Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 16+17 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 16+17 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/12/2023 
 TIẾT 23, 24: BÀI 7: VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU VÀ TÀI 
 NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC TA 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. 
- Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm 
du lịch nổi tiếng của nước ta. 
- Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên 
nước ở một lưu vực sông. 
2. Về năng lực: 
- Năng lực nhận thức địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải 
thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng được các công cụ địa lí (tranh ảnh, video,...). 
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống, lấy ví dụ vễ vai trò 
của khí hậu, tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta 
hoặc tại địa phương. 
3. Về phẩm chất: 
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên (sử dụng hợp lí, khai thác đi đôi 
với phục hổi tài nguyên thiền nhiên, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi 
khí hậu,...). 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với giáo viên: 
- Một số hình ảnh, video về vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyền nước đối 
với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. 
- Máy tính, ti vi (máy chiếu) 
2. Đối với học sinh: 
- SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 
b) Nội dung: 
- GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS. 
c) Sản phẩm: 
- HS trả lời câu hỏi 
- GV lấy nội dung của các câu hỏi để chuyển ý. 
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
* GV chiếu lần lượt câu hỏi trên màn hình : 
- Hs đọc và tìm phương án trả lời 
* Hệ thống câu hỏi: 
Câu 1. Nước ta có mấy hệ thống sông lớn? 
Câu 2. Hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất? 
Câu 3. Sông Đà thuộc hệ thông sông nào? 
Câu 4. Mùa lũ của sông Thu Bồn kéo dài từ tháng mấy đến tháng mấy? 
Câu 5. Sông Mê Công có bao nhiêu phụ lưu? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
+ HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
+ GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. 
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 Câu 1: 9 Câu 2: Hệ thống sông Hồng 
 Câu 3: sông Hồng Câu 4: tháng 10 – 12 Câu 5: 286 
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức. 
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và dẫn dắt HS vào bài học: 
 Chúng ta vẫn thường nghe câu: “Rừng vàng biển bạc đất phì nhiêu 
 Cỏ cây tươi tốt nhiều cảnh đẹp” 
Câu nói trên đã khẳng định tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú va 
đa dạng. Vì đâu mà thiên nhiên nước ta lại phong phú như vậy? Có 2 nhân tố có 
vai trò quan trọng và tác động trực tiếp đến tài nguyên đồng thời tác động đến sự 
phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, đó là khí hậu và nước. Vậy chúng ta cùng 
tìm hiểu xem 2 nhân tố này có tác động như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã 
hội của nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1. (25 phút) 
1. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. 
a) Mục tiêu: 
- HS phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. 
- Rèn luyện kĩ năng khai thác thông tin từ hình ảnh, tư liệu phục vụ nội dung học 
tập 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình 7.1, 7.2 kết hợp kênh chữ SGK tr126 -127 thảo luận nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: 
- Thuận lợi: Nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, tăng vụ, tăng 
năng suất. Tạo nên sự khác nhau về mùa vụ giữa các vùng và sự đa dạng về sản 
phẩm nông nghiệp. 
- Khó khăn: Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán và sâu bệnh phát triển ảnh hưởng 
đến sản lượng và chất lượng nông sản. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và giao nhiệm vụ cho 
từng nhóm. 
+ Quan sát hình 7.1, 7.2 kết hợp kênh chữ SGK tr126 -127 thảo luận nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ. 
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu những điều kiện thuận lợi mà khí hậu và nguồn nước đem 
lại cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp nước ta. 
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu những khó khăn do khí hậu và nguồn nước ảnh hưởng đến 
sự phát triển sản xuất nông nghiệp nước ta. 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
- Bước 3: GV tổ chức HS báo cáo kết quả và nhận xét hoạt động thảo luận của 
từng nhóm. 
- Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và bổ sung kiến thức. 
* GV cho HS quan sát một số hình ảnh trên màn hình trình chiếu để HS hiểu rõ 
hơn về những thuận lợi và khó khăn mà khí hậu và nguồn nước tác động đến sự 
phát triển sản xuất nông nghiệp nước ta. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 1. Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. 
