Giáo án Địa lí 9 - Tiết 38: Ôn tập củng cố kiến thức vùng Tây Nguyên - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 38: Ôn tập củng cố kiến thức vùng Tây Nguyên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/02/2024 TIẾT 38: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÙNG TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : -Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. Những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được thế mạnh kinh tế ở Tây Nguyên., thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sự phân bố của các ngành đó. - Nêu được tên các trung tâm kinh tế của vùng . 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế của vùng - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. Phân tích bản đồ tự nhiên, kinh tế của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế vùng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường . - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và kinh tế của vùng. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Tây Nguyên Át lát. 2. Học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục đích: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM Bước 1: Kể tên 7 vùng kinh tế ở *GV giới thiệu bài: nước ta Bước 2: 1 hs kể tên 7 vùng kinh tế Bước 3: giáo viên dẫn dắt vào bài B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP 1. HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về vị trí, đặc điểm tự nhiên, kinh tế của vùng (30 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ. 1.Vị trí, Tự nhiên, kinh tế GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: vùng Tây Nguyên Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các đặc điểm về vị trí địa lí, đktn và phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, chuẩn xác. Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. d) Cách thực hiện: Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi.. Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh Em hãy chọn và khoanh vào đáp án đúng nhất Câu 1: Địa hình của Tây Nguyên có đặc điểm: A. Địa hình núi cao bị cắt xẻ mạnh. B. Địa hình cao nguyên xếp tầng. C. Địa hình núi xen kẽ với đồng bằng D. Địa hình cao nguyên đá vôi tiêu biểu. Câu 2: Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là: A. Hay có những hiện tượng thời tiết thất thường. B. Nắng lắm, mưa nhiều làm cho đất bị rửa trôi. C. Mùa mưa thường xuyên xảy ra lũ lụt. D. Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng. Câu 3: Điểm đặc biệt nhất về vị trí địa lý của Tây Nguyên là: A. Giáp 2 quốc gia. B. Giáp 2 vùng kinh tế. C. Không giáp biển. D. Giáp Đông Nam Bộ. Câu4: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là: A. Ba dan B. Mùn núi cao C. Phù sa D. Phù sa cổ. Câu 5: Loại khoáng sản giàu trữ lượng nhất ở Tây Nguyên là: A. Bô xit B. Vàng C. Kẽm D. Than đá. Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây nằm trên sông Xê – xan? A. Yaly. B. Buôn Kuôp. C. Xrê Pôk. D. Đrây Hling. Câu 7: Các loại cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên là: A. cà phê, cao su, chè, hồ tiêu. B. cà phê, cao su, hồ tiêu, bông. C. cà phê, dừa, cao su, điều. D. cà phê, hồ tiêu, thuốc lá, bông. Câu 8 Nông sản nổi tiếng ở Đà Lạt là A. hoa, cà phê. B. cà phê và chè. C. rau ôn đới và cây ăn quả. D. hoa và rau quả ôn đới. Câu 9 Tây Nguyên là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau vùng A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 10 Trung tâm công nghiệp quan trọng của Tây Nguyên là A. Đà Lạt. B. Plây –ku. C. Buôn Ma Thuật. D. Kon Tum. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận đinh: GV nhận xét, chốt kiến thức. D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_38_on_tap_cung_co_kien_thuc_vung_tay_n.pdf



