Giáo án địa lí 8 Năm học 2014 – 2015

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức :

 - Học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản về :

 - Các đặc điểm tự nhiên ,vị trí địa lí, kích thứơc, giới hạn, đặc điểm và khoáng sản Châu Á.

2. Kĩ năng :

 -Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.

 -Phát triển tư duy địa lí, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tố tự nhiên .

-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)

-Tư duy , xử lí thông tin (HĐ1

3. Thái độ : ý thức nghiên cứu các đối tượng tự nhiên do ảnh hưởng của vị trí, địa hình Châu á.

Giáo dục ý thức BVMT

4. Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Giáo viên : - Bản đồ địa lí thế giới

 - Bản đồ tự nhiên châu Á

 - Tranh ảnh các dạng địa hình châu Á

2. Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8.

 III. Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2.KTBC(2 phút) Nhắc lại sơ lược kiến thức địa lí 7

3.Bài mới(1 phút)

 

doc129 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 16867 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án địa lí 8 Năm học 2014 – 2015, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rường biển ô nhiểm 
IV.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút) 
1..KTBC(4 phút) – Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta ?Ý nghĩa cûa vị trí địa lí về mặt tự nhiên
 -Nêu đặc điểm lãnh thổ nước ta? 
2.Bài mới(1 phút) 
Biển Việt Nam và biển Đông có những đặc điểm gì? Vì sao nói biển Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng? Để bảo vệ tài nguyên biển chúng ta cần có những giải pháp nào?
*1.HĐ1:(22/) Đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
thảo luận nhóm, suy nghĩa- cặp đôi- chia sẽ, trình bày một phút.
 -GV giới thiệu: Biển Việt Nam là 1 phần biển Đông thuộc Thái Bình Dương . Biển Đông là tên gọi theo Việt nam 1 số bản đồ khác còn dùng tên biển Trung Hoa (so với vị trí cûa Trung Quốc ). Do đó các nước có cùng chung biển Đông còn chưa thống nhất phân định chû quyền trên bản đồ, nên phần diện tích, giới hạn các em nghiên cưu cả biển Đông 
-Xác định Biển Đông trên bản đồ Khu Vực ĐNÁ?
-Mô tả đặc điển cûa biển Đông?
*Thảo luận :
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vu
-Vì sao: Biển Đông là biển tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á?
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, 
-Bước 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
-Hãy liên hệ sự đổi mới địa phương trong thời gian qua
-Tìm trên H24.1 và Bản đồ vị trí các eo biển và các vịnh nằm trong Biển Đông?
-Phần biển cûa Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích bao nhiêu Km2, tiếp giáp vùng biển cûa những quốc gia nào?
-GV, gọi HS ñọc thêm:Vung biển chû quyền cûa nước Việt Nam, Hdẫn HS xác định vùng biển chủ quyền Việt Nam
-Nhắc lại những đặc tính chung cûa biển
Biển Đông có đặc tính chung : Độ mặm, gió, sóng, thuỷ triều… biển Đông có nét độc đáo riêng cûa nó
-Nằm trong vòng đai nhiệt đới, nên khí hậu cûa biển nói chung và biển nước ta nói riêng có đặc điểm như thế nào?
-Q/sát H24.2 hãy cho biết nhiệt nước biển thay đổi như thế nào?
-Q/sát H24.3 hãy cho biết hướng chảy cûa các dòng biển hình thành trên biển Đông tương ưùng với 2 mua gió chính khác nhau như thế nào?
-Chế độ thuỷ triều hình thành trên biển nước ta như thế nào?
-Độ mặm TB cuûa biển Đông là bao nhiêu? So với độ mặm cûa Thê giới 
-Với đặc điểm các yếu tố khí hậu cûa biển, có thể khẳng định biển Việt Nam mang tính chất gì?
1. Đặc điểm chung cuûa vùng biển Việt Nam 
a Diện tích, giới hạn:
- Biển Đông là biển lớn, tương đôí kín,
nằm trong vuøng nhiệt đới gió mưa ĐNÁ. Diện tích: 3.447.000Km
* Đặc điểm khí hậu cûa biển
- Gió trên biển mạnh hơn đất liền
- Nhiệt độ TB: 230C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền
* Đặc điểm hải văn cûa biển:
- Dòng biển tương ưùng 2 mua gió 
 + Dòng biển về mua đông:ĐB – TN
 + Dòng biển về mùa hạ:TN – ĐB
- Chế độ thuỷ triều phức tạp, độc đáo (Tạp triều, hật triều )
- Độ mặm TB: 30-330C
*2.HĐ2:(12/ ) Tài nguyên và bảo vệ môi trường
Thuyết trình 
- Bằng kiến thức thực tế em hãy, cho hãy chứng minh biển Việt Nam có tài nguyên phong phú 
- Nguồn tài nguyên biển phong phuù là cơ sở cho ngành
kinh tế nào phát trển?
- Ngoài phát triển kinh tế, biển còn có ý nghĩa về mặt nào?
- Hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta 
- Môi trường vùng biển nước ta như thế nào?
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển, chúng ta cần phải làm gì?
- Môi trường biển cûa đïa phương em hiện nay như thế nào?Địa phương em đã có những biện pháp nào nhằm bảo vệ môi trường trong sạch cûa biển? 
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường
* Tài nguyên biển:
 - Phong phu,ù ña dạng
 - Có giá trị to lớn nhiều mặt
* Bảo vệ môi trường biển:
- Cần có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển, tránh ô nhiễm môi trường
3.Cũng cố: (3 phút)
-Xác định vị trí Biển Đông, và biển Việt Nam 
-Nêu đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam
-Nêu các loại tài nguyên cûa vùng biển Việt Nam và vấn đề bảo vệ môi trường
4.HDVN:(2 phút) –Học thuộc bài Phần1, 2
-Chuẩn bị bài mới: Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam 
 + Trình bày khái quát Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
 +Nêu ý nghĩa cûa giai đoạn Tân kiến tạo đối với lãnh thổ nước ta 
V. Rút kinh nghiêm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 ------- Ñ Ë Ð ------- 
 Ngày soạn: 8/2/2014
 Tiết 27 - Bài 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM	 
I. Muc tiêu bài học: học xong bài này hs có khả năng
1. Kiến thức :
 Biết được sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quả cuûa mỗi giai đoạn:
+ Giai đoạn Tiền Cambri: tạo lập nền móng sơ khai cuûa lãnh thổ.
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo: Phát triển mở rộng và ổn ñịnh lãnh thổ.
+ Giai ñoạn Tân kiến tạo: tạo nên diện mạo hiện tại cuûa lãnh thổ và còn tiếp diễn ..
2. Kĩ năng :
+ Đọc bản đồ địa chất kiến tạo để xác định các mảng nền hình thành qua các giai đoạn
+ Nhận biếta những nơi sảy ra động đất.
3. Thái độ:Biết quý trọng những nét đẹp cûa thiên nhiên quê hương Việt Nam.
*. Các kĩ năng sống giáo duc trong bài học:
Tư duy, giao tiếp, làm chuû bản thân, (HĐ1,2)
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
Động não(giới thiệu bài mới, tự nhận thưùc.(HĐ1)õ, thuyết trình tích cực(HĐ1,2), thảo luận nhóm.(HĐ1)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
1.GV:
-Bảng niên biểu địa chất (phóng to)
 -Sơ đồ các vuøng địa chất – kiến tạo (phóng to) 
-Bản đồ địa chất Việt Nam
2.HS:
V.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút) 
1.KTBC(3 phút) -Lên bản đồ xác định vị trí biển Đông
 -Nêu đặc điểm tự nhiên biển Đông
 -Nêu tài nguyên biển Đông – khai thác, bảo vệ tài nguyên cuûa biển
2.Bài mới(1 phút) 
Lãnh thổ Việt Nam được hình thành như thế nào? Chúng có những đặc điểm nào? 
*1.HĐ1: ( 5/ ) Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
*Kĩ thuật dạy học: Trình bày tích cực, tự nhận thức.
-Lịch sử phát triẻn tự nhiên Việt Nam chia làm mấy giai đoạn? (3gđoạn)
-Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo” 
 +Kể tên các vuøng kiến tạo địa chất trên lãnh thổ nước 
 +Các vùng kiến tạo địa chất đó thuộc những nền 
 móng nào?
-Quan sát H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết:
 +Các đơn vị nền nóng ( địa chất) Xãy ra cách đây bao nhiêu năm?
 +Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao lâu
-GV giảng giải: Như vậy lãnh thổ Việt Nam được tạo bởi nhiều đơn vị kiến tạo khác nhau, trình tự xuất hiện trong các giai đoạn địa chất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
1. Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam:
-3 giai đoạn
 +Tiền Cambri 
 +Cổ kiến tạo
 +Tân kiến tạo
*2.HĐ2: ( 29/ ) Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Kĩ thuật dạy học: Nhóm , hợp tác , đảm nhận trách nhiệm,quản lí thời gian, trình bày tích cực, tư duy.
thảo luận: 3 nhóm
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vuï.
+Nhóm1: Quan sát H25.1 và nội dung bài
 -Lịch sử phát triển tự nhiên vào gñ1 Tiềncambri: (Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
+Nhóm2: Quan sát H25.1 và nội dung bài
 -Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Cổ kiến tạo: (Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
+Nhóm3: Quan sát H25.1 và nội dung bài
 -Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Tân kiến tạo: (Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
-Bươc 2: Các nhóm thảo luận
-Bươc 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, 
-Bươc 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
-Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho thấy khí hậu và thực vật nươc ta gđ này có đặc điểm như thế nào
-Vận động tân kiến tạo còn kéo dài cho ñến ngày nay? Và được biểu hiện như thế nào?
-Địa phương em đang thuộc đơn vị nền nóng nào? Địa hình có tuổi khoảng bao nhiêu năm
2.Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
aTiền Cambri:Cách ñây 570triệu năm
 -Đại bộ phận nươc ta toàn là biển
 +Các mảng nền cổ tạo thành các 
 điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ nươc ta
 + Sinh vật ít và đơn giản
b.Cổ kiến tạo: Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500triệu năm
-Có nhiều cuộc tạo núi lớn
-Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền
+Tạo thành nhiều núi đá vôi, than đá miền Bắc
+Sinh vật phát triển main, thời lì cực thịnh bò sát và khûng long
c.Tân kiến tạo 
-Cách đây 25 triệu năm
-Giai doạn ngắn rất quan trọng
+Nâng cao địa hình :Núi, song trẻ lại 
+Mở rộng biển Đông tạo nên các mỏ: Dầu khí, than bùn
+Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, loài người xuất hiện
3.Cung cố: (3phút) trình bày một phuùt
 -Dựa vào sơ đồ H25.1 /95 sgk Hãy cho biết mỗi giai đoạn xuất hiện những móng nền nào?
 -Phần đất liền lãnh thổ Việt Nam lần ñầu tiên xuất hiện vào giai đoạn nào?Cách ñây 
 khoảng bao nhiêu năm
 -Trình bày hoạt động ñịa chất các giai đoạn: + TiềnCambri+ Cổ kiến tạo+ Tân kiến tạo
 4.HDVN:(3 phút)+ Về nhà nắm vững về lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
 -Soạn bài: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
 -Nội dung soạn: +Chứng minh rằng tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
 +Nêu 1 số nguyên nhân tài nguyên Khoáng sản cạn kiệt
 +Giai đoạn cổ kiến tạo với vận động tạo núi lớn đã tạo nên lãnh thổ nươc ta những khoáng sản nào
V. Rút kinh nghiêm:
................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docGiao an 8 dinh huong nang luc HS.doc
Giáo án liên quan