 - Thuận lợi: 
 + Khí hậu nhiệt đới ẩm, với lượng nhiệt, ẩm dổi dào là điều kiện thuận lợi để cầy trồng, 
 vật nuôi phát triển, cho phép sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm, tăng vụ, tăng 
 năng suất. 
 + Sự phần hoá khí hậu tạo nên khác biệt về mùa vụ giũa các vùng và sự đa dạng sản 
 phẩm nông nghiệp trên cả nước. 
 + Do chịu tác động của gió mùa và sự phân hoá khí hậu theo đai cao nên ngoài các cầy 
 trổng, vật nuôi nhiệt đới, nước ta còn phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới. 
 - Khó khăn: 
 + Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương 
 muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. 
 + Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho 
 cây trồng, vật nuôi. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 8 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS củng cố được kiến thức liên quan đến nội dung ảnh hưởng của khí hậu đối 
với sản xuất nông nghiệp. 
b) Nội dung: 
- HS tham dự trò chơi “Vượt chướng ngại vật”. Trò chơi gồm 5 câu hỏi liên quan 
đến nội dung của bài học, các em sẽ lái xe của Xì-trum để đưa cậu ấy về nhà, trên 
đường xe chạy sẽ gặp chướng ngại vật, mỗi chướng ngại vật tương ứng với các 
câu hỏi, trả lời đúng câu hỏi hs sẽ vượt qua chướng ngại vật, đi tiếp và đưa Xì-
trum về nhà. 
c) Sản phẩm: 
- HS trả lời đúng các câu hỏi giáo viên đưa ra sẽ giúp Xì-trum vượt được chướng 
ngại vật. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV giới thiệu trò chơi. 
- Bước 2: GV phổ biến luật chơi luật chơi. 
- Bước 3: HS tham dự trò chơi. 
- Bước 4: GV nhận xét, tổng kết trò chơi và chuyển sang phần tiếp theo. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề 
mới trong học tập. 
b) Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS về nhà cùng với sự hỗ trợ của người thân, thầy/cô giáo và bạn bè, hoàn thành nhiệm vụ sau: 
Hãy tưởng tượng mình là 1 hướng dẫn viên du lịch, em hãy làm một bài thuyết 
trình giới thiệu về những sản phẩm nông nghiệp ở địa phương em khi có khách 
du lịch ghé thăm. 
c) Sản phẩm: 
- Bài viết của học sinh (tùy vào từng địa phương và cảm nhận của HS mà HS có 
nội dung bài viết khác nhau) 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Hãy tưởng tượng mình là 1 hướng dẫn viên du lịch, em hãy làm một bài thuyết 
trình giới thiệu về những sản phẩm nông nghiệp ở địa phương em khi có khách 
du lịch ghé thăm. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bước 4: Kết luận, nhận định 
 Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Hoàn thành nhiệm vụ : Làm bài thuyết trình, học bài cũ, làm bài tập theo phiếu 
bài tập (phía dưới). 
- Đọc trước mục 2 SGK trang 127, 128 và trả lời câu hỏi cuối mục 2. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm. 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1. Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong môt năm là nhờ 
 A. Có nhiều diện tích đất phù sa. 
 B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. 
 C. Có mạng lưới sông ngòi, ao,hồ dày đặc. 
 D. Có nguồn sinh vật phong phú. 
Câu 2. Đâu không phải là khó khăn do khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất 
nông nghiệp nước ta? 
 A. Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán. 
 B. Tạo ra sự phân hóa sâu sắc giữa các vùng miền của đất nước. 
 C. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào làm cho sâu, bệnh phát triển. 
 D. Tình trạng khô hạn thường xuyên diễn ra vào các mùa khô nống. 
Câu 3. Nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ vì 
 A. Tài nguyên đất nước ta phong phú, có cả đất phù sa lẫn đất feralit. 
 B. Nước ta có thể trồng được các loại cây nhiệt đới đến cây cận nhiệt và 
 ôn đới. 
 C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa. 
 D. Lượng mưa phân bố không đều trong năm. Câu 4. Khí hậu phân hóa đa dạng giúp ngành nông nghiệp nước ta 
 A. phát triển độc canh cây lúa nước. 
 B. phát triển được tất cả các loại cây của đới lạnh. 
 C. chỉ phát triển được những loại cây nhiệt đới. 
 D. phát triển các loại cây miền cận nhiệt, ôn đới và nhiệt đới. 
Câu 5. Đặc trưng khí hậu phía Bắc nước ta phù hợp những loại cây nào? 
 A. Chè, su su, su hào, bắp cải, lê, mận, hồng, ... 
 B. Chè, su su, su hào, bắp cải, lê, sầu riêng, mía, 
 C. Cà phê, lúa, cao su, hồ tiêu, 
 D. Mít ,dừa, dứa, ca cao, đào, mận, hồ tiêu, 
Câu 6. Đặc trưng khí hậu phía Nam nước ta phù hợp những loại cây nào? 
 A. Chè, su su, su hào, bắp cải, lê, mận, hồng, ... 
 B. Chè, su su, su hào, bắp cải, lê, sầu riêng, mía, 
 C. lúa, cà phê, cao su, chôm chôm, sầu riêng,... 
 D. Mít ,dừa, dứa, ca cao, đào, mận, hồ tiêu, 
Câu 7. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra khó khăn gì cho sản xuất nông 
nghiệp ? 
 A. Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển nhanh. 
 B. Là môi trường thuận lợi cho sâu bệnh, dịch bệnh phát triển hại cây trồng 
vật nuôi. 
 C. Gây ra những trận mưa axit hủy hoại sự phát triển của sinh vật. 
 D. Là môi trường thuận lợi để nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt, mặn, lợ. 
Câu 8. Khí hậu nước ta phân hóa theo mùa nên giúp cho nước ta có .. 
 A. hệ thống cây trồng phong phú từ cây nhiệt đới tới cây cận nhiệt và ôn 
đới. B. hệ thống cây trồng phát triển tạo năng suất và 
chất lượng cao. 
 C. cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển mạnh. 
 D. giới sinh vật phong phú và đa dạng. 
Câu 9. Các biện pháp giải quyết khó khăn với cây trồng trong mùa đông lạnh 
giá là : 
 A. Trồng cây trong nhà kính. 
 B. Phủ rơm, rạ lên trên bề mặt các luống rau. 
 C. Tưới nước thường xuyên cho cây trồng. 
 D. Cả đáp án A và B đều đúng 
Câu 10. Mùa mưa lũ ở các vùng núi thường xảy ra hiện tượng : 
 A.Nước sông dâng cao rõ rệt. 
 B. Cây cối sinh trưởng nhanh. 
 C. Lũ quét và sạt lở đất 
 D. Các đáp án trên đều sai. II. Tự luận 
Câu 11. Em hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn do ảnh hưởng của khí hậu 
đối với sản xuất nông nghiệp nước ta. 
Câu 12. Về mùa đông, khi thời tiết lạnh giá. Gia đình em thường có biện pháp 
gì để trồng rau phục vụ đời sống ? 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 Đáp án B B C D A C B A D C 
II. Tự luận 
Câu 11. 
Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. 
 - Thuận lợi: 
+ Nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, 
tăng vụ, tăng năng suất. 
+ Khí hậu nước ta có sự phân hoá thuận lợi trồng các loại cây nhiệt đới cho đến 
một số cây cận nhiệt và ôn đới. 
+ Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng rất đa dạng, phong phú và có sự khác 
nhau giữa các vùng. 
- Khó khăn: 
+ Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, 
sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. 
+ Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển 
gây hại cho cây trồng, vật nuôi. 
Câu 12. 
Các biện pháp áp dụng trong mùa đông: 
 - Phủ các tấm nilong lên trên luống rau 
 - Phủ rơm, rạ lên trên luống rau 
 - Lợp các vái bóng quanh ruộng rau . 
 Ngày soạn: 16/12/2023 
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 
I. MỤC TIÊU : 
1. Năng lực 
- Năng lực chung 
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học 
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm 
để ôn tập lại các kiến thức đã học. 
- Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học 
dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số 
hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày. 
2. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm. 
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ khí hậu Việt Nam, máy tính, máy chiếu. 
- SGK, giấy A4, bút, vở ghi, Atlat Địa lí Việt Nam. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động 
a. Mục tiêu 
- Khái quát nội dung ôn tập. Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. 
b. Nội dung 
- HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”. 
c. Sản phẩm 
- Câu trả lời cá nhân của học sinh. 
d. Cách thức tổ chức 
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”. Mỗi hộp quà ẩn chứa 1 câu 
hỏi, nếu trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được một 1 phần quà tương ứng; nếu trả lời 
sai bạn khác sẽ có quyền trả lời. 
Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào: 
 A. Điện Biên B. Hà Giang 
 C. Khánh Hòa D. Cà Mau 
Câu 2: Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ 
 A. 150 vĩ tuyến B. 160 vĩ tuyến 
 C. 170 vĩ tuyến D. 180 vĩ tuyến 
Câu 3: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào 
 A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi 
 C. Quảng Bình D. Quảng Trị Câu 4: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào: 
 A. Thừa Thiên Huế B. Đà Nẵng 
 C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi 
Câu 5: Than phân bố chủ yếu ở 
 A. Đông Bắc B. Đông Nam Bộ 
 C. Tây Nguyên D. Tây Bắc 
Câu 6: Địa hình đồi núi nước ta được chia thành mấy khu vực 
 A. 2. B. 3. C.4. D. 5. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân 
Bước 3: - HS trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả 
- Cá nhân báo cáo kết quả làm việc. 
- Các học sinh/nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái 
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng 
của học sinh (cho điểm cộng cho nhóm) 
2. Hình thành kiến thức (ôn tập) 
Bước 1: Giao nhiệm vụ 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” 
- Luật chơi: HS cả lớp chuẩn bị sẵn tờ giấy A4, sau khi nghe giáo viên công bố 
câu hỏi, HS nhanh chóng viết đáp án vào tờ giấy a4 rồi giơ lên cao, những bạn 
nào trả lời đúng sẽ được tiếp tục trả lời câu hỏi tiếp theo, trả lời sai sẽ dừng cuộc 
chơi. Nếu giơ đáp án sau khi chuông báo hết giờ cũng sẽ bị loại. Hoc sinh nào trả 
lời đến câu hỏi cuối cùng sẽ là người chiến thắng. 
- Bộ câu hỏi: 
1. Kể tên các quốc gia có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam 
2. Các bộ phận của lãnh thổ VN (vùng đất, vùng biển và vùng trời) 
3. Diện tích vùng đất nước ta (331.212km2) 
4. Diện tích vùng biển VN (khoảng 1 triệu km2) 
5. Chiều dài đường bờ biển nước ta (3260km) 
6. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm sau: là khoáng không gian 
bao trùm trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên 
giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo. 
7. Dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nước ta? (đồi núi thấp) 
8. 2 hướng chính của địa hình nước ta là (TB-ĐN, vòng cung) 
9. Hướng vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi nào nước ta (vùng núi ĐB) 
10. Vùng núi nào cao nhất VN (Tây Bắc) 
11. Phạm vi vùng núi ĐB (tả ngạn sông Hồng) 12. Hướng núi vùng núi Tây Bắc (TB – ĐN) 
13. Phạm vi vùng núi Trường Sơn Bắc (từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch mã) 
14. Địa hình vùng núi TSN phổ biến là (núi và cao nguyên) 
15. Diện tích đồng bằng sông Hồng (15000 km2) 
16. Diện tích ĐBSCL (40000 km2) 
17. ĐB duyên hải miền Trung được hình thành chủ yếu do (phù sa sông và biển) 
18. Đặc điểm thềm lục địa vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ (nông và mở rộng) 
19. Dãy núi nào ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa ĐB xuống phía nam nước ta 
(Bạch Mã) 
20. Hạn chế của địa hình đồi núi (bị chia cắt => khó khăn giao thông, lũ qutét, sạt 
lở ) 
21. Nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản (60) 
22. Quy mô các mỏ khoáng sản ở nước ta (trung bình và nhỏ) 
23. Khoáng sản nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở những khu vực nào? (miền 
Bắc, miền Trung và Tây Nguyên) 
24. Than đá phân bố chủ yếu ở đâu? (Quảng Ninh) 
25. Sắt tập trung chủ yếu ở đâu? (khu vực ĐB) 
26. Apatit phân bố chủ yếu ở đâu? (Lào Cai) 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tham gia chơi trò chơi 
Bước 2. HS báo cáo kết quả 
Bước 4. GV nhận xét, trao thưởng cho HS chiến thắng. 
3. Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học 
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, lập bảng so sánh các dạng địa hình. 
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh 
d. Tổ chức hoạt động: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, dựa vào kiến thức đã học các nhóm hãy so sánh các 
dạng địa hình đối núi ở nước ta 
+ Nhóm 1: So sánh vùng núi ĐB và TB 
+ Nhóm 2: So sánh vùng núi TSB và TSN. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS thảo luận và thống nhất kết quả học tập. 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
- Đại diện các nhóm HS trả lời – nhận xét – bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả. 
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm. 
- GV chuẩn kiến thức 2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa 
a. Tính chất nhiệt đới 
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào 
Nam. 
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm. 
- Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm. 
b. Tính chất ẩm 
- Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm. 
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%. 
C. Tính chất gió mùa 
* Gió mùa mùa đông: 
- Thời gian: từ tháng 11 – 4 năm sau 
- Nguồn gốc: áp cao Xi-bia. 
- Hướng gió: ĐB 
- Đặc điểm: 
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết 
lạnh ẩm, có mưa phùn. 
+ Ở miền Nam, Tín phong chiếm ưu thế đem đến mùa khô cho Nan Bộ và Tây 
Nguyên, gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ. 
* Gió mùa mùa hạ: 
- Thời gian: từ tháng 5 – 10 
- Nguồn gốc: áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu. 
- Hướng gió: TN, đối với miền Bắc là ĐN. 
- Đặc điểm: + Đầu mùa hạ: gây mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên nhưng gây khô nóng cho phía 
đông Trường Sơn, Tây Bắc. 
+ Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều cả nước. 
3. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam 
a. Phân hoá theo chiều bắc – nam 
- Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 200C, có mùa đông lạnh, ít 
mưa; mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều. 
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên 250C, có 2 mùa mưa, khô 
phân hóa rõ rệt. 
b. Phân hóa theo chiều đông - tây 
- Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền. 
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. 
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và 
hướng của các dãy núi. 
 c. Phân hóa theo độ cao 
 Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt đới gió 
mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi. 
4. Sông ngòi 
a. Đặc điểm chung 
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước ta có 2360 
con sông dài trên 10km. 
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. 
- Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. 
- Sông ngòi nước ta nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/năm) và lượng phù sa khá lớn 
(khoảng 200 triệu tấn/năm) 
C. Hoạt động luyện tập vận dụng 
a. Mục tiêu: Liên hệ tình hình khoáng sản thực tế tại địa phương nơi em đang 
sinh sống. 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức hoạt động: 
Bước 1. Giao nhiệm vụ 
- GV đặt câu hỏi: Ở tỉnh em đang sinh sống có những loại khoáng sản nào? Em 
hãy phân loại và cho biết giá trị sử dụng của chúng? Thực trạng khai thác tài 
nguyên khoáng sản tại địa phương em? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả - HS trả lời – nhận xét – bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả 
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp. 
- Gv chốt kiến thức. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_1617_nam_hoc_2023_202.pdf