thấp và có nhiều khó khăn. TBộ so với cả nước? - Dân cư có truyền thống đấu tranh 3) Xác định trên bản đồ vị trí các di tích chống giặc ngoại xâm, khắc phục thiên văn hoá - lịch sử được công nhận là di tai, giàu kinh nghiệm trong khai thác sản văn hoá thế giới? vùng biển đông - HS đọc kết luận sgk/94. - Có nhiều di tích văn hoá - lịch sử: Di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An (di sản văn hoá thế giới) * Kết luận: sgk/94. IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý đúng nhất 1) Hai huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa trực thuộc tỉnh , thành phố nào sau đây: a) Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hoà. b) Phố Hội An và tỉnh Bình Thuận. c) Thành phố Đà Nẵng và thành phố Nha Trang. d) Tất cả đều sai. 2) Ngành đánh bắt hải sản ở vùng duyên hải Nam TBBọ phát triển do: a) Là vùng biển cạn dễ đánh bắt gần bờ. b) Dân địa phương có truyền thống đánh bắt và chế biến hải sản. c) Vùng này có nhiều bãi cá, tôm gần bờ dễ đánh bắt. d) Tất cả các ý kiến trên đều đúng. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/94. - Nghiên cứu bài 26 sgk/95.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf



