Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 9+10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 9+10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/10/2023 TIẾT 13: BÀI 3: KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Phân tích được những nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và nêu được hậu quả khi sử dụng lãng phí tài nguyên. - Đề xuất được những biện pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập. + Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. + Giải quyết vấn đề sáng tạo. - Năng lực Địa lí + Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác kênh chữ trong SGK và video về vấn đề khai thác một số khoáng sản ở Việt Nam. + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. 3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án PTNL, Bài giảng powerpoint - Kí hiệu khoáng sản bằng giấy. - Bản đồ Việt Nam để trống. - Phiếu bốc thăm. - Tranh ảnh, video về vấn đề khai thác khoáng sản ở Việt Nam 2. Đối với học sinh: - SGK Lịch sử và địa lí 8 kết nối tri thức - Vở ghi - Nghiên cứu nội dung bài học - At lat địa lí III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 3 - MỤC 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về khoáng sản Việt Nam với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. b. Nội dung: Các nhóm lên dán kí hiệu khoáng sản của nhóm mình lên bản đồ trống Việt Nam. c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 6 nhóm. Yêu cầu HS chọn đại diện lên bốc thăm tên nhóm: + Nhóm: Dầu mỏ- khí tự nhiên + Nhóm: Sắt + Nhóm: Than đá + Nhóm: Than đá; A- pa- tít + Nhóm: Bô xít + Nhóm: Ti tan GV giới thiệu: Tên các nhóm vừa bốc thăm là tên của 1 số loại khoáng sản chính ở nước ta. Sau đó dán bản đồ trống VN lên bảng (khổ A0) hoặc GV có thể vẽ trước bản đồ VN lên bảng. (thời gian 3 phút) + Yêu cầu các nhóm lên dán kí hiệu khoáng sản của nhóm mình lên bản đồ. (GV có thể chuẩn bị sẵn những kí hiệu khoáng sản cho các nhóm, hoặc cho các nhóm tự vẽ và cắt những kí hiệu đó, có đính băng keo ở mặt sau). + Cá nhân tìm kiếm thông tin về loại khoáng sản đó ở Việt Nam + Nhóm nhanh và đúng nhất được +9 điểm; thứ 2 +8 điểm... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát ổn định trật tự lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: GV nhận xét, chỉnh sửa những khoáng sản dán không đúng vị trí. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: Đánh giá, chuẩn kiến thức, kết nối vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản (thời gian) a. Mục tiêu: Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. b. Nội dung: - Khai thác video, kênh chữ SGK trang 112 để hoàn thành nhiệm vụ của GV đưa ra. c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS * Vai trò của tài nguyên khoáng sản nước ta: - Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp cũng như đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia. - Phát triển kinh tế và đời sống. *Hiện trạng: Khai thác và sử dụng khoáng sản còn chưa hợp lí. *Nguyên nhân: - Khai thác quá mức, bừa bãi, trái phép. - Công nghệ khai thác còn lạc hậu. * Hậu quả: Gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền vững. Bên cạnh đó, một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt. * Giải pháp: - Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và cảnh quan. - Đẩy mạnh đầu tư, hình thành ngành khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. - Phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô. - Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi (3 phút) Cho biết vai trò của tài nguyền khoáng sản ở nước ta? Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, đóng vai - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, GV cho HS xem video về khai thác khoáng sản trái phép (chưa hợp lí). Link tham khảo: Yêu cầu các nhóm xem video và trả lời câu hỏi: + Nội dung video nói về vấn đề gì? Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề đó? + Nhóm 1: Vào vai là các nhà quản lí tài nguyên, đứng trước thực trạng khai thác và sử dụng chưa hợp lí dẫn đến việc cạn kiệt tài nguyên. Nhiệm vụ của họ là tìm ra những giải pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên. + Nhóm 2: Vào vai là các công ty hoặc cá nhân đã có hành vi khai thác khoáng sản trái phép. Cần nêu được lí do dẫn đến hành vi đó và phải chịu trách nhiệm trước những hành vi đó, đồng thời cần phải phối hợp với nhóm 1 để tìm ra tiếng nói chung trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS làm việc - HS làm việc cá nhân, nhóm, trao đổi thảo luận để thống nhất ý kiến. - GV giám sát, có những hỗ trợ kịp thời với những khó khăn của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - Hết giờ thảo luận, các nhóm tiến hành giải quyết tình huống đặt ra, cử đại diện của 2 bên lên tranh luận, sau đó thảo luận bàn bạc và cùng thống nhất đưa ra giải pháp tốt nhất cho cả 2 bên. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh. NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản - Vai trò tài nguyên khoáng sản trong nền kinh tế - xã hội của đất nước: + Là nguồn nguyên liệu chính cho nhiều ngành công nghiệp + Góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia + Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt - Hiện trạng: việc khai thác và sử dụng còn chưa hợp lí. - Nguyên nhân: khai thác quá mức, bừa bãi, trái phép, công nghệ khai thác còn lạc hậu,... - Hậu quả: gây lãng phí, cạn kiệt, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền vững. - Giải pháp: + Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến. + Đẩy mạnh đầu tư với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. + Phát triển công nghiệp chế biến. + Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm. + Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian) a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức đã học. b. Nội dung: Yêu cầu HS trả lời bộ câu hỏi qua trò chơi “Ngôi sao Địa lí” c. Sản phẩm: Đáp án trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Có 5 ngôi sao: 1 ngôi sao may mắn và 4 ngôi sao còn lại tương ứng với 6 câu hỏi: HS lựa chọn 1 ngôi sao bất kì. Trả lời đúng 1 câu hỏi sẽ nhận được ngôi sao đó với +1 điểm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tham gia trò chơi, suy nghĩ trả lời các câu hỏi. * Hệ thống câu hỏi: Câu 1: Cơ cấu nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta? Khá phong phú, đa dạng. Câu 2: Kể tên một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng tốt? Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt,... Câu 3: Thực trạng tài nguyên khoáng sản ở nước ta? Cạn kiệt và sử dụng lãng phí Câu 4: Ngôi sao may mắn Câu 5: Nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản? Khai thác bừa bãi, trái phép. Sử dụng lãng phí. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: GV quan sát, nhận xét đánh giá tinh thần học tập tích cực của HS, khen thưởng HS có câu trả lời nhanh nhất. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian) a. Mục tiêu: - Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học. - Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học tập. b. Nội dung: Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng ) c. Sản phẩm: Bài thu hoạch: HS thi thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bài báo cáo để chia sẻ với cả lớp và GV. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng ) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - HS báo cáo kết quả bài làm của cá nhân trong tiết học sau. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó có thể kiểm tra kết quả làm việc của HS vào đầu tiết học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. Hướng dẫn tự học ở nhà. - HS về nhà tìm tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thức, sự hiểu biết bản thân qua một số trang Website, đường link,... thực hiện các nhiệm vụ được giao ở phần vận dụng. - Tìm hiểu bài 4 “đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam”. PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng nhất: Câu 1: Một số khoáng sản nước ta có? A. Trữ lượng rất lớn B. Nguy cơ cạn kiệt và sử dụng lãng phí C. Khả năng tự phục hồi được D. Khả năng chuyển thành loại khác Câu 2: Vấn đề đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản là: A. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp B. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn C. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái D. Khó khăn trong khâu vận chuyển Câu 3: Đâu KHÔNG PHẢI nguyên nhân khiến chúng ta khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản? A. Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được. B. Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt. C. Khai thác sử dụng còn lãng phí. D. Tài nguyên khoáng sản nước ta nghèo nàn. Câu 4: Khoáng sản là loại tài nguyên A. vô tận B. phục hồi được C. không phục hồi được D. bị hao kiệt Câu 5: Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ lượng: A. Lớn và Nhỏ B. Trung bình và nhỏ C. Lớn và trung bình D. Lớn và Rất lớn Câu 6: Biện pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên khoáng sản A. Thực hiện nghiêm luật khoáng sản B. Áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ và các biện pháp về công nghệ trong việc thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản C. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân D. Tất cả các đáp án trên Câu 7: Ý nào KHÔNG ĐÚNG về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản? A. Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được. B. Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, C. Khai thác sử dụng còn lãng phí. D. Khoáng sản nước ta còn trữ lượng rất lớn Câu 8: Vai trò của tài nguyên khoáng sản trong nền kinh tế - xã hội của đất nước A. Là nguồn nguyên liệu chính cho nhiều ngành công nghiệp B. Góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia C. Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt D. Cả 3 đáp án trên Câu 9: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh: A. Tài nguyên rừng B. Tài nguyên đất C. Tài nguyên khoáng sản D. Tài nguyên sinh vật Câu 10: Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là: A. Dầu khí. B. Muối biển C. Cát trắng D. Titan. II. Tự luận Câu 1: Vì sao phải sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên khoáng sản? Câu 2: Kể tên một số loại khoáng sản chính ở nơi em đang sống, thực trạng khai thác và sử dụng các loại khoáng sản đó như thế nào? Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.B 2.C 3.D 4. C 5.B 6.B 7.D 8.D 9.C 10.B II. Tự luận Câu 1: Phải sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên khoáng sản. Vì: - Thời gian hình thành các mỏ khoáng sản rất lâu (hàng vạn, hàng triệu năm) - Rất quý và không thể phục hồi được. - Khoáng sản có vai trò vô cùng quan trọng, là nguyên, nhiên liệu cho hầu hết tất cả các hoạt động công nghiệp nhằm phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt. Câu 2: - Ở địa phương (Huyện Mai Châu) có khoáng sản chính: Đá vôi, vàng - Việc khai thác và sử dụng chưa hợp lí, công nghệ khai thác còn lạc hậu gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường, phát triển bền vững.... Ngày soạn: 28/10/2023 TIẾT 14,15,16,17: BÀI 4: KHÍ HẬU VIỆT NAM Thời gian thực hiện: (04 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam. - Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. b. Năng lực Địa lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Khai thác được bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ khí hậu để chứng minh, trình bày tính chất của khí hậu Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, Atlat để trình bày tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích những hiện tượng thời tiết thường gặp trong cuộc sống, tìm hiểu đặc điểm khí hậu ở địa phương em. 3. Về phẩm chất: - Trách nhiệm: Phát huy được thế mạnh tự nhiên vùng miền qua thành phần khí hậu nhằm khai thác tốt thế mạnh của loại tài nguyên đặc biệt này. - Chăm chỉ: Phân tích được các đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực chịu ảnh hưởng khắc nghiệt của khí hậu. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Lược đồ khí hậu Việt Nam. - Atlát Địa lí Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. - Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. III. Tiến trình dạy học TIẾT 1 - MỤC 1. KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (A,B) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về thời tiết và khí hậu ở địa phương và Việt Nam với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. b) Nội dung: - Cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”. GV sẽ đưa ra một số hình ảnh, sau đó HS sẽ đoán từ khóa, GV dẫn nhập vào bài. c) Sản phẩm: - Câu trả lời cá nhân của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS tham gia trò chơi: ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ GV phổ biến luật chơi như sau: Dựa vào một số hình ảnh đã cho, HS sẽ quan sát hình và giơ tay trả lời câu hỏi để cho ra từ khóa đúng. Yêu cầu của trò chơi là GV hỏi nhanh, HS đáp nhanh để tạo hứng thú cho trò chơi và dẫn nhập vào bài. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS tiến hành làm việc cá nhân trong 2-3 phút. - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS trả lời câu hỏi. - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV chuẩn kiến thức và vào bài mới. GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của HS => Từ câu trả lời của HS và GV dựa vào các từ khóa trong trò chơi: Khí hậu, nhiệt đới, ẩm, gió mùa, Việt Nam để kết nối vào bài học. Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm khí hậu Việt Nam.. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. (15 phút) Tìm hiểu tính nhiệt đới a) Mục tiêu: - Trình bày được tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam. b) Nội dung: - Quan sát bảng 4.1 kết hợp kênh chữ SGK tr113, suy nghĩ cá nhân, nhóm để trả lời các câu hỏi của GV trong các phiếu học tập. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. (Phiếu học tập 1,2) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia cả lớp thành 4-6- . nhóm (6-8- . HS) Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi của từng nhóm trong vòng 2 phút, hoàn thành các câu hỏi có trong phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Dựa vào bản đồ khí hậu Việt Nam, em hãy: + Cho biết nhiệt độ trung bình tại các điểm nêu tronh Hình 4.1? .............................................................................. + Đi từ Bắc vào Nam nhiệt độ trung bình thay đổi như thế nào? .............................................................................. - Dựa vào bảng 4.1/SGK/Tr.113, hãy: + Nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất; biên độ nhiệt năm) giữa Lạng Sơn và Cà Mau. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... + Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt từ Bắc vào Nam? .............................................................................. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm chung trong vòng 3 phút, hãy hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Dựa vào kết quả thảo luận ở nhiệm vụ 1, thông tin SGK, hiểu biết của mình và các từ gợi ý để điền từ thích hợp vào chỗ trống thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam: lớn hơn 200C 70-100 kcal/cm2/năm nam ra bắc/bắc vào nam tăng dần/giảm dần 1400 - 3000 giờ/năm nhiệt độ vùng núi cao Biểu hiện: - (1) .không khí trung bình năm trên cả nước đều (2) . (trừ (3) ..) và (4) từ (5) . - Số giờ nắng đạt từ (6) . - Cán cân bức xạ từ (7) . 2. Dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với hình bên hãy giải thích vì sao khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới? .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... Gợi ý sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Dựa vào bản đồ khí hậu Việt Nam, ta thấy: + Nhiệt độ trung bình tại các điểm khoảng: trên 200C + Đi từ Bắc vào Nam nhiệt độ tăng dần. - Dựa vào bảng 4.1/SGK/Tr.113, ta thấy + Giữa Lạng Sơn và Cà Mau có sự khác biệt lớn về nhiệt độ: Lạng Sơn Cà Mau Nhiệt độ trung bình năm 21,50C 27,50C Nhiệt độ trung bình tháng nóng 27,20C (tháng 7) 28,80C (tháng 4) nhất Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 13,40C (tháng 1) 26,20C (tháng 1) Biên độ nhiệt năm 13,80C 2,60C + Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam vì càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều. (Tháng 1, chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Bắc - Nam rõ rệt nhất) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Dựa vào kết quả thảo luận ở nhiệm vụ 1, thông tin SGK, hiểu biết của mình và các từ gợi ý để điền từ thích hợp vào chỗ trống thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam: (1) - nhiệt độ; (2) - lớn hơn 200C; (3) - vùng núi cao; (4) - tăng dần; (5) - bắc vào nam; (6) - 1400 - 3000 giờ/năm; (7) - 70-100 kcal/cm2/năm 2. Dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với hình bên hãy giải thích vì sao khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới? TL: Vị trí lãnh thổ nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến => góc chiếu sáng Mặt trời lớn, ở mọi nơi trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, thời gian chiếu sáng trong ngày dài => nhận lượng nhiệt lớn. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát bản đồ khí hậu Việt Nam, bảng 4.1 SGK và đọc kênh chữ trong SGK trang 113, làm việc theo phân công, suy nghĩ, thảo luận cặp đôi để thực hiện NV1. Sau khi hết thời gian làm việc cặp đôi, HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của GV để thực hiện NV2 (để thực hiện NV2 GV yêu cầu HS đóng hết SGK lại và bắt đầu điền thông tin) GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Hết thời gian thảo luận, GV cho đại diện các nhóm 5 phút trình bày sản phẩm của mình (đại diện 2 - 3 nhóm, các nhóm còn lại nộp đại diện một phiếu học tập lại cho GV nhận xét). Các HS khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. GV mở rộng thêm: GV yêu cầu HS quan sát số liệu, hình ảnh cho biết Vì sao Vì sao Đà Lạt mặc dù có lượng bức xạ rất lớn nhưng nhiệt độ trung bình lại thấp hơn 200C (không theo quy tắc chung vừa tìm hiểu)? (Nhiệt độ thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, khí hậu càng mát mẻ. (Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao khoảng 1500m so với mực nước biển) NỘI DUNG GHI BÀI 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa a. Tính chất nhiệt đới - Nhiệt độ không khí trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào Nam - Số giờ nắng đạt 1400 - 3000 giờ/năm - Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm Công cụ đánh giá: HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo tiêu chí: Thang đo Thang đo (Điểm) STT Tiêu chí đánh giá Cần cải Giỏi Khá Đạt thiện 1 Hoạt động tích cực, trật tự tốt, đúng thời gian, trình bày 2 2 2 0 lưu loát, tự tin. 2 Chứng minh được tính chất 6 4 2 1-2 nhiệt đới của khí hậu nước ta. 3 Có tham gia nhận xét các 2 2 2 0-2 nhóm khác Giải thích được vì sao khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới. Tổng điểm 9-10 7-8 5-6 <5 Hoạt động 2.2. (15 phút) Tìm hiểu tính chất ẩm a) Mục tiêu: - Trình bày được tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam. b) Nội dung: - Quan sát bảng 4.2 kết hợp kênh chữ SGK tr134, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. (phiếu học tập) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV sử dụng các nhóm như ở hoạt động 2.1. Nhiệm vụ 1: HS thảo luận cặp đôi trong từng nhóm trong vòng 2 phút, hoàn thành các câu hỏi có trong phiếu học tập số 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - Dựa vào biểu đồ lượng mưa trung bình năm của nước ta, hãy: + Nêu nhận xét về lượng mưa trên toàn lãnh thổ nước ta? .......................................................................... .............................................................................. + Kể tên một số địa điểm có lượng mưa lớn. Giải thích vì sao những địa điểm đó thường có mưa nhiều. .............................................................................. .............................................................................. - Dựa vào bảng 4.2/SGK/Tr.114, hãy: + Nhận xét lượng mưa và độ ẩm qua các tháng (Tổng lượng mưa, Tháng mưa ít, tháng mưa nhiều, độ ẩm trung bình các tháng) .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. + Giải thích tại sao nước ta có lượng mưa lớn và độ ẩm cao? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Nhiệm vụ 2: HS thảo luận nhóm chung trong vòng 3 phút (sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn), hãy hoàn thành phiếu học tập số 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - Dựa vào kết quả nội dung đã thảo luận tại nhiệm vụ 1 và SGK trang 114, em hãy chứng minh tính ẩm khí hậu nước ta. ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... - Giải thích vì sao Việt Nam ở cùng vĩ độ với các nước Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng không bị khô nóng và hoang mạc hóa bao phủ? ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... Gợi ý sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - Dựa vào biểu đồ lượng mưa trung bình năm của nước ta, ta thấy: + Lượng mưa: lớn, trung bình dao động từ 1500 đến 2000 mm/năm (Nơi địa hình đón gió lượng mưa còn lớn hơn: 3500– 4000mm); độ ẩm cao, trung bình trên 80% + Một số địa điểm có lượng mưa lớn: Bắc Quang (Hà Giang), Nam Đông (Huế), Trà My (Quảng Nam).. Những địa điểm đó thường có mưa nhiều vì: Địa hình đón gió mùa mang theo hơi ẩm, gây mưa lớn và hạ thấp nhiệt độ không khí. - Dựa vào bảng 4.2/SGK/Tr.114, ta thấy: + Lượng mưa và độ ẩm qua các tháng: Tổng lượng mưa các tháng: 1724,2 mm; Những tháng mưa ít nhất: T11-T4; Những tháng mưa nhiều nhất: T5-T10; Độ ẩm trung bình các tháng: 83,4% + Nước ta có lượng mưa lớn và độ ẩm cao là vì: Nước ta tiếp giáp biển Đông rộng lớn, là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào khiến các khối khí qua biển được tăng cường lượng ẩm, đem lại lượng mưa lớn. Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, đón gió mùa mùa hạ từ biển vào kết hợp dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - Chứng minh tính ẩm khí hậu nước ta: + Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80% + Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1500 đến 2000 mm/năm. - Việt Nam ở cùng vĩ độ với các nước Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng không bị khô nóng và hoang mạc hóa bao phủ vì: Nước ta nằm tiếp giáp với biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt và ẩm dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển được cung cấp thêm lượng hơi ẩm, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn. => Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn. - Chứng minh tính ẩm khí hậu nước ta: + Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80% + Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1500 đến 2000 mm/năm. - Việt Nam ở cùng vĩ độ với các nước Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng không bị khô nóng và hoang mạc hóa bao phủ vì: Nước ta nằm tiếp giáp với biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt và ẩm dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển được cung cấp thêm lượng hơi ẩm, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn. => Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát bản đồ khí hậu Việt Nam, bảng 4.1 SGK và đọc kênh chữ trong SGK trang 113, làm việc theo phân công, suy nghĩ, thảo luận nhóm cặp đôi để trả lời câu hỏi NV1. Sau khi hết thời gian làm việc cặp đôi, nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên thực hiện NV2, viết câu trả lời của cá nhân trong khoảng thời gian quy định (yêu cầu HS giữ im lặng khi trả lời cá nhân). Các thành viên tìm câu trả lời, viết đáp án vào ô quy định trong bảng nhóm. Sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời, thư kí nhóm viết ý kiến chung vào ô chính giữa. GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Hết thời gian thảo luận, GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả hoạt động trước lớp (các nhóm còn lại nộp đại diện một phiếu học tập lại cho GV nhận xét), yêu cầu các nhóm khác theo dõi, so sánh với KQ của nhóm mình, có ý kiến trao đổi phản biện, nhận xét và đánh giá quá trình làm việc của các nhóm bằng kĩ thuật 3-2-1 (3 lời khen, 2 góp ý bổ sung và 1 câu hỏi) - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. GV mở rộng thêm: Hiện tượng Nồm ẩm và cách khắc phục; liên hệ tình hình khí hậu hiện nay (Biến đổi khí hậu) qua đó GD HS những biện pháp để góp phần giảm thiểu và thích nghi với biến đổi khí hậu. NỘI DUNG GHI BÀI b. Tính ẩm - Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%. - Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1500 đến 2000 mm/năm. Công cụ đánh giá: HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo tiêu chí: Thang đo Thang đo (Điểm) STT Tiêu chí đánh giá Cần cải Giỏi Khá Đạt thiện Hoạt động tích cực, trật tự tốt, đúng 1 2 2 2 0 thời gian, trình bày lưu loát, tự tin. Chứng minh được tính chất ẩm của 2 6 4 2 1-2 khí hậu nước ta. Có tham gia nhận xét các nhóm khác Giải thích được vì sao Việt Nam ở 3 cùng vĩ độ với các nước Tây Nam Á, 2 2 2 0-2 Bắc Phi nhưng không bị khô nóng và hoang mạc hóa bao phủ. Tổng điểm 9-10 7-8 5-6 <5 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm nhiệt đới ẩm của khí hậu Việt Nam. b) Nội dung hoạt động : - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hoc sinh. d) Tổ chức hoạt động: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV cho học sinh tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn?”. GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm, GV đưa ra câu hỏi, học sinh trả lời nhanh vào bảng nhóm, nhóm nào xong trước có thể giơ bảng lên trả lời, nhóm nào đúng và nhanh nhất sẽ được 1 điểm. Kết thúc trò chơi nhóm nào được điểm nhiều nhất, toàn bộ thành viên trong nhóm sẽ được 1 điểm cộng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Thời gian thực hiện hoạt động: 5 phút * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời vào bảng nhóm và giơ bảng lên để trả lời. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV quan sát và tổng hợp điểm để quyết định nhóm chiến thắng và có cộng điểm. Tư liệu học tập: Các câu hỏi trong trò chơi “Ai nhanh hơn” 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu được thể hiện qua các yếu tố nào? (Bức xạ mặt trời (tổng lượng bức xạ và cán cân bức xạ), nhiệt độ và số giờ nắng) 2. Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là bao nhiêu? (1400 – 3000 giờ trong năm.) 3. Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào? (Cân bằng ẩm dương, độ ẩm không khí trên 80%) 4. Việt Nam nhận được lượng nhiệt từ Mặt trời lớn là do đâu? (Nằm trong vùng nội chí tuyến) 5. Vì sao cùng vĩ độ với các nước ở Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng Việt Nam không bị khô nóng? (Gần biển và có hoạt động của gió mùa.) 6. Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình bao nhiêu? (1500 – 2000mm/năm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và đặc biệt năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống. b) Nội dung: - Tìm kiếm thông tin để cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em, đánh giá thuận lợi và khó khăn về khí hậu đối với sự phát triển KT-XH. - Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề. c) Sản phẩm: Bài thu hoạch HS thu thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo để chia sẻ với cả lớp và GV. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm hiểu và viết một báo cáo ngắn mô tả đặc điểm khí hậu ở địa phương em (nhiệt độ, số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, biên độ nhiệt năm, hiện tượng thời tiết đặc biệt). Khí hậu nhiệt đới ẩm ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu các trang thông tin tin cậy để HS có thể tìm hiểu. (trang web của Viện khí học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu Tổng cục khí tượng thủy văn (hoạt động dự báo, bản tin hàng ngày), tổng cục thống kê ( các thông tin về khí hậu ở các địa phương và cả nước.) - HS về nhà làm bài và sưu tầm các thông tin liên quan trên internet hoặc đọc sách báo, tài liệu tham khảo. (Sử dụng điện thoại để thực hiện nhiệm vụ ngay tại lớp nếu còn thời gian) Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nộp bài vào thời điểm thích hợp ở buổi học tới hoặc nộp ngay tại lớp nếu đã hoàn thành yêu cầu. - HS trình bày trước lớp ở tiết học sau - HS khác nhận xét bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét vào phiếu nộp, trả lại và nhận xét cho HS vào thời điểm thích hợp. Công cụ đánh giá hoạt động vận dụng: Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được Sản phẩm thể hiện đúng nội dung yêu cầu 4 Số lượng sản phẩm phong phú, đa dạng, hình 3 ảnh rõ nét Cách thể hiện sáng tạo, nội dung có chọn lọc 2 Hoàn thành đúng thời gian GV yêu cầu 1 Hướng dẫn tự học ở nhà -> HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thức, sự hiểu biết của bản thân qua một số trang website, đường link, sách tham khảo...thực hiện các nhiệm vụ được giao ở phần vận dụng - Hoàn thành các bài tập còn lại trong vở thực hành địa lí - Chuẩn bị bài mới * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------------- PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Đề 1 Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu được thể hiện qua các yếu tố chính là: A. bức xạ mặt trời (tổng lượng bức xạ và cán cân bức xạ), nhiệt độ và số giờ nắng. B. bức xạ mặt trời (tổng lượng bức xạ và cán cân bức xạ). C. nhiệt độ. D. số giờ nắng. Câu 2: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta? A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam. B. Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 250C. C. Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/năm. D. Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm Câu 3: Mặc dù có cùng vĩ độ với các nước ở khu vực Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng Việt Nam không bị khô nóng và hoang mạc hóa bao phủ? A. địa hình chủ yếu là đồi núi. B. có dãy Trường Sơn đón gió. C. địa hình nghiêng dần từ lục địa ra biển. D. gần biển và có hoạt động của gió mùa. Câu 4: Việt Nam nhận được lượng nhiệt từ Mặt trời lớn là do A. nằm trong vùng nội chí tuyến. B. nằm sát với chí tuyến Bắc. C. có đường xích đạo chạy qua. D. diện tích lãnh thổ rộng lớn. Câu 5: Đặc điểm cơ bản của khí hậu ở nước ta là A. mang tính cận xích đạo gió mùa. B. có 2 mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt. C. có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt. D. mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 6: Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do A. tín phong mang mưa tới. B. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn. C. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền. D. địa hình cao đón gió gây mưa. Câu 7: Nhiệt độ trung bình năm của không khí nước ta tăng dần từ A. vĩ độ thấp lên vĩ độ cao. B. thấp lên cao. C. tây sang đông. D. bắc vào nam. Câu 8: Tại sao nước ta có tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm? A. Chịu ảnh hưởng của biển. B. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_910_nam_hoc_2023_2024.pdf